BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
MÔN: ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI: SẢN XUẤT PIN, ẮCQUY
GVHD: PHAN THỊ PHẨM.
SVTH: NGUYỄN VĂN HOÀNG 109003873
NGUYỄN VĂN NAM 109002343
BÙI TẤN HUY 109001867
ĐINH CÔNG TRƯỚC. 109001653
BÀI THUYẾT TRÌNH GỒM CÓ.
1. GIỚI THIỆU.
1. CHẤT THẢI TẠO RA TRONG SẢN XUẤT
PIN- ẮCQUY.
2. TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ CON
NGƯỜI.
3. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA.
4. KẾT LUẬN.
1
2
3
4
5
1. GIỚI THIỆU.
Ngày nay, pin và ắc quy đã trở thành một sản
4
…
QUY TRÌNH VÀ CHẤT THẢI TẠO RA TRONG SẢN XUẤT ĂC QUY
Bụi, nước rỉ rác…
Trong dây chuyền sản xuất ắc quy chất thải
chủ yếu tạo ra trong quá trình sản xuất là chì
(Pb), axit H
2
SO
4
và một số chất khác.
Chất thải chủ yếu trong quá trình sản xuất
pin là: magan(Mn),kẽm(Zn),amoniac(NH
3
),
than chì.
2. CHẤT THẢI TẠO RA TRONG SẢN XUẤT PIN, ẮCQUY.
3.TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG, VÀ CON NGƯỜI.
3.1. Tác hại của chì.
3.1.1. Tác hại đến môi trường.
Chì là kim loại nặng chỉ cần một lượng ít cũng gây
hại cho môi trường đất, nước.
Trong môi trường nước, chì ở nồng độ thấp sẽ
được tích lũy qua chuỗi thức ăn của sinh vật. ở
3.1.2. Tác hại đến con người:
3.1.2.1.Tác hại đến hệ thống tạo huyết:
Gây rối loạn đến tổng hợp HEM (hồng cầu
máu).
Ảnh hưởng đến hình thái tế bào: có hồng cầu
hạt kiềm → thiếu máu.
3.1.2.2. Tác hại đến hệ thống thần kinh.
Bệnh não do chì: vật vã, dễ cáu giận, nhức
đầu, mỏi cơ, hoang tưởng, mất trí nhớ, mê
sảng, co giật, liệt, hôn mê.
Nếu khỏi, để lại di chứng: teo võ não, tràn dịch
não,ngu đần, mất cảm giác.
3.1.2.3. Tác hại đến thận.
Làm tổn thương đến thận → bệnh thận mãn
tính, không phục hồi.
3.1.2.4. Tác hại đến hệ tiêu hoá.
Có thể do nuốt phải, hít khí có chứa Pb → được
giữ lại một phần trong vòm họng, qua ăn uống
nuốt phải chì.
Gây ra những cơn đau bụng chì, do tắc ruột gây
mắt. Gây đau đớn rất khó chịu, chói mắt., lòng
trắng mắt bị đục nầu, bỏng nặng thì không nhìn
thấy nữa.
Bỏng ở bộ máy tiêu hóa. Do không cẩn thận trong
quá trình sản xuất hay không vệ sinh kỹ trước khi
ăn uống. Có cơn đau dữ dội, bệnh nhân kêu la,
nôn mửa: chất nôn màu nâu, có mùi axit, có
trường hợp 4 - 5 giờ sau dạ dày, ruột bị thủng.
3.3. Tác hại của mangan.
sBình thường nguyên tố Mn là thành phần cần thiết
của các mô , thực vật, là chất hoạt hoá các
enzyme trong cơ thể, là một trong những nguyên
tố vi lượng nhu cầu hàng ngày khoảng 4mg/ngày.
3.3.1 Tác hại đến môi trường.
Tuy nhiên, nếu liều lượng cao thì Mn có thể gây
độc. khi trong nước có chứa các ion mangan sẽ
gây độ đục màu trong nước và gây mùi tanh rất
khó chịu.
3.3.2 Tác hại đến con người.
Khi hít phải với lượng lớn hơn, mangan có thể
gây hội chứng nhiễm độc ở động vật, gây tổn
thương thần kinh mà đôi khi không thể phục hồi
được.
Nếu nhiễm Mn sẽ đi vào máu và tập trung vào
Hấp thụ nhiều kẽm có thể gây nôn, tổn hại thận,
lách làm giảm khả năng hấp thu đồng và gây
bệnh thiếu máu liên quan đến sự thiếu hụt đồng.
Hấp thụ kẽm trong khẩu phần ăn hàng ngày >
1000 mg gây nôn, sốt, tổn hại thận và lách, từ
200-500 mg/ngày gây xáo trộn dạ dày, buồn nôn,
hoa mắt. Hấp thụ kẽm > 100 mg/ngày gây giảm
sự hấp thụ đồng (Ivor E Dreosti, 1996).
4. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA.
4.1 Biện pháp kỹ thuật.
Cải tiến quy trình sản xuất tạo ra ít chất thải hơn.
Tìm vật liệu mới để thay thế chì trong sản xuất ắc
quy.
Thiết bị sản xuất phải bảo đảm kín, thông gió tốt
nơi làm việc
4.2 Biện pháp quản lý.
Quy hoạch các xí nghiệp, công ty sản xuất pin -
ắcquy xa khu dân cư.
Thanh tra, kiểm tra các xí nghiệp, công ty sản
xuất pin - ắcquy thường xuyên về nồng độ chì,
axit và nước thải.
xử lý các chất ô nhiễm một cách triệt để, nhằm
hạn chế tác động thấp nhất đến môi trường và con
người.
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH .