121 câu trắc nghiệm tin học đại cương - Pdf 13

1

121 câu hỏi trắc nghiệm kiến thức cơ bản về
Công Nghệ Thông Tin (IT)
Trần Huy Thắng, 2013.
MỤC ĐÍCH. Tài liệu này là:
- Là dạng đề thi cuối kì môn “Tin học đại cương” ở trường ĐH Nông Nghiệp. Đề thi mẫu này có 121 câu trắc nghiệm
(4 đáp án) làm trong thời gian 120 phút. Đề thi thật có thể có số câu hỏi ít hơn nhưng thời gian trung bình vẫn là 1
phút/1 câu.
- Là bài điểm duyệt lại các khái niệm, thuật ngữ cơ bản trong giáo trình môn học. Tên khái niệm hoặc thuật ngữ mà
sinh viên cần nắm được ghi ngay ở đầu mỗi câu hỏi. Các câu hỏi bao quát 9 nội dung:
o Giới thiệu về IT (information technology): chương 1
o Biểu diễn thông tin trong máy tính (Data Representation): chương 1
o Cấu trúc phần cứng máy tính (Hardware Structure): chương 2
o Hệ điều hành (Operating System): chương 3
o Mạng máy tính (networking) và Intenret: chương 4
o Thuật toán (Algorithms). Ngôn ngữ lập trình (Programming Languages). Công nghệ phần mềm (Software
engineering): chương 6, chương 3.
o Cơ sở dữ liệu (Database): chương 5.
o Các vấn đề xã hội của Công Nghệ Thông Tin: chương 7
 Phần mềm độc hại (malware) và Tội phạm máy tính (computer crime)
 Sở hữu trí tuệ (intellectual property)
 Mạng xã hội (social network) và truyền thông xã hội (social media)
o Các hiểu biết thường thức về ngành Công Nghẹ Thông Tin: không có trong giáo trình!
QUI CÁCH TRÌNH BÀY.
Mỗi câu hỏi có 4 đáp án, người làm bài sẽ chọn đáp án đúng nhất. Nếu đáp án (a) đúng, (b) đúng thì đáp án “(a) và (b) đều
đúng” sẽ là đáp án đúng nhất.
Một số câu hỏi có những đáp án có nội dung dài – đó là để cung cấp/nhắc lại kiến thức cho sinh viên. Một số câu còn có giải
thích thêm khi chúng tôi cảm thấy khái niệm chưa được trình bày kĩ trong giáo trình. Trong đề thi thật sẽ không có những
đáp án dài và giải thích như vậy.
CÁCH HỌC THI. Phải đọc giáo trình! Mục đích của tài liệu này là chỉ ra những mục nào trong giáo trình sinh viên cần đọc kĩ

III. Cấu trúc phần cứng máy
tính
21. PC (Personal Computer)
22. Thành phần cơ bản của máy tính.
23. Nguyên lí Von Neumann
24. CPU: từ máy 32 bit hay 64 bit
25. CPU: đồng hồ tạo xung nhịp
26. Register và Cache
27. Bus
28. Bo mạch chủ (mainboard)
29. Bộ nhớ trong vs bộ nhớ ngoài
30. RAM (Random Access Memory)
31. Ổ đĩa cứng (hard disk drive)
32. ROM (Read Only Memory)
33. Thiết bị ngoại vi (peripheral
devices)
34. Thiết bị nhập dữ liệu (input
devices)
35. Thiết bị xuất dữ liệu (output
devices)
36. Độ phân giải màn hình (Screen
resolution)
37. Máy in (Printer)
38. Máy quét (scanner)
39. Đĩa CD/DVD
40. BIOS và Quá trình khởi động của
máy tính
41. Firmware
42. Nguồn điện máy tính
IV. Hệ điều hành

68. Webpage - Website
69. HTML
70. Web hosting
71. E-mail
72. Wi-Fi
73. Switch
74. Modem
75. ADSL (Asymmetric Digital
Subscriber Line)
76. Băng thông (bandwith)
77. 3G
VI. Thuật toán. Ngôn ngữ
lập trình. Công nghệ phần mềm
78. Thuật toán (algorithms)
79. Dạng giả mã (pseudo code)
80. Tính dừng của thuật toán
81. Độ phức tạp của thuật toán
82. Thuật toán đệ qui
83. Ngôn ngữ lập trình
84. Mã nguồn, mã máy
85. Biên dịch chương trình
86. Công nghệ phần mềm
87. Phần mềm nguồn mở/tự do.
VII. Cơ sở dữ liệu (Database)
88. Cơ sở dữ liệu
89. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
90. Mô hình cơ sở dữ liệu
91. Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu SQL
VIII. Các vấn đề xã hội của
Công Nghệ Thông Tin

113. Chia sẻ ảnh trên Internet.
114. Chia sẻ video trên Internet
115. Wikipedia.org
IX. Hiểu biết thường thức về
Công nghệ thông tin
116. Thung lũng silicon (silicon valley)
117. CEO nổi tiếng trong ngành máy
tính
118. Google
119. Microsoft
120. Apple
121. Intel
3

Chọn ra đáp án đúng nhất. Nếu đáp án (a) đúng, (b) đúng thì đáp án “(a) và (b) đều đúng” sẽ là đáp án đúng nhất.
I. IT là gì
1. IT
Từ “IT” là viết tắt của “Information Technology” (công nghệ thông tin):
a. Người làm IT chủ yếu nghiên cứu thuật toán; người làm khoa học máy tính chủ yếu lập trình.
b. IT và viễn thông có sự giao thoa với nhau, nhất là ở mảng Internet và điện thoại di động.
c. Quản trị mạng máy tính không thuộc ngành IT mà thuộc ngành truyền thông, viễn thông.
d. Người làm IT chỉ cài đặt, sửa chữa máy tính; quản trị mạng và lập trình phần mềm thuộc về khoa học máy tính.
2. Telecom
a. Telecom = “telegraph” (điện báo) + “communication” (truyền thông), nên “telecom” nghĩa là liên lạc bằng điện báo.
Ngày nay từ “telecom” không còn được dùng nữa.
b. Telecom = “tele” (từ xa) + “communication” (truyền thông), nên “telecom” nghĩa là truyền thông từ xa, tức là “viễn
thông” (“viễn”: xa).
c. Telecom = “tele” (từ xa) + “company” (công ty), nên “telecom” chỉ hình thức làm việc từ xa thông qua Internet của
các công ty hiện đại ngày nay.
d. Telecom theo nghĩa hiện đại không liên quan đến Internet, Internet là lĩnh vực chỉ của IT.

Nguyên lí kĩ thuật số (digita principle) là:
a. Là nguyên lí biểu diễn dữ liệu qua các con số 0 và 1
b. Là nguyên lí tự động hóa xử lí thông tin bằng máy tính
c. Là nguyên lí mã hóa thông tin dưới dạng các tín hiệu điện rời rạc
d. Là tên gọi khác của số học nhị phân
7. Mã hóa nhị phân
Cần ít nhất bao nhiêu bit để mã hóa được 29 chữ cái tiếng Việt
a. 4
b. 5
c. 14
d. 15
8. Số hóa hình ảnh
Hình vẽ bên là một bức ảnh bitmap (hình chữ “ơ”) kích thước 9*9 điểm ảnh với 3 màu: trắng, xám, đen. Người ta
dùng 2 bit để mã hóa màu mỗi điểm ảnh với qui ước màu càng đậm thì mã hóa bằng xâu bit có giá trị càng cao và bắt
đầu từ 00. File ảnh là một dãy bit mã hóa màu của các điểm ảnh liên xếp liền nhau. Nếu trích được một dãy bit mã hóa
màu là 001001 trong file ảnh trên thì dãy bit này mã hóa những điểm ảnh có tọa độ nào. (Tọa độ (1,2) được hiểu là ô ở
(hàng 1, cột 2))
a. (4,1), (4,2), (4,3)
b. (4,6), (4,7), (4,8)
c. (2,2), (3,2), (4,2), (5,2), (6,2), (7,2)
d. Dãy bit trên không theo cách mã hóa đã nêu
9. Số hóa âm thanh
Người ta số hóa một sóng âm như
hình vẽ, biên độ sóng âm tại mỗi thời
điểm lấy mẫu có giá trị từ 0 đến 15 và
được mã hóa bằng 4 bit bắt đầu từ
0000. Dãy bit nào dưới đây ghi lại biên
độ sóng âm tại thời điểm 11, 12, 13.
a. 1010 1011 1100
b. 0100 0110 0111

sẽ có dạng nhị phân là:
a. 11111
b. 10011
c. 01100
6

d. Biến này không thể lưu được số 19
14. Mã hóa số âm
Người ta dùng 1 thanh ghi 8 bit để mã hóa các số nguyên từ -127 đến +127. Nếu trạng thái của thanh ghi là
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 |
thì nó đang biểu diễn số:
a. +109
b. -109
c. +147
d. -19
15. Đơn vị đo dung lượng thông tin.
Các bội số của đơn vị đo dung lượng thông tin là: 1 KB = 1024 B, 1 MB = 1024 KB, 1 GB = 1024 MB, 1TB = 1024 GB.
Hình dung độ lớn của những đơn vị đo này như thế nào.
a. Một đĩa CD ca nhạc có dung lượng vài GB.
b. Một văn bản 100 trang A4 toàn chữ, không chứa hình ảnh có dung lượng trên 1 MB
c. Một bộ phim 2 tiếng dạng WMV thường có dung lượng vài chục MB
d. Một bài hát khoảng 5 phút theo kiểu MP3 có dung lượng dưới 10 MB
16. Định dạng file text phổ biến
Bốn định dạng file văn bản phổ biến hiện nay
a. RTF, PDF, GIF, FLV
b. TXT, PDF, DOC, DOCX
c. RTF, PDF, FLV, DOC
d. DOC, DOCX, FLV, RTF
17. Định dạng file video phổ biến
Ba định dạng file video phổ biến hiện nay

c. Tất cả các máy tính phổ thông (máy để bàn, máy xách tay, máy tính bảng). Các máy server, siêu máy tính thì không
là PC.
d. Bất kì một máy tính nào có chủ nhân của nó; nếu không có chủ nhân thì không gọi là PC.
22. Thành phần cơ bản của máy tính.
Máy tính cần tối thiểu những thành phần nào:
a. CPU, RAM, Mainboard, nguồn điện
b. CPU, RAM, Mainboard, ổ đĩa cứng, nguồn điện
c. CPU, RAM, Mainboard, bàn phím, màn hình, nguồn điện
d. CPU, RAM, Mainboard, ổ đĩa cứng, bàn phím, màn hình, nguồn điện
23. Nguyên lí Von Neumann
Nguyên lí Von Neumann là thiết kế mà:
a. Chương trình và dữ liệu được đặt trong cùng một bộ nhớ.
b. Chương trình được lưu trong một bộ nhớ (RAM) còn dữ liệu được lưu ở một bộ nhớ khác (ROM).
c. Người ta chia bộ nhớ trong thành RAM và ROM.
e. Thông tin được mã hóa bằng các tín hiệu điện rời rạc.
24. CPU: từ máy 32 bit hay 64 bit
Người ta thường nói “bộ vi xử lí này 32 bit, bộ vi xử lí kia 64 bit”, “bản Windows này 32 bit, bản Windows kia 64
bit”, “32 bit, 64 bit” được gọi là “từ máy” và nghĩa là:
a. Lệnh vốn được lưu trong bộ nhớ, mỗi khi CPU đọc lệnh từ bộ nhớ để thực thi lệnh thì nó đọc liền một khối 32 hay
64 bit bộ nhớ.
b. Đáp án (a) sai vì đó là định nghĩa của thanh ghi (register).
c. 32 hay 64 bit đơn giản chỉ là tốc độ bus.
d. 32 hay 64 bit đơn giản chỉ là dung lượng bộ nhớ ROM.
25. CPU: đồng hồ tạo xung nhịp
Bên trong CPU có một bộ phận tạo ra xung nhịp, được gọi là “đồng hồ” (clock); bộ phận này có chức năng:
a. Làm đồng hồ thời gian cho máy tính. Khi bạn tắt nguồn điện của máy tính đi, thì “đồng hồ” này vẫn âm thầm chạy
(nhờ vào pin CMOS) để khi bật máy tính lên bạn lại có giờ chính xác.
8

b. Hết mỗi nhịp của đồng hồ thì CPU lại bắt đầu thực hiện một lệnh mới.

RAM.
c. Bộ nhớ RAM chỉ là nơi lưu trữ dữ liệu tạm thời phục vụ quá trình xử lí dữ liệu. Bộ nhớ RAM giống như tờ giấy nháp,
bộ nhớ ngoài (ổ đĩa cứng) giống như tờ bài làm thi của sinh viên.
d. Khi hibernate máy tính, tất cả dữ liệu được lưu vào trong RAM.
31. Ổ đĩa cứng (hard disk drive)
a. Ổ đĩa cứng là một bộ nhớ ngoài.
b. Dữ liệu có thể copy từ ngoài vào ổ đĩa cứng và từ trong ổ đĩa cứng ra ngoài nên ổ đĩa cứng vừa là bộ nhớ trong vừa
là bộ nhớ ngoài.
c. Ổ đĩa cứng luôn được gắn trong máy tính nên nó là bộ nhớ trong; chỉ có CD, USB, thẻ nhớ được gắn ngoài nên là bộ
nhớ ngoài.
d. Khi bạn tắt máy tất cả dữ liệu trên ổ đĩa cứng (bộ nhớ ngoài) được đưa vào bộ nhớ trong để lưu giữ.
32. ROM (Read Only Memory)
9

a. Như tên gọi Read Only Memory (bộ nhớ chỉ đọc) (nghĩa là không thể ghi được), các đĩa CD ca nhạc (không thể ghi
đè lên được) là bộ nhớ ROM của máy tính.
b. Đúng như tên gọi, ROM là bộ nhớ lưu giữ các thông tin về tốc độ CPU, hãng sản xuất Mainboard, … tức là những
thông tin cố định chỉ được phép đọc (read only) không được phép sửa đổi.
c. Cái chương trình được chạy ngay khi bạn bật máy tính để kiểm tra các thiết bị phần cứng máy tính sau đó nạp hệ
điều hành được lưu trong bộ nhớ ROM.
d. Máy tính mà hỏng ROM thì bật lên vẫn chạy được nhưng hỏng ổ đĩa cứng thì bật sẽ không lên.
33. Thiết bị ngoại vi (peripheral devices)
Thiết bị ngoại vi là:
a. Là những thiết bị nằm ngoài case máy tính, thế nên ổ đĩa cứng không là thiết bị ngoại vi.
b. Là những thiết bị nằm ngoài CPU thế nên RAM là thiết bị ngoại vi.
c. Là những thiết bị được kết nối vào mainboard nhưng không là thành phần cốt lõi của máy tính (RAM, CPU), thiếu nó
máy tính vẫn chạy được.
d. Có thể là bàn phím, màn hình nhưng không là card mạng, card âm thanh.
34. Thiết bị nhập dữ liệu (input devices)
Ngoài bàn phím và con chuột, các thiết bị nào dưới đây là thiết bị nhập dữ liệu

a. Dung lượng 1 CD khoảng 650 MB, 1 DVD khoảng 4.7 GB, đĩa Bluray thường có dung lượng 25 GB hoặc 50 GB.
b. Với mọi đĩa quang hiện nay, bạn chỉ có thể ghi vào một mặt đĩa của DVD mà không thể ghi ở cả hai mặt.
c. Với mọi đĩa CD, chỉ cần bạn có ổ ghi đĩa CD thì sẽ có thể xóa đi và ghi dữ liệu mới lên được.
e. Bạn không thể ghi ca nhạc từ máy tính ra đĩa CD để cái đĩa này có thể chạy được trên một đài đĩa CD bình thường.
40. BIOS và Quá trình khởi động của máy tính
Khi bạn bật máy tính lên thì:
a. Ngay khi bạn bật máy tính lên một chương trình trong ROM của máy tính gọi là BIOS sẽ được chạy để kiểm tra các
thành phần phần cứng của máy tính, nếu không có gì trục nó sẽ cho chạy hệ điều hành.
b. Ngay khi bật máy, hệ điều hành được chạy, lúc đó nó nó mới kiểm tra các thành phần phần cứng của máy tính xem
có trục trặc không.
c. Các hình ảnh, thông báo bạn nhìn thấy ngay khi bật máy là của hệ điều hành.
d. Cái chương trình BIOS ở đáp án (a) chỉ được chạy trừ khi bạn yêu cầu.
41. Firmware
Ngoài software (phần mềm), hardware (phần cứng) người ta còn hay nói đến firmware.
a. Firmware của điện thoại di động chính là phần mềm điều khiển việc thu phát sóng của điện thoại, gọi và nhận cuộc
gọi, bật đèn pin, quản lí pin, …
b. Firmware là phần mềm hệ thống được nhà sản xuất thiết bị viết ra để điều khiển một thiết bị nào đó. Người sử
dụng chỉ dùng phần mềm firmware mà không thể thay đổi cập nhật được firmware và phần mềm firmware cứ nằm
chết như vậy mãi, không bao giờ thay đổi. Vì thế có người coi firmware là khái niệm nằm giữa phần cứng và phần
mềm.
c. Firmware của máy tính chính là BIOS trong ROM.
d. Tất cả các ý trên đều đúng.
42. Nguồn điện máy tính
Khi bật máy tính mà bạn nghe thấy tiếng tút nhưng không thấy đèn trên case sáng thì:
a. Có khả năng nguồn điện của máy tính bị trục trặc
b. Nguồn điện của máy tính vẫn ổn nhưng đèn trên case bị trục trặc
c. Đáp án (b) sai vì nếu điện đã vào máy tính (nên mới có tiếng tút) thì đèn trên case phải luôn sáng.
d. Chắc chắn nguồn điện bị hỏng, tiếng tút là do bộ lưu điện của nguồn điện chạy để báo hiệu nguồn điện hỏng.
IV. Hệ điều hành
43. Phân tầng phần mềm: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

c. Tiến trình là một chương trình đang chạy.
e. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
46. Sự thường trực của hệ điều hành trong RAM
a. Khi bật máy tính lên, sau quá trình máy tính tự kiểm tra phần cứng thì hệ điều hành sẽ được tải từ ổ đĩa cứng vào
trong RAM.
b. Sau quá trình (a), mỗi khi bạn chạy một phần mềm ứng dụng thì hệ điều hành sẽ được dỡ bỏ khỏi RAM để nhường
chỗ cho phần mềm ứng dụng đó.
c. Sau quá trình (a), hệ điều hành luôn nằm trong RAM suốt quá trình hoạt động của máy tính.
d. Đáp án (a) và (c) cùng đúng.
47. Đa nhiệm (multitasking)
Hệ điều hành đa nhiệm là hệ điều hành có thể thực thi nhiều nhiệm vụ cùng lúc tức là có thể chạy đồng thời nhiều
tiến trình. Tuy nhiên tại mỗi thời điểm, CPU chỉ có thể thực thi đúng 1 lệnh.
a. Thế nên để thực hiện được đa nhiệm thì bắt buộc CPU phải có nhiều lõi, khi ấy mỗi lõi thực thi một tiến trình.
b. Thế nên hệ điều hành phân chia thời gian ra: tiến trình này chạy một lúc rồi dừng nhường CPU cho tiến trình khác
chạy. Vì khoảng thời gian cho mỗi tiến trình nhỏ nên người dùng có cảm giác là nhiều tiến trình đang chạy đồng
thời.
c. Vì ngày nay CPU nhiều lõi rất phổ biến nên hệ điều hành đa nhiệm mới phát triển. Hệ điều hành cũ như Windows
98 không là đa nhiệm.
d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.
48. Đa người dùng (multi user)
Các hệ điều hành đa người dùng đều cho phép tạo ra nhiều tài khoản user.
a. Hiển nhiên tại mỗi thời điểm chỉ có đúng một người dùng hệ điều hành thế nên khái niệm “đa người dùng” chỉ đơn
giản là có nhiều tài khoản người dùng, tuy nhiên nếu người dùng này đăng nhập hệ điều hành thì người khác phải
tạm dừng.
b. “Đa người dùng” nghĩa là có thể nhiều người dùng ở các máy tính từ xa cùng truy cập vào một máy tính và hệ điều
hành của máy tính này sẽ phục vụ tất cả những người dùng từ xa này.
c. Windows 7 không là hệ điều hành đa người dùng vì tại mỗi thời điểm chỉ có thể đúng 1 người đăng nhập vào.
d. Nếu “đa người dùng” theo nghĩa đáp án (b) thì không nhất thiết hệ điều hành phải “đa nhiệm” (multi-tasking).
49. File khả thi (file chương trình) và file dữ liệu
a. Trên Windows, file chương trình có phần mở rộng là .exe

a. Là hệ điều hành dành cho máy Mac của hãng Apple. Ngày nay bạn có thể cài Windows trên máy MAC được.
b. Là hệ điều hành phổ biến thứ nhì (chỉ sau Windows) trên máy tính cá nhân hiện nay.
c. Là hệ điều hành phổ biến nhất trên điện thoại di động hiện nay.
d. Là hệ điều hành được cài đặt trên máy tính bảng iPad và điện thoại di động iPhone.
54. UNIX
a. UNIX là hệ điều hành của hãng AT&T có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển hệ điều hành của thế giới
b. Người ta tạo ra ngôn ngữ lập trình C khi làm hệ điều hành UNIX
c. Linux chịu ảnh hưởng của UNIX; thậm chí hệ điều hành Windows cũng có nhiều nét giống UNIX.
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng
55. LINUX
a. Linux thường được làm hệ điều hành cho các máy chủ; thiết kế của Linux chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của UNIX.
b. Linux là phần mềm tự do, mã nguồn được công bố nên ai cũng có thể nghiên cứu, sửa đổi.
c. Tuy Linux miễn phí nhưng giao diện Linux không thân thiện nên nó vẫn không được ưa chuộng.
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
13

56. Android
a. Là hệ điều hành cho điện thoại di động thông minh (smartphone) của hãng Apple.
b. Android có mã nguồn đóng nên không tạo điều kiện thuận lợi cho lập trình viên viết phần mềm ứng dụng cho
Android vì thế mà thị trường ứng dụng cho Android thua xa thị trường cho iPhone của Apple.
c. Thị trường phần mềm ứng dụng cho Android là thị trường có nhiều phần mềm cho điện thoại di động nhất hiện
nay.
d. Android chỉ được dùng cho điện thoại di động thông minh mà không được dùng cho máy tính bảng.
57. iOS và iPhone
a. iOS là hệ điều hành cho điện thoại iPhone nhưng cũng có thể cài lên máy tính để bàn được.
b. Chữ “i” trong iOS cũng như trong iPhone, iPad, iPod nghĩa là “intelligent” (thông minh).
c. Khi phát triển iPhone, hãng Apple đã xây dựng một trang web, gọi là thị trường ứng dụng, cho phép tất cả các lập
trình viên đưa phần mềm ứng dụng mình viết cho iPhone lên để người dùng iPhone có thể tải xuống và cài đặt dễ
dàng vào iPhone của mình. Sau này các hãng thiết bị di động khác đều bắt chước theo.
d. Cả (b) và (c) cùng đúng.

e. Đáp án (a) sai vì đó là định nghĩa của packet switching (chuyển gói).
62. Internet
a. Nhìn chung có thể nói Internet chính là Web, Web là Internet.
b. Internet là mạng WAN toàn cầu nó liên kết các mạng trên toàn thế giới với nhau; các mạng LAN, WAN của mọi tổ
chức, cá nhân khi kết nối vào Internet sẽ trở thành một phần của Internet.
c. Khi một mạng WAN được kết nối vào Internet thì mạng WAN này không được tính là một phần của Internet.
d. Internet không phải là mạng WAN; công nghệ của Internet và WAN là khác nhau.
63. Tên miền (domain name)
a. Bạn phải làm trang web xong thì mới có thể đăng kí tên miền được.
b. Mỗi một tên miền luôn trỏ tới một địa chỉ IP; một tên miền không thể trỏ tới nhiều địa chỉ IP được.
c. Một địa chỉ IP có thể được trỏ tới bởi nhiều tên miền khác nhau
d. Đáp án (b) và (c) đều đúng.
64. Địa chỉ IP (IP address)
a. Địa chỉ IP là một nhóm 4 con số gán cho mỗi máy tính khi tham gia vào mạng máy tính. Địa chỉ IP của máy tính trong
mạng máy tính tương tự như khái niệm địa chỉ của ngôi nhà trong thành phố.
b. Đáp án (a) sai vì địa chỉ IP chỉ dùng cho mạng Internet thôi, các máy tính trong mạng LAN không có địa chỉ IP.
c. Địa chỉ IP chỉ dùng cho mạng có dây còn mạng không dây Wifi thì không dùng địa chỉ IP.
d. Nếu chỉ có 2 máy tính nối mạng với nhau thì không cần dùng địa chỉ IP.
65. URL (Uniform Resource Locator)
Xét đường link:
a. Cả đường link trên là một URL nó trỏ tới file anhchup.jpg trong thư mục ththang nằm trên máy tính có tên miền là
hua.edu.vn
b. Trong đường link này chỉ có đoạn /ththang/anhchup.jpg được gọi là URL thôi, còn phần hua.edu.vn không phải là
một thành phần của URL, nó là tên miền.
c. Đường link này không là URL vì URL phải bắt đầu bằng http:// hoặc https://, mms://
d. Một URL thì không chứa thành phần ftp://, http://, mms:// ở đầu.
66. Mô hình Client-Server
a. Server là những máy tính có nhiệm vụ dẫn đường cho các gói tin đi từ máy này sang máy khác trên Internet.
b. Client là những máy tính có nhiệm vụ dẫn đường cho các gói tin đi từ máy này sang máy kia trên Internet.
c. Web browser (Chrome, Firefox, IE) là client vì nó chỉ gửi yêu cầu đòi trang web, còn máy chứa trang web (gọi là

(D) Đăng kí website vào danh bạ website của các ISP (như FPT, Viettel, VNPT)
Bạn cần tối thiểu những hoạt động nào trên đây để đưa được website của mình lên Internet và người dùng Internet có
thể truy cập vào.
a. A, B, C, D
b. A, B, C
c. A, C
d. Ngoài A, B, C, D vẫn còn cần thêm một công việc nữa.
71. E-mail
a. Dịch vụ webmail nghĩa là người dùng có thể quản lí email của mình bằng web browser (Chrome, IE, Firefox) nhưng
vẫn có thể quản lí email bằng các phần mềm email client như Outlook, Thunderbird, …
b. Spam là hoạt động gửi thư rác (email quảng cáo, lừa đảo, …)
c. Chữ “@” trong là viết tắt của “at”
e. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
72. Wi-Fi
a. Mạng Wi-Fi là mạng LAN không dây
b. Để kết nối Wi-Fi, máy tính của bạn phải có card mạng không dây
c. Công nghệ Wi-Fi chỉ phục vụ việc kết nối Internet, chứ không cho phép chia sẻ dữ liệu giữa 2 máy tính với nhau theo
kiểu mạng LAN cô lập được.
d. Đáp án (a) và (b) đều đúng.
73. Switch
a. Switch là thiết bị để kết nối các máy trong mạng LAN. Tất cả các máy đều được nối dây vào swtich.
b. Khi một máy tính trong mạng LAN phát đi một gói tin đến Switch, Switch sẽ nhân bản gói tin này và gửi đến tất cả
các máy trong mạng LAN.
16

c. Switch là thiết bị chuyển tín hiệu thông tin từ dạng số (trong máy tính) sang dạng tương tự để giúp cho việc truyền
tải tín hiệu điện đi được xa.
d. Đáp án (a) và (b) cùng đúng.
74. Modem
a. Modem là thiết bị để chuyển tín hiệu cần truyền đi từ dạng số sang dạng tương tự (nhở đó có thể truyền tải đi xa)

d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
VI. Thuật toán. Ngôn ngữ lập trình. Công nghệ phần mềm
78. Thuật toán (algorithms)
a. Thuật toán là một danh sách các bước để thực hiện một công việc nào đó, trong đó các bước thực hiện được định
nghĩa chính xác chặt chẽ đảm bảo khi thực hiện máy móc theo các bước thì có thể làm được công việc.
17

b. Thuật toán phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình: nếu bạn có thuật toán giải bài toán bằng ngôn ngữ C thì khi chuyển
sang lập trình bằng ngôn ngữ Java, bạn không dùng lại được, phải nghĩ ra thuật toán mới cho Java.
c. Yếu tố quan trọng nhất để một danh sách các thao tác được gọi là thuật toán không nằm ở chỗ số các thao tác phải
hữu hạn mà là ở chỗ mô tả các thao tác gây ra nhập nhằng hay không.
d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.
79. Dạng giả mã (pseudo code)
a. Khi biên dịch: đầu tiên mã nguồn được chuyển thành giả mã, sau đó giả mã được chuyển thành mã máy.
b. Giả mã còn gọi là mã nhị phân (binary code).
c. Giả mã là cách trình bày thuật toán mà không quá chính xác như viết mã nguồn (vốn khó đọc) nhưng cũng không
quá lỏng lẻo như ngôn ngữ đời thường của con người (dễ gây hiểu nước đôi).
d. Trước khi viết mã nguồn thì bao giờ người ta cũng viết giả mã ra trước.
80. Tính dừng của thuật toán
Xét một procedure dưới đây:
Procedure:
- Step 1: nhập số nguyên N
- Step 2: If (N > 0) then
o N: = N-1
o Quay lại đầu bước 2
- Step 3: If (N < 0) then
o N: = N+1
o Quay lại đầu bước 3
- Step 4: Output N
Giả sử người chạy thuật toán chỉ nhập giá trị N nguyên

Tạo biến Y2 = b*X2;
Tạo biến Y3 = a*X3;
Tạo biến S = d + Y1 + Y2 + Y3
Hiển thị S;
Tạo biến Z1 = a*X;
Tạo biến Z2 = b + Z1;
Tạo biến Z3 = X*Z2;
Tạo biến Z4 = c + Z3;
Tạo biến Z5 = X*Z4;
Tạo biến Z6 = d+Z5;
Hiển thị Z6;
Giả sử:
- mọi phép toán nhân 2 số với nhau đều mất thời gian như nhau.
- mọi phép toán cộng 2 số với nhau đều mất thời gian như nhau.
- tất cả các biến được dùng trong các phép nhân, cộng trong 2 thuật toán trên đều chiếm bộ nhớ như nhau.
18

Phát biểu nào sau đây là đúng:
a. Hai thuật toán này chiếm bộ nhớ như nhau (vì cùng phải mất 6 biến) và chạy nhanh bằng nhau (vì cùng phải mất 7
thao tác tính toán).
b. Thuật toán 2 chạy nhanh hơn thuật toán 1 (vì phải mất ít thao tác cộng hơn) nhưng cả 2 thuật toán cùng chiếm bộ
nhớ như nhau (cùng phải mất 6 biến).
c. Thuật toán 2 chạy nhanh hơn thuật toán 1 (vì phải mất ít thao tác cộng hơn) và cũng chiếm ít bộ nhớ hơn (vì phải
dùng ít biến hơn)
d. Tất cả các thuật toán tính f(x) = aX
3
+ bX
2
+ cX + d tuy trình bày có khác nhau nhưng đều phải chiếm bộ nhớ như
nhau (đều cùng cần 5 biến là a, b, c, d và X) và chạy nhanh như nhau (vì cùng tính f(x)).

d. Từ mã máy bạn có thể dễ dàng biên dịch ngược lại ra mã nguồn.
86. Công nghệ phần mềm
Trong qui trình làm phần mềm thì giai đoạn nào gây tốn nhiều công sức nhất:
19

a. Phân tích, thiết kế
b. Lập trình
c. Kiểm thử
d. Bảo trì
87. Phần mềm nguồn mở/tự do.
a. Phần mềm nguồn mở là phần mềm mà tác giả công bố mã nguồn của nó thế nên mọi người có thể dùng mã nguồn
này theo cách tùy ý.
b. Đáp án (a) sai vì người dùng phải tuân theo các qui định của tác giả thường ghi trong EULA của phần mềm. (EULA là
gì xin xem bài “Sở hữu trí tuệ”).
c. EULA cho phần mềm nguồn mở phổ biến nhất hiện nay là GPL.
d. Đáp án (b) và (c) đều đúng.
VII. Cơ sở dữ liệu (Database)
88. Cơ sở dữ liệu
a. Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan đến nhau được tổ chức theo một cách nào đó để việc khai
thác các dữ liệu này là hiệu quả nhất.
b. Microsoft Access chính là một cơ sở dữ liệu.
c. Danh sách lớp gồm tên, ngày sinh, số điện thoại đã đủ là một cơ sở dữ liệu quan hệ đơn giản.
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
89. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System)
a. Phần mềm Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là “công cụ”, còn cơ sở dữ liệu là “đối tượng”, người dùng là “chủ thể” sẽ dùng
“công cụ” để tác động vào “đối tượng” từ đó mà thu về những kết quả mong muốn.
b. Trong định nghĩa (a) thì một phần mềm cũng có thể trở thành “chủ thể” tức là phần mềm cũng có thể tương tác với
hệ quản trị cơ sở dữ liệu để trích rút ra dữ liệu mong muốn từ cơ sở dữ liệu.
c. Bạn có thể đem file cơ sở dữ liệu do Microsoft Access tạo ra để mở bằng MySQL hay dùng Microsoft Access để khai

c. Sâu máy tính là một chương trình có thể chạy độc lập với mục đích tự sao chép nó từ máy này sang máy khác chủ
yếu qua môi trường mạng.
d. Sâu máy tính là một kĩ thuật bẻ khóa phần mềm - giúp người dùng vượt qua được giới hạn 30 ngày dùng thử của
phần mềm.
94. Trojan
a. Khi được cài vào máy tính, trojan sẽ tìm cách tự sao chép nó vào ổ đĩa cứng để làm ổ đĩa cứng đầy ngăn cản người
dùng lưu trữ dữ liệu.
b. Khi được cài vào máy tính, trojan tìm cách giúp cho hacker có thể xâm nhập vào hệ điều hành của người sử dụng.
c. Bên trong trojan luôn chứa phần mềm quảng cáo, khi được cài vào máy thì trojan mới “thả” phần mềm quảng cáo
này ra cho nó hoạt động (giống cách thức của chuyện “con ngựa thành Troy”).
d. Trojan là một loại virus cũ, ngày nay không còn được phát triển nhiều nữa.
95. Spyware
a. Khi được cài vào máy, spyware sẽ thu thập thông tin về người sử dụng để gửi cho hacker.
b. Keylogger là một loại spyware.
c. Spyware tuy cũng tự nhân bản để lây lan như virus, nhưng mục đích chính là để spam.
d. Cả (a) và (b) đều đúng
96. Adware
a. Adware, viết tắt của Additional software – phần mềm được tặng kèm khi mua một phần mềm khác nhưng chất
lượng thường thấp.
b. Như tên gọi “ads” (quảng cáo), khi được cài vào máy, adware tìm cách hiển thị quảng cáo cho người dùng xem,
thậm chí bí mật thu thập thông tin về thói quen người dùng.
c. Adware, như tên gọi, là phần mềm để “add” thêm vào một phần mềm khác nhằm làm phần mềm này có kích thước
to hơn, chạy chậm hơn.
e. Adware, như tên gọi, là đoạn mã được “add” thêm vào phần mềm khác thế nên nó cũng là một loại virus.
97. Keylogger
a. Là phần mềm để phá password đăng nhập của hệ điều hành
b. Là phần mềm dùng để dò CD key của phần mềm giúp cho việc chạy phần mềm sau khi hết hạn 30 ngày dùng thử
c. Là phần mềm dò password bằng cách thử sai (kiên trì nhập thử password cho đến khi ra đúng thì thôi)
d. Khi được cài vào máy, keylogger sẽ ghi lại các phím mà người dùng bấm rồi gửi cho hacker để phân tích tìm ra
username, password.

102. All rights reserved
Cụm từ “All rights reserved” như trong “Windows © by Microsoft. All rights reserved” nghĩa là:
a. Tất cả các quyền với tác phẩm như sử dụng, sao chép, sửa đổi, phân phối lại bản sao, … là do người giữ bản quyền
nắm giữ, người khác không có quyền gì hoăc phải hỏi xin.
b. Cục sở hữu trí tuệ là đơn vị giữ bản quyền tức là giữ tất cả các quyền sử dụng, sao chép, sửa đổi, … đối với tác
phẩm, tất cả mọi người muốn có phải hỏi xin.
c. Bạn đã mua phần mềm này nên bạn được hưởng tất cả các quyền (all rights) như quyền chạy, sao chép … đối với
phần mềm này.
d. Tất cả các quyền (all rights) như quyền chạy, sao chép, sửa đổi, … đối với phần mềm đã được đăng kí và lưu giữ
(reserved) tại Cục sở hữu trí tuệ.
103. Public domain (sở hữu công)
a. Bất cứ tài sản trí tuệ nào sau một thời gian hữu hạn đều trở thành public domain
b. Bản quyền kịch Shakespeare đã được chuyển nhượng từ đời này qua đời khác cho hậu duệ của Shakespeare (đang
sống ở London)
22

c. Tác phẩm văn học (như Truyện Kiều, truyện Harry Potter) có thể trở thành public domain nhưng phần mềm (như
Windows) thì không bao giờ thành public domain được.
d. Những thứ không có tác giả cụ thể như dân ca quan học Bắc Ninh, tiếng Anh mới là public domain được. Những thứ
có tác giả cụ thể như nhạc Mozart, tranh vẽ của Leonard De Vinci không thể là public domain.
104. Kí hiệu (R)
Kí hiệu (R) như trong Microsoft (R) nghĩa là gì
a. (R) là viết tắt của registered. Thương hiệu này đã được đăng kí với cục quản lí thương hiệu, người khác không được
dùng lại nữa.
b. (R) là viết tắt của Restricted – cấm cá nhân/tổ chức khác dùng lại
c. (R) là viết tắt của “for Rent” – cá nhân, tổ chức khác có thể thuê lại thương hiệu để dùng
d. (R) là viết tắt của “rated” – đã được thẩm định là hợp lệ.
105. Kí hiệu TM
Kí hiệu TM bên cạnh biểu tượng Windows 7 nghĩa là gì.
a. TM là viết tắt của Trade Mark.

với người khác
d. Cả b) và c) đều đúng
110. Truyền thông xã hội (social media) là gì
a. Là thuật ngữ chỉ riêng điện thoại di động, máy tính bảng có kết nối internet 3G/4G
b. Là mạng xã hội (facebook, twitter, …) và một số trang cộng đồng nội dung trực tuyến (Wikipedia, youtube, flickr, …)
c. Là cách chính phủ tuyên truyền với xã hội về đường lối, chính sách qua ti vi, đài báo, internet
d. Là việc sử dụng Internet để truyền bá thông tin đến toàn xã hội.
111. Mạng xã hội (social network)
Ba trang mạng xã hội nổi tiếng
a. Facebook, My Space, Slideshare
b. Facebook, Twitter, Linked In
c. Facebook, Youtube, Metacafe
e. Facebook, Reddit, Wikipedia
112. Blog và Microblog
a. Twitter là một dạng microblog theo kiểu mạng xã hội
b. Microblog là một dạng blog nhưng mỗi bài post (“entry”) thì cực ngắn
c. Microblog là một dạng blog được thiết kế cho màn hình nhỏ của thiết bị di động và máy tính bảng
d. Cả b) và c) đều đúng
113. Chia sẻ ảnh trên Internet.
Ba trang chia sẻ ảnh nổi tiếng nhất trên Internet
a. Flickr, Youtube, Linked In
b. Filckr, Photobucket, Instagram
c. Instagram, Del.ici.ous, Google Docs
d. Photobucket, Twitter, Stack Exchange
114. Chia sẻ video trên Internet
Youtube:
a. Youtube là trang chia sẻ video lớn thứ tư thế giới sau Daily Motion, Metacafe, Vimeo
b. Youtube được tách ra từ Yahoo
c. Năm 2006, Youtube đã được mua lại để sát nhập vào Google
d. Youtube chỉ chấp nhận video được upload lên ở dạng .flv

c. Một số ý tưởng, sản phẩm đầu bảng của Google đều là do mua lại từ các công ty khác: Youtube, Android, Google
Docs, Google Maps đều là những sản phẩm do Google mua lại và phát triển thêm.
d. Khi dùng các dịch vụ của Google bạn thấy có Google+ và đây là dịch vụ tìm kiếm nâng cao phải trả phí cho các công
ty của Google. Vì tập trung vào Google+ nên Google đã không thành lập Mạng xã hội.
119. Microsoft
Ngoài Windows và Office, Microsoft còn có rất nhiều sản phẩm hàng đầu thế giới. Chọn ra đáp án SAI dưới đây:
a. Công cụ tìm kiếm Bing của Microsoft đứng thứ hai thế giới (chỉ sau Google và trên Yahoo). Microsoft cũng tham gia
vào thị trường thiết bị trò chơi điện tử với sản phẩm nổi tiếng Xbox.
b. Không chỉ có Windows cho PC, Windows server cũng chiếm lĩnh gần như 90% thị trường hệ điều hành cho máy
server.
c. Năm 1997, Microsoft còn mua lại Hotmail và ngày nay Hotmail là dịch vụ email lớn thứ ba thế giới (sau Gmail,
Yahoo! Mail). Năm 2011, Microsoft đã bỏ ra 8.5 tỉ USD để mua Skype. Năm 2013, Microsoft mua lại Nokia với giá
7.2 tỉ USD.
d. Microsoft là tập đoàn phần mềm có doanh thu lớn nhất thế giới.
120. Apple
Apple là tập đoàn IT hàng đầu thế giới, nổi tiếng với iPhone, iPad, máy MAC; ngoài ra Apple còn có những đóng góp
khác cho nhân loại. Chọn ra đáp án SAI dưới đây:
25

a. Ở những năm 1980, máy tính thường rất cồng kềnh, đắt tiền và chỉ dành cho tổ chức lớn. Apple đã đi tiên phong
sản xuất máy tính cho người dùng cá nhân và vì thế mà thuật ngữ PC (máy tính cá nhân) ra đời.
b. Vào cuối những năm 1980, hệ điều hành máy tính chỉ có giao diện dòng lệnh, lúc đấy cũng chưa có chuột. Apple
(chứ không phải Microsoft) đã tiên phong trong việc đưa hệ điều hành có giao diện đồ họa và con chuột vào máy
tính cá nhân.
c. Apple cũng tiên phong trong việc xây dựng “thị trường phần mềm ứng dụng” trên Internet cho điện thoại di động
để lập trình viên có thể dễ dàng đưa phần mềm lên “thị trường” và người dùng có thể dễ dàng tải xuống từ ngay
điện thoại di động của mình.
d. Đáp án (b) sai vì đó là Microsoft, đáp án (c) sai vì đó là Google.
121. Intel
Intel (Integrated Electronics) là tập đoàn sản xuất chip bán dẫn nhất thế giới cả về doanh thu lẫn thị phần. Intel được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status