MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
UBNN 6
Ủy ban nhân dân 6
DKKD 6
KH & DT 6
PC 6
CNTT 6
HTTT 6
CSDL 6
TSCĐ 6
QLTSCĐ 6
TS 6
DM 6
Dm_Tscd 6
Dm_Nhts 6
Dm_Ngvon 6
Dm_Psts 6
Dm_Mdsd 6
Dm_Pb 6
Gt_Khts 6
Ma_Nhts 6
Ten_Nhts 6
Dien_Giai 6
Ma_Mucdich 6
Ten_Mucdich 6
Ma_Ngvon 6
Ten_Ngvon 6
Ma_Pb 6
Ten_Pb 6
Ma_Ps 6
ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 13
1.1 Tổng quan về ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN13
1.1.1 Chức năng của ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN 16
Được biết đến như là một trong những cái nôi đào tào tin học cho ứng dụng vào ngành giao thông vận
tải của miền Bắc , Đại học công nghệ giao thông đào tạo Thái Nguyên đã gánh vác sứ mệnh đào tạo
nhân lực công nghệ thông tin lành nghề để đáp ứng nhu cầu thiết yếu ngày một cao cho ngành giao
thông của miền Bắc, 16
1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 16
1.2. Thực trạng tin học hóa tại ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG ĐÀO TẠO THÁI
NGUYÊN và bài toán quản lý tài sản cố định 16
1.2.1 Thực trạng tin học hóa tại bộ phận quản lý tài sản cố định tại ĐẠI HỌC CÔNG
NGHỆ GIAO THÔNG ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN 17
1.2.2. Lý do chọn đề tài quản lý tài sản cố định 17
1.2.3. Giải pháp tin học giải quyết vấn đề quản lý tài sản cố định 18
1.2.4. Đánh giá chung về việc thực hiện đề tài : 18
CHƯƠNG 2 20
CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHO VIỆC 20
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 20
2.1 Thông tin quản lý 20
2.2. Hệ thống thông tin quản lý 21
2.2.1. Định nghĩa hệ thống thông tin 21
2.2.2. Tầm quan trọng của hệ thống thông tin 22
2.2.3. Nguyên nhân phát triển hệ thống thông tin 23
2.2.4. Phân loại hệ thống thông tin 24
2.2.5 Phương pháp phát triển hệ thống thông tin 26
2.2.6. Ứng dụng tin học vào công tác quản lý 38
2.3. Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lập trình 39
2.3.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 40
2.3.2. Ngôn ngữ lập trình Microsof Visual C# 2008 42
và dễ dàng kiểm tra giải thuật đúng hay sai? Dưới đây là một số lưu đồ giải thuật chính của chương
trình 65
Các ký hiệu thường được sử dụng trong thiết kế giải thuật 66
3.2.3. Thiết kế giao diện xử lý 71
Thiết kế giao diện xử lý là xác định hệ thống thông tin, trình bày thông tin như thế nào cho người sử
dụng khi nhập dữ liệu vào hệ thống hoặc đưa kết quả ra 72
3.3. Triển khai quản lý tài sản cố định 89
3.3.1. Yêu cầu hệ thống 89
Do chương trình được xây dựng trên những công cụ mới nhất hiện này nên khi sử dụng chương trình
cũng đòi hỏi yêu cầu hệ thống tương đối cao. Sau đây là một số yêu cầu chủ yếu: 89
Windows 2000 Service Pack 4 hoặc hơn 89
Windows XP Service Pack 2 (SP2) 89
Windows Server 2003 Service Path 1 89
Microsoft .Net Framework 2.0 89
3.3.2. Các bước thực hiện cài đặt 89
Để có thể sử dụng được chương trình ta phải thực hiện một số thao tác sau: 89
Cài Microsoft SQL Server 2008 (bản nào cũng được) 89
Attach cơ sở dữ liệu vào cơ sở dữ liệu vừa cài đặt 89
Cài đặt Framework.Net v2.0 89
Cài đặt chương trình bằng bộ cài đặt hoặc chạy trực tiếp chương trình trên file thực thi 89
3.3.3. Kiểm thử chương trình 90
Sử dụng một danh sách các tài sản của ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG ĐÀO TẠO THÁI
NGUYÊN sau đó thực hiện các chức năng của chương trình như: 90
Thêm mới một tài sản 90
Sửa một tài sản đã có trong CSDL 90
Lưu một tài sản vừa thêm mới hoặc vừa sửa 90
Xóa thử một tài sản đã có trong chương trình 90
Nhập thông về tài sản rồi quan sát việc tính khấu hao của tài sản đó, sau đó kiểm tra lại bằng máy tính
điện tử 90
Kiểm tra việc bắt lỗi như bắt lỗi mã trùng cho việc nhập mới, kiểm tra bắt lỗi cho việc xóa bản ghi
Ma_Pb Mã phòng ban
Ten_Pb Tên phòng ban
Ma_Ps Mã phát sinh
Lydo_Ps Lý do phát sinh
Kieu_Ps Kiểu phát sinh
Ma_Ts Mã tài sản
Ten_Ts Tên tài sản
Ma_Ts_0 Mã tài sản mức 0
DVT Đơn vị tính
Cong_suat Công suất
So_Luong Số lượng
Nuoc_Sx Nước sản xuất
Nam_Sx Năm sản xuất
Ngay_Ps Ngày phát sinh
Gt_Ng Giá trị nguyên giá
Gt_Kh Giá trị khấu hao
Gt_Cl Giá trị còn lại
Ng_Kh Ngày khấu hao
So_Th_Kh Số tháng khấu hao
He_So_Kh Hệ số khấu hao
Ghi_Chu Ghi chú
Nam Năm khấu hao
Thang Tháng khấu hao
Gt_Kh_Th Giá trị khấu hao tháng
Sua_Kh_Th Sửa khấu hao tháng
Gt_Cl_Th Giá trị còn tháng
Gt_Kh_Nam Giá trị khấu hao năm
Sua_Kh_Nam Sửa khấu hao năm
Gt_Cl_Nam Giá trị còn lại năm
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.29: Form danh mục nhóm tài sản 76
Hình 3.30: Form danh mục nhóm nguồn vốn 77
Hình 3.31: Form danh mục nhóm phòng ban 78
Hình 3.32: Form danh mục mục đích sử dụng 79
Hình 3.33: Form danh mục lý do phát sinh 80
81
Hình 3.34: Form quan lý hành hóa 81
82
Hình 3.35: Form hướng dẫn sử dụng 82
83
Hình 3.36: Form thông tin liên hệ 83
84
Hình 3.37: Form thư giãn 84
85
Hình 3.38: Form tìm kiếm các tài sản phát sinh 85
85
Hình 3.39: Form lọc khấu hao tài sản theo phòng ban 85
Hình 3.40: Bảng tính khấu hao theo phòng ban 87
Hình 3.41 :Báo cáo tăng giảm tài sản 88
class="bi x0 y0 w1 h1"
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay dưới sự phát triển nhanh chóng của ngành khoa học máy
tính, máy tính đã trở thành một công cụ đắc lực giúp cho các lĩnh vực khác có
những bước phát triển nhảy vọt trong đó ta phải kể đến lĩnh vực kinh tế. Dưới
sự trợ giúp của các thì việc quản lý các doanh nghiệp đã trở nên dễ dàng,
chính xác và nhanh chóng giúp cho các cán bộ quản lý đưa ra những quyết
định kịp thời.
Trong công tác quản lý của cơ quan, doanh nghiệp có rất nhiều nghiệp
vụ cần quản lý vì thế việc dùng nào để quản lý có hiệu quả là một lựa chọn
khó khăn. Việc lựa chọn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó phải chú
1.1 Tổng quan về ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO
THÔNG ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
Phần này nói về các khía cạnh liên quan đến ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO
THÔNG ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN như vai trò chức năng, lĩnh vực hoạt
động
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN.
Giới thiệu Lịch sử truyền thống Cơ sở đào tạo Thái Nguyên.
CƠ SỞ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
* Địa chỉ: Đường Phú Thái- Phường Tân Thịnh- Thành phố Thái Nguyên-
Tỉnh Thái Nguyên.
* Điện thoại: ( 0280) 3855681. Fax: (0280) 3746975; Email:
* Cơ sở Đào tạo Thái Nguyên là một trong 3 cơ sở đào tạo của Trường Đại
học Công nghệ GTVT, Cơ sở được thành lập theo Quyết định số: 1439/QĐ-
ĐHCNGTVT ngày 23/8/2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ
GTVT trên cơ sở nâng cấp Phân hiệu Cao đẳng GTVT miền núi thuộc trường
Cao đẳng GTVT.
* Cơ sở Đào tạo Thái Nguyên chịu sự quản lý của Trường Đại học Công nghệ
GTVT về cơ cấu tổ chức và quá trình đào tạo (Gồm: Mục tiêu chương trình,
đề cương chương trình, kế hoạch đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp ).
Cơ sở Thái Nguyên
1. Lịch sử hình thành.
Cơ sở Đào tạo Thái Nguyên-Trường Đại học Công nghệ GTVT tiền thân là
Trường Trung học GTVT Dân tộc Việt Bắc thuộc Bộ GTVT được thành lập
ngày 15/02/1962.
Khoá học đầu tiên được khai giảng vào những năm đầu kế hoạch 5 năm lần
thứ nhất - kế hoạch xây dựng phát triển kinh tế xã hội xã hội chủ nghĩa ở
miền Bắc, có trụ sở tại tỉnh Bắc Thái ( nay là Thái Nguyên) đã nhiều lần đổi
tên:
Cơ sở phải đi sơ tán lên xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Bắc Thái. Năm
1967 tiếp tục chuyển lên Xã Vạn Thuỷ, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn; từ
năm 1970 lại chuyển về La Hiên, Võ Nhai; từ năm 1972 trở về địa điểm hiện
nay là Phường Tân Thịnh, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Năm 1979
thầy và trò Cơ sở đã tham gia khảo sát, đào công sự trên tuyến phòng thủ N2
hàng chục km để phục vụ chiến đấu.
Giảng đường 3 tầng tại cơ sở đào tạo Thái Nguyên
Hiện nay Cơ sở tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đào tạo cán bộ giao thông có trình
độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, đào tạo nghề và các trình độ
đào tạo khác theo quy định của Nhà nước và phân công của Nhà trường. Trải
qua 51 năm thành lập và phát triển, Cơ sở đào tạo Thái Nguyên tiền thân là
Trường Trung học GTVT Dân tộc Việt Bắc đã đào tạo được hàng vạn cán bộ
cho ngành GTVT, hoàn thành tốt nhiệm vụ đào tạo được Nhà nước giao cho
góp phần vào sự phát triển của Ngành GTVT và của Đất nước.
Hiện nay đội ngũ giảng viên, giáo viên có trên 90% đạt trình độ chuẩn trở lên.
Cơ sở hiện nay có từ 1500 đến 2000 HSSV chính khoá theo học.
3. Những thành tích đạt được.
Với những thành tích phấn đấu liên tục, Cơ sở luôn được xếp hạng đơn vị tiên
tiến, được Nhà nước tặng hai Huân chương Lao động hạng 2 và hạng 3, Huân
chương kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng 2 và nhiều cờ thi đua, Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ, Tỉnh, được Nhà nước phong tặng 04 Nhà
giáo ưu tú, nhiều CBVC được nhà nước tặng thưởng Huân, Huy chương
kháng chiến, Bằng khen của Chính phủ, Bộ, tỉnh Thái Nguyên. Đảng bộ bộ
phận luôn đạt Đảng bộ trong sạch vững mạnh, Công đoàn, Đoàn thanh niên
Cơ sở đạt đơn vị vững mạnh xuất sắc.
1.1.1 Chức năng của ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG
ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
Được biết đến như là một trong những cái nôi đào tào tin học
cho ứng dụng vào ngành giao thông vận tải của miền Bắc , Đại
Trong quá trình thực tập tại , sau khi nghiên cứu các phân hệ mà đã
xây dựng em thấy phân hệ quản lý tài sản cố định còn nhiều bất cập vì thế em
đã chọn đề tài là:
“Xây dựng website quản lý tài sản cố định ”
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
ngày nay ,tin học có số lượng tài sản tương đối nhiều và có giá trị cao. Do đó
việc quản lý chặt chẽ trong việc tính khấu hao tài sản nên việc quản lý tài sản
cố định là một yêu cầu cần thiết. Đây là vấn đề mang tính thực tiễn cao, giúp
cho cán bộ quản lý tài sản được chặt chẽ hơn từ đó sẽ tính được giá thành sản
phẩm, dịch vụ và hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh của mình tốt hơn
1.2.3. Giải pháp tin học giải quyết vấn đề quản lý tài sản cố định
Với yêu cầu thực tiễn của đề tài cũng như yêu cầu của ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN , em đã lựa chọn
ngôn ngữ lập trình là Microsoft Visual Studio C# để thực hiện với sự trợ
giúp của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server vì đó là công nghệ
mới hỗ trợ nhiều tính năng trong việc phát triển những ứng dụng trên website
Hệ quản trị cơ sở dự liệu SQL Server là một trong những hệ quản trị
tiên tiến nhất hiện nay và được nhiều người sử dụng để phát triển trên máy
website .SQL Server cung cấp nhiều công cụ hỗ trợ cho người phát triển như
công cụ thiết kế CSDL trực quan, công cụ hỗ trợ lập trình truy vấn có cấu
trúc, công cụ tạo báo cáo…Nói chung khi xây dựng thì lựa chọn hệ quản trị
cơ sở dữ liệu SQL là sự lựa chọn tối ưu.
Ngôn ngữ lập trình Visual C# là một ngôn ngữ lập trình mới nhất được
Microsoft phát triển với nhiều tính năng ưu viết so với các ngôn ngữ hiện nay
như Visual Basic, Visual Foxpro…
- Là ngôn ngữ hướng đối tượng hoàn toàn
- Là ngôn ngữ hỗ trợ Unicode hoàn toàn
- Lập trình trực quan
- …
1.2.4. Đánh giá chung về việc thực hiện đề tài :
tài. Vì thế trong chương này chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về cơ sở lý thuyết
cho việc phát triển một hệ thống thông tin.
2.1 Thông tin quản lý
Từ trước đến nay, chúng ta vẫn nhắc đến thông tin như là một yếu tố
quan trọng trong cuộc sống đặc biệt là trong quá trình quạn lý, chỉ cần nắm
bắt được thông tin về yêu cầu của càn bộ công nhân viên trong truowngfveef
trang thiết bị là ta có thể đáp ứng những nhu cầu dúng đắng để nâng cao chất
lượng đào tào cũng như để các cán bộ công nhân viên gắn bó với trường hơn.
Ngày nay, trong thời đại công nghệ thông tin thì thông tin càng trở thành yếu
tố quan trọng, quyết định đến sự thành công của chúng ta. Vậy để hiểu hết giá
trị của thông tin, ta phải hiểu thông tin là gì ? Thông tin có rất nhiều cách định
nghĩa khác nhau. Một định nghĩa khái quát hơn cả xem thông tin là dữ liệu
được đặt vào một ngữ cảnh với một hình thức thích hợp và có lợi cho người
sử dụng cuối cùng hay nói cách khác thông tin là những dữ liệu đã được chọn
lọc để phục vụ cho một mục đích nào đó.(Dữ liệu là những mô tả về sự vật,
con người, sự kiện trong thế giới mà chúng ta gặp bằng nhiều cách thể hiện
khác nhau) .
Đối với công tác quản lý, thông tin cũng vô cùng quan trọng. Các nhà
quản lý sử dụng thông tin nhằm xây dựng chiến lược, mục tiêu để tồn tại và
phát triển, lập kế hoạch, bố trí cán bộ, kiểm tra, kiểm soát công việc, và chỉ
huy công tác quản lý. Do đó ta có định nghĩa thông tin quản lý như sau:
Thông tin quản lý là thông tin mà có ít nhất một cán bộ quản lý cần hoặc có ý
muốn dùng vào việc ra quyết định quản lý của mình.
Thông tin nói chung là rời rạc, nếu không được sắp xếp, lưu trữ một
cách khoa học thì không thể phát huy hết tầm quan trọng của nó. Đây là
nguyên do dẫn đến HTTT ra đời.
2.2. Hệ thống thông tin quản lý
2.2.1. Định nghĩa hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin (HTTT) là là một tập hợp các yếu tố cùng hoạt động
là nhiệm vụ thu thập, lưu trữ, xử lý,truyền đạt, phân phát thông tin để phục vụ
Chẳng hạn hệ thống chuyển tiền điện tử của một ngân hàng thường xuyên có
hiện tượng nhầm lẫn giữa các tài khoản, hay hệ thống không đảm bảo tính kịp
thời của các lệnh chuyển tiền sẽ dẫn tới suy giảm lòng tin và thái độ không tốt
của khách hàng.
- Tính đầy đủ: Tính đầy đủ của thông tin thể hiện tính bao quát các vấn
đề đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý. Nhà quản lý sử dụng các thông tin không
đầy đủ có thể dẫn đến các quyết định và hành động không đáp ứng với đòi hỏi
của tình hình thực tế. Chẳng hạn hệ thống báo cáo của một ngân hàng không
thể lấy đủ số liệu báo cáo tín dụng thu nợ của một chi nhánh, điều này dẫn tới
việc không tổng hợp được đầy đủ dữ liệu cho toàn ngành.
- Tính thích hợp và dễ hiểu: Nhiều nhà quản lý nói rằng ông ta không
dùng báo cáo này hay báo cáo kia mặc dù chúng có liên quan đến những hoạt
động thuộc trách nhiệm của ông. Nguyên nhân chủ yếu là chúng chưa thích
hợp và khó hiểu. Có thể là có quá nhiều thông tin không thích ứng cho người
nhận, thiếu sự sáng sủa, có quá nhiều từ viết tắt hoặc đa nghĩa hoặc sự bố trí
chưa thích hợp của các phần tử thông tin. Điều đó dẫn đến hoặc là tốn phí cho
việc tạo ra những thông tin không đúng hoặc là ra quyết định sai vì thiếu
thông tin cần thiết.
- Tính được bảo vệ: Thông tin là một nguồn nhân lực quý báu của tổ
chức cũng như vốn và nguyên vật liệu. Thật hiếm có doanh nghiệp nào mà bất
kỳ ai cũng có thể tiếp cận được tới vốn và nguyên liệu. Và cũng phải như vậy
với thông tin. Thông tin phải được bảo vệ và chỉ những người được quyền
mới được phép tiếp cận tới thông tin. Sự thiếu an toàn về thông tin có thể gây
ra những thiệt hại lớn hơn cho tổ chức, nhất là với một ngân hàng thì yêu cầu
bảo mật thông tin rất cao.
- Tính kịp thời: Giá trị của thông tin sẽ giảm và mai một theo thời gian.
Vì thế, thông tin dù có tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và được bảo vệ an toàn
nhưng vẫn không có ích khi nó không được gửi tới người sử dụng vào lúc cần
thiết.Ví dụ điện báo của ngân hàng cần phải thực hiện vào thời điểm cuối
ngày nhanh chóng để thông báo tình hình hoạt động tín dụng trong một ngày
một cách lấy nghiệp vụ mà nó phục vụ là cơ sở để phân loại
2.2.4.1 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
Mặc dù các hệ thống thông tin thường sử dụng các công nghệ khác
nhau nhưng chúng phân biệt nhau trước hết bởi loại hoạt động mà chúng trợ
giúp. Theo cách này có năm loại: Hệ thống thông tin xử lý giao dịch, hệ thống
thông tin quản lý, hệ thống thông tin trợ giúp ra quyết định, hệ thống chuyên
gia và hệ thống tăng cường khả năng cạnh tranh.
- Hệ thống thông tin xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing
System): Hệ thông này sử lý giao dịch xử lý các dữ liệu từ các giao dịch mà tổ
chức thực hiện hoặc với khách hàng hoặc với nhà cung cấp, những người cho
vay hoặc những nhân viên của nó.Các giao dịch sản sinh ra những giấy tờ, tài
liệu thể hiện những giao dịch của đó. Các hệ thống xử lý giao dịch có nhiệm
vụ tập hợp tất cả các dữ liệu cho phép theo dõi các hoạt động của tổ chức.
Chúng trợ giúp các hoạt động ở mức tác nghiệp. Các hệ thống thuộc loại này
như: hệ thống trả lương, lập đơn đặt hàng, làm hóa đơn…
- Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Information System): Là
những hệ thống trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, các hoạt động này
nằm ở mức điều khiển tác nghiệp. Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở dữ liệu
được tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịch cũng như từ các nguồn dư liệu ngoài tổ
chức. Nói chung chúng tạo ra các báo cáo cho các nhà quản trị một cách định
kỳ hoặc theo yêu cầu. Các báo cáo này tóm lược tình hình về một mặt đặc biệt
nào đó của tổ chức. Báo cáo này thường có tính so sánh, chúng làm tương
phản tình hình hiện tại với tình hình được dự kiến trước. Vì các hệ thống
thông tin quản lý phần lớn dựa vào các hệ thống xử lý giao dịch nên chất
lượng thông tin mà chúng sản sinh cũng phụ thuộc rất nhiều vào việc vận
hành tốt hay xấu của hệ xử lý giao dịch. Các hệ thống thông tin quản lý như
hệ thống phân tích chức năng bán hàng, theo dõi chi tiêu…
- Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support System): là những
hệ thông được thiết kế với mục đích rõ ràng là trợ giúp các hoạt động ra quyết
định. Về nguyên tắc hệ thống trợ giúp ra quyết định phải cung cấp thông tin cho