Tài liệu ôn thi vào lớp 10 tuyển sinh môn vật lý tham khảo - Pdf 13

1
TRƯỜNG THCS MINH TIẾN
CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI TUYỂN SINH THPT – VẬT LÝ 9
Năm học: 2012 – 2013
(Mỗi buổi dạy tính 3 tiết)
TT Buổi Nội dung Ghi chú
Phần I: KIẾN THỨC CHUNG
1 1 Định luật Ôm - Bài tập về Định luật Ôm
2 2 Điện trở dây dẫn – Biến trở - Bài tập về Định luật Ôm
và công thức tính điện trở, biến trở
3 3 Công suất điện – Điện năng sử dụng - Định luật Jun -
Len xơ.
4 4 Bài tập tổng hợp về Định luật Ôm, công, công suất,
Định luật Jun - Len xơ.
5 5 - Lý thuyết phần điện từ: Nam châm, từ trường, lực điện
từ, động cơ điện một chiều.
- Bài tập về quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.
6 6 - Hiện tượng cảm ứng điện từ và ứng dụng,
Truyền tải điện năng đi xa – Máy biến thế.
- Bài tập về máy biến thế và truyền tải điện năng đi xa.
7 7 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng – Thấu kính hội tụ, thấu
kính phân kỳ.
8 8 Bài tập về Thấu kính HT, thấu kính phân kỳ.
9 9 - Máy ảnh – Mắt – Kính lúp.
- Bài tập về mắt, máy ảnh, kính lúp.
10 10 - Ánh sáng trắng và ánh sáng màu, phân tích ánh sáng
trắng, tác dụng của ánh sáng.
- Năng lượng và bảo toàn năng lượng.
- Bài tập tổng hợp Quang hình học.
11 11 Bài tập tổng hợp Quang hình học
Phần II: LUYỆN ĐỀ

c
ki
ế
n
th

c
v

đị
nh
lu

t
Ô
m
t

ng
qu
á
t,
đị
nh
lu

t
Ôm áp dụng cho các loại đoạn mach: nối tiếp, song song, hỗn hợp; đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
-


ch
n

i
ti
ế
p,
đ
o

n
m

ch
song
song và đoạn mạch hỗn hợp.
-
R
è
n
k

n
ă
ng
t
í
nh
to

d
ò
ng
đ
i

n
ch

y
qua
m

t
d
â
y
d

n
t

l

thu

n
v

i


a
c
ườ
ng
độ
d
ò
ng
đ
i

n
v
à
o
hi

u
đ
i

n
th
ế
l
à
một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
2. Định luật Ôm:
-


n
v

i
hi

u
điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
-
H

th

c
c

a
đị
nh
lu

t:
I =
U
R
Trong đó: I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn - đơn vị đo là Ampe
(A).
U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây - đơn vị đo là Vôn (V).
R là điện trở của dây - Đơn vị đo là Ôm ()

là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R
2
;
I
1
, I
2
lần lượt là cường độ dòng điện qua điện
trở R
1
,R
2
. Khi đó:
- Cường độ dòng điện trong đoạn mạch có giá trị như nhau tại mọi điểm:
I
AB
= I
1
= I
2
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữ hai đầu mỗi
điện trở thành phần:
U
AB
= U
1
+ U
2
- Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp bằng tổng các điện trở
thành phần:

A B
I
1
I
2
Hình 1.1
U
AB
I
AB
U
1
U
2
3
Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song: Được biểu diễn như hình vẽ: Hình 1.2
Điện trở R
1
mắc song song với điện trở R
2
;
U
AB
là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, U
1
là hiệu điện thế giữa hai đầu
điện trở R
1
; U
2

td
= Error! Objects cannot be created from editing
field codes.
+ Trong đoạn mạch điện gồm 3 điện trở mắc song song:
I = I
1
+ I
2
+ I
3
U = U
1
= U
2
= U
3
1 2 3
1 1 1 1
R R R R
td
  
5.
Ch
ú
ý
:
- Từ công thức định luật Ôm I =
U
R
suy ra R =

đơ
n
v

b

i
l
à
Kil
ôÔ
m
(k

)
v
à
MêgaÔm (M):
1 k = 1000;
1 M = 1000k = 1000000 = 10
6
.
II. Bài tập vận dụng:
Bài 1: Giữa hai điểm MN của một mạch điện, có hiệu điện thế không đổi U = 12V,
người ta mắc nối tiếp hai điện trở R
1
= 10

và R
2

í
nh
c
ườ
ng
độ
d
ò
ng
đ
i

n
ch

y
qua
đ
o

n
m

ch,
c
ườ
ng
độ
d
ò

p
v

i
hai
đ
i

n
tr

tr
ê
n,
d
ù
ng
v
ô
n
k
ế
đ
o
đượ
c
hi

u
điện thế ở hai đầu R

à
:
R
td
=
R
1
+
R
2
=
24

.
b. Cường độ dòng điện qua mạch chính: I =
U
R
=
12
24
= 0,5 (A)
Vì R
1
nt R
2
nên I
1
= I
2
= I = 0,5 (A)

c.
V
ì
R
3
n

i
ti
ế
p
v

i
R
1
,
n

i
ti
ế
p
v

i
R
2
n
ê

8
24
=
1
3
(A)
Vì ba điện trở mắc nối tiếp nên I
1
= I
2
= I
3
= I =
1
3
(A).
Áp dụng công thức định luật Ôm I =
U
R
 R =
U
I
, ta có:
Điện trở R
3
có giá trị là: R
3
= 4 :
1
3

c
m

c
song
song
v

i
nhau
nh
ư
s
ơ
đồ
h
ì
nh
a).
H
ã
y
x
á
c
đị
nh
:
a)
Đ

th
ê
m
v
à
o
đ
i

n
tr

R
2
=
12

vào đoạn mạch như hình b) thì điện trở tương đương R
123
của đoạn mạch AC là bao
nhi
ê
u?
Hướng dẫn:
-
T
ó
m
t


a.
R
1
//
R
2
=>
R
12
=
?
b.
R
1
//R
2
//
R
3
=>
R
123
=
?
-
L

i
gi


1
321
 = >R123 = 6 ÔM
(Cách khác: Vì R
12
//R
3
và R
12
= R
3
= 12 nên R
123
=
2
R
3
= 6
Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: R
1
= 4

; R
2
= 10

; R
3
= 15


i

n
tr

R
12
v
à
đ
i

n
tr

t
ươ
ng
đươ
ng
c

a
to
à
n
m

ch.
b.

i

n
th
ế

hai
đầ
u
đ
o

n
m

ch.
c.
N
ế
u
m

c
th
ê
m
R
4
song
song

R
2
Hình a
A
B
5
Phân tích mạch: R
1
nt (R
2
// R
3
)
a. Vì R
2
// R
3
nên R
23
=
R
2
.
R
3
R
2
+
R
3


a
to
à
n
m

ch
n
ê
n
I
=
0,5A.
Ta có I = I
1
= I
23
= 0,5(A).
Áp dụng công thức định luật Ôm I =
U
R
 U = I . R, ta có:
Hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch là: U = 0,5 . 10 = 5 (V).
Hiệu điện thế ở hai đầu R
1
là: U
1
= I
1

=
U
2
R
2
=
3
10
= 0,3 (A); I
3
=
U
3
R
3
=
3
15
= 0,2 (A).
c.
Khi
m

c
th
ê
m
đ
i


1
R
4
>
1
R
2
+
1
R
3

1
R
234
>
1
R
23
 R
234
< R
23
.
Do đó điện trở của toàn mạch giảm, mà hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch không
thay đổi nên cường độ dòng điện trong mạch tăng, do vậy số chỉ của Ampe kế tăng.
Bài 4: Cho hai điện trở R
1
= 20  chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2A và
R

ch
th
ì
ph

i
đặ
t
v
à
o
hai
đầ
u
đ
o

n
mạch một hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu?
b.
N
ế
u
m

c
song
song
hai
đ

n
mạch một hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
a.
Khi
m

c
hai
đ
i

n
tr

n

i
ti
ế
p
th
ì
c
ườ
ng
độ
d
ò
ng

Vậy hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là: U = I . R
td
= 90 (V).
b. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu R
1
là: U
1
= I
1
. R
1
= 40 (V);
Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu R
2
là: U
2
= I
2
. R
2
= 60 (V).
Khi mắc hai điện trở R
1
và R
2
song song với nhau thì hiệu điện thế ở hai đầu các
điện trở bằng nhau và bằng hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch nên để hai điện trở
không bị hỏng thì hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là:
U = U
1


c
v

s

ph

thu

c
c

a
đ
i

n
tr

v
à
o
chi

u
d
à
i
dây, tiết diện dây và vật liệu làm dây. Hiểu được cấu tạo, hoạt động, nguyên tắc chế

-
bi
ế
n
tr

:
T
í
nh
c
á
c
th
à
nh
ph

n
trong
công thức điện trở; sử dụng biến trở trong mạch; các bài tập về định luật Ôm trong đó
có sử dụng biến trở…
-
R
è
n
k

n
ă

i

n
ph

thu

c
c
ó
c
ù
ng
chi

u
d
à
i
v
à
đượ
c
l
à
m
t

c
ù

o
v

t
li

u
l
à
m
d
â
y
d

n.
C
á
c
v

t
li

u
khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.
- Điện trở suất: Kí hiệu:

, đọc là rô; đơn vị:


à
i
t

p
v

n
d

ng:
Bài 1: Hai dây dẫn bằng đồng, có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2 và có
chiều dài 10m, dây thứ hai có chiều dài 30m. Tìm điện trở của dây thứ hai?
Hướng dẫn
- Tóm tắt bài toán.
Cho biết: R
1
= 2

, l
1
= 10m, l
2
= 30m,

1
=

2
, S

6.
Bài 2: Hai dây nhôm có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện 2,5mm
2
và có điện
trở R
1
= 330

. Hỏi dây thứ hai có tiết diện 12,5mm
2
thì có điện trở R
2
là bao nhiêu?
- Tóm tắt bài toán.
Cho biết: S
1
= 2,5mm
2
; S
2
= 12,5mm
2
; l
1
= l
2
; R
1
= 330.
Cần tìm: R

n
tr

đạ
t
đượ
c.
b.
M

c
bi
ế
n
tr

tr
ê
n
v
à
o
m

ch
đ
i

n
nh


tr
í
:
-
CM
=
CN;
-
C
tr
ù
ng
v

i
M;
-
C
tr
ù
ng
v

i
N.
Hướng dẫn:
a.
Á
p

-6
= 12 ().
b. - Khi CM = CN thì phần biến trở tham gia vào mạch điện có giá trị bằng
1
2
giá
trị lớn nhất của biến trở, tức là R
b
= 6

.
Vì R nt R
b
nên điện trở tương đương của đoạn mạch là: R
td
= R
1
+ R
b
.
- Khi C trùng với M thì phần biến trở tham gia vào mạch điện có giá trị bằng 0
nên điện trở tương đương của toàn mạch: R
td
= R
1
.
- Khi C trùng với N thì phần biến trở tham gia vào mạch điện có giá trị lớn nhất,
bằng giá trị cực đại của biến trở.
Bài 4:
M

o

n
m

ch
n

i
v

i
hai
c

c
c

a
ngu

n.
Trong
m

t
đ
o

n

ế
n
tr

v
à
m

t
v
à
m

t
Ampe
k
ế
m

c
n

i
ti
ế
p.
Hi

u
đ

đá
ng
k

.
Bi
ế
n
tr

l
à
bi
ế
n
tr

con
ch

y
c
ó
ghi
100

-
2A.
a.
V

bi
ế
n
tr

.
R
1
R
M
N
A
U
8
b.
Bi
ế
n
tr

l
à
m
b

ng
d
â
y
Nikelin,

y
c

a
bi
ế
n
tr

,
ng
ườ
i
ta
th

y
Ampe
k
ế
ch

trong
kho

ng
từ 0,5A đến 1,5A. Tính hiệu điện thế của nguồn và điện trở của biến trở.
Hướng dẫn:
a.
100

c
ó
đượ
c;
2A là cường độ dòng điện lớn nhất có thể đặt vào hai đầu biến trở.
b.
Đ
i

n
tr

c

a
bi
ế
n
tr

l
à
:
R =  .
l
S
=  .
l
 . d
2

đ
i

n
th
ế

hai
đầ
u
ngu

n,
R
x
l
à
đ
i

n
tr

v
à
I
l
à
c
ườ

. Ta có hệ phương trình: 1,5 =
U
R
0,5 =
U
R + 100
Giải hệ phương trình ta được: R = 50  và U = 75V.
Bài 5: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Biết U
AB
= 16.5V. Hỏi giá trị cực đại của
biến trở là bao nhiêu? Biết khi đèn sáng bình
thường hiệu điện thế và điện trở của đèn là
6V và 12, cường độ dòng điện qua R
2
là 0.2A.
X
R
2
BA
9
Ngày: 23.05.2013
CÔNG SUẤT ĐIỆN - ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG - ĐỊNH LUẬT JUN - LEN XƠ
A. Mục tiêu:
-
1.
C

ng
c

đ
i

n-
đ
i

n
n
ă
ng,
c
ô
ng
của dòng điện; Ôn tập, củng cố lại các kiến thức về định luật Jun - Lenxơ.
2. Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về công suất và công của dòng
điện,Định luật Jun - Len xơ để làm bài tập.
3. Học sinh có thái độ yêu thích môn học.
B. Nội dung:
I. Một số kiến thức lý thuyết:
1.
S

o
á
t
ghi
tr
ê
n

c

đó
(c
ô
ng
suất điện của dụng cụ khi nó hoạt động bình thường)
- Công thức tính công suất điện:
P = U.I = I
2
.R =
R
U
2
2.
N
ă
ng
l
ượ
ng
c

a
d
ò
ng
đ
i


ra
tr
ê
n
m

t
đ
o

n
m

ch
(hay
m

t
d

ng
c

)
l
à
s

đ
o

ng
trong
th

c
t
ế
:
C
ô
ng
t
ơ
đ
i

n.
-
M

t
s

ch

tr
ê
n
c
ô

t:
Nhi

t
l
ượ
ng
t

a
ra

d
â
y
d

n
khi
c
ó
d
ò
ng
đ
i

n
ch


Rt
Trong đó: - I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn - Đơn vị do là Ampe (A);
-
R
l
à
đ
i

n
tr

c

a
d
â
y
d

n
-
Đơ
n
v

đ
o
l
à

-
Đơ
n
v

đ
o
l
à
gi
â
y
(s);
-
Q
l
à
nhi

t
l
ượ
ng
t

a
ra
tr
ê
n

gi

a
đơ
n
v

Jun(J)
v
à
đơ
n
v

calo(cal):
1Jun = 0.24calo;
1calo = 4.18Jun.
II. Bài tập vận dụng:
Bài 1: Một bóng đèn có ghi 12V – 6W.
a.
N
ê
u
ý
ngh
ĩ
a
c

a

đị
nh
m

c
v
à
đ
i

n
tr

c

a
đè
n.
Tóm tắt: Đ: (12V- 6W)
a) Ý nghĩa số 12V- 6W
a)
I
đ
m
=
?
R
=
?
10

u
m

c
b
à
n
l
à
n

i
ti
ế
p
v

i
đè
n
v
à
o
m

ch
đ
i

n

l
à
ho

t
độ
ng
b
ì
nh
th
ườ
ng
ta
ph

i
m

c
th
ê
m
m

t
bi
ế
n
tr

c
v
à
o
m

ch
đ
i

n
c
ó
H
Đ
T
220V
th
ì
đè
n
và bàn là hoạt động không bình thường, đèn sẽ hỏng còn bàn là sẽ ngừng hoạt động
vì mạch hở.
Bởi vì: Khi đó R
m
= R
đ
+ R
bl
=

=
550
110
= 5 (A).
Vậy: I
đ
> I
đmđ
nên đèn sẽ hỏng;
I
bl
< I
đmbl
mặc dù bàn là không hỏng nhưng do đèn hỏng nên làm cho mạch hở,
dòng điện không qua đèn nên bàn là ngừng hoạt động.
b.
S
ơ
đồ
m

ch
đ
i

n
nh
ư
h
ì

R
1
m

c
n

i
ti
ế
p
v

i
R
2
v
à
o
ngu

n
đ
i

n
c
ó
hi



n
đ
i

n
c
ó
hi

u
đ
i

n
th
ế
l
à
220V.
c.
C
ó
nh

n
x
é
t
g

R
2
v
à
c

hai
đ
i

n
tr

khi
m

c
n

i
ti
ế
p:
Q
1
= I
2
R
1
t = 20I

U
R
1
+ R
2
=
220
20 + 60
= 2,75 (A).
Q
1
= I
2
R
1
t = 2,75.20.3600 = 544500 (J);
Q
2
= 3Q
1
= 3.544500 = 1633500 (J);
Q
nt
= Q
1
+ Q
2
= 544500 + 1633500 = 2178000 (J).
Hay Q
nt

2
v
à
c

hai
đ
i

n
tr

khi
m

c
song
song
:
Q
1
’ =
U
2
R
1
. t =
U
2
. t

. 3600 = 2904000 (J) ;
 Q
1
’ = 3Q
2
’ = 3 . 2904000 = 8712000 (J) ;
 Q
ss
= Q
1
’ + Q
2
’ = 8712000 + 2904000 = 11616000 (J).
Hay Q
ss
=
U
2
. t .(R
1
+ R
2
)
R
1
. R
2
=
220
2

n
à
y
l

n
g

p
bao
nhi
ê
u
l

n
đ
i

n
tr

kia thì nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở này cũng lớn gấp bấy nhiêu lần nhiệt lượng tỏa
ra trên điện trở kia
Khi hai điện trở mắc song song, nếu điện trở này gấp bao nhiêu lần điện trở
kia thì nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở này lại nhỏ gấp bấy nhiêu lần nhiệt lượng tỏa
ra trên điện trở kia.
Khi hai điện trở mắc nối tiếp thì nhiệt lượng tỏa ra trên chúng nhỏ hơn khi hai
điện trở đó mắc song song (với hiệu điện thế không đổi).
Bài 5: Trên một dây điện trở được dùng để đun nước có ghi 220V - 484W. Người ta

Sau
25
ph
ú
t
n
ướ
c
trong
nhi

t
l
ượ
ng
k
ế
đã
s
ô
i
ch
ư
a?
c.
T
í
nh
l
ượ

Giải
a.
C
ườ
ng
độ
d
ò
ng
đ
i

n
qua
đ
i

n
tr

khi
đó
l
à
:
Điện trở R =
220
2
484
= 100 ()  I =

:
Q
t
=
U
2
R
. t =
200
2
100
. 25.60 = 600000 (J);
Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước trong nhiệt lượng kế là:
Q
n
= m.c(100 - 30) = 4.4200.70 = 1176000 (J).
Ta thấy Q
t
< Q
n
nên nước trong nhiệt lượng kế chưa sôi được.
c.
L
ượ
ng
n
ướ
c
trong
nhi

26.05.2013
Bài 4: BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM, CÔNG, CÔNG SUẤT,
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN XƠ.
A.
M

c
ti
ê
u:
-
R
è
n
luy

n
k

n
ă
ng
gi

i
c
á
c
b
à

-
V

n
d

ng
c
á
c
ki
ế
n
th

c
để
gi

i
c
á
c
b
à
i
t

p
trong

ă
ng
tr
ì
nh
b
à
y
l

i
gi

i
b
à
i
t

p
V

t
l
ý
(ph

n
đ
i

120
=
1
3
(A); R
đ1
=
120
2
40
= 360 () ;
I
2dm
=
P
2dm
U
2dm
=
60
120
=
1
2
(A); R
đ2
=
120
2
60

=
240
360 + 240
= 0,4 (A).
Do I
1
> I
1dm
nên đèn Đ
1
sáng hơn mức bình thường (và dễ bị hỏng).
I
2
< I
2dm
nên đèn Đ
2
sáng yếu hơn mức bình thường.
Lúc này P
1
= I
1
2
. R
1
= 0,4
2
. 360 = 57,6 (W)
P
2

ươ
ng
đươ
ng
c

a
ba
đ
i

n
tr

trong
c
á
c
tr
ườ
ng
h

p:
-
Ba
đ
i

n

ti
ế
p
v

i
R
2
sau
đó
m

c
song
song
v

i
R
3
;
13
Đ
1
X
X
Đ
2
R
3

R
1
.
b. Tính cường độ dòng điện qua điện trở và qua mạch chính khi mắc như
trường hợp 3 của câu a.
c. Thay điện trở R
2
bằng một bóng đèn 6V - 9W thì phải mắc bóng đèn trên với
hai điện trở R
1
và R
2
như thế nào để khi mắc chúng vào nguồn điện 6V thì đèn sáng
bình thường. Trong các cách mắc đó cách mắc nào có lợi hơn?
Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: Hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
không đổi và bằng 12V; Đèn Đ
1
: 6V - 4,5W; Đèn Đ
2
: 3V - 1,5W; điện trở R
3
= 4 .
Coi điện trở của các đèn không đổi, điện trở của khoá K và các dây nối không đáng
k

.
a.
Khi
kho
á

ươ
ng
đươ
ng
c

a
đ
o

n
m

ch.
-
T
í
nh
c
ườ
ng
độ
d
ò
ng
đ
i

n
qua


a
c
á
c
đè
n
thay
đổ
i
nh
ư
th
ế
n
à
o?
Gi

i
thích?
Hướng dẫn:
a.
Khi
kho
á
K
đó
ng,
m

=
6
2
4,5
= 8 () ; R
2
=
U
2
2
P
2
=
3
2
1,5
= 6 ().
Điện trở tương đương của đoạn mạch Đ
2
// R
3
là: R
23
=
R
2
. R
3
R
2

n
ch

y
qua
đè
n
Đ
1
v
à
qua
đ
o

n
(
Đ
2
//
R
3
)
là: I = I
1
= I
23
=
U
R

=
U
2
R
2
=
2,768
6

0,46 (A)
Khi khoá K mở thì mạch chỉ gồm Đ
1
nt Đ
2
nên điện trở tương đương của đoạn
mạch là: R
td

= R
1
+ R
2
= 14 ()
Do U = 12V không đổi nên cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là:
I =
U
R
=
12
14

N
C
A B
Cường độ dòng điện định mức và điện trở của các đèn tương ứng là:
I
1dm
=
P
1dm
U
1dm
=
6
6
= 1 (A); R
đ1
=
U
1dm
2
P
1dm
=
6
2
6
= 6 ();
I
2dm
=

2dm
=
1
2
A;
U
1
= U
1dm
= 6V; U
2
= U
2dm
= 6V. Do đó ta có hai cách mắc:
X
X
Đ
1
R
b
R
b
X
X
Đ
2
a.
C
á
ch

=
6
0,5
= 12 (

).
Công suất tiêu thụ trên đèn Đ
1
: P
1
= P
1dm
= 6W;
Công suất tiêu thụ trên đèn Đ
2
: P
2
= P
2dm
= 3W;
Công suất tiêu thụ trên R: P
R
= I
R
2
. R = 0,5
2
. 12 = 3 (W).
Hiệu suất của mạch là:
H =

R
= I
đ1
+ I
đ2
= 1 + 0,5 = 1,5 (A).
Giá trị của điện trở R là: R =
U
R
I
R
=
6
1,5
= 4 ().
Công suất tiêu thụ trên điện trở R là: P
R
= I
R
2
. R = 1,5
2
.4 = 9 (W).
Hiệu suất của mạch điện là:
H =
P
i
P
M
=

U
AB
=
30V
kh
ô
ng
đổ
i,
bi
ế
n
tr

MN.
a.
T
í
nh
đ
i

n
tr

c

a
đè
n.

K
đó
ng,
độ
s
á
ng
c

a
đè
n
thay
đổ
i
nh
ư
th
ế
n
à
o?
Mu

n
đè
n
s
á
ng

đó
ng.
Hướng dẫn:
a. Điện trở của đèn là: R
đ
=
U
dm
2
P
dm
=
12
2
6
= 24 (

).
b.
Khi
K
h

,
đè
n
s
á
ng
b

0,5
= 36 ().
c.
Khi
K
đó
ng,
độ
s
á
ng
c

a
đè
n
gi

m,
y
ế
u
h
ơ
n
b
ì
nh
th
ườ

R
=
12
30
= 0,4A

I
MC’
= I
mạch
= I
R
+ I
đ
= 0,4 + 0,5 = 0,9A.
Vậy R
MC’
=
U
MC’
- U
R
I
MC”
=
30 - 12
0,9
= 20 ().
d.
C

0,9
=
27
(W).
Bài 6:
Cho
m

ch
đ
i

n
c
ó
s
ơ
đồ
nh
ư
h
ì
nh
v

:
Đè
n
Đ
:

ế
ch

1A.
a.
Đè
n
c
ó
s
á
ng
b
ì
nh
th
ườ
ng
kh
ô
ng?
T

i
sao?
b.
T
í
nh
c

n
Đ
s
á
ng
b
ì
nh
th
ườ
ng
th
ì
ph

i
d

ch
chuy

n
con
ch

y
c

a
bi


a
Ampe
k
ế
.
R
1
X
Đ
M
N
C
A
16
Ngày: 28.05.2013
Bài 5: NAM CHÂM - TỪ TRƯỜNG - LỰC ĐIỆN TỪ -
ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU.
A.
M

c
ti
ê
u:
-
C

ng
c

m;
đườ
ng
s

c
từ; quy tắc xác định chiều đường sức từ; quy tắc nắm tay phải; lực điện từ; quy tắc
bàn tay trái; ứng dụng chế tạo động cơ điện một chiều.
-
V

n
d

ng
c
á
c
ki
ế
n
th

c
để
gi

i
m



t
ho

c
b

s

t
h
ú
t
(ngo
à
i
ra
c
ò
n
h
ú
t
niken,
coban

)
-
Lu
ô


c
tr

ng
-
N
ế
u
để
hai
nam
ch
â
m
l

i
g

n
nhau
th
ì
c
á
c
c

c

đều gây ra tác dụng lực (lực từ) lên kim NC đặt gần nó. Ta nói dòng điện có tác dụng
từ.
* Từ trường: là không gian xung quanh NC, xung quanh dòng điện có khả
năng tác dụng lực từ lên kim NC đặt trong nó.
* Cách nhận biết từ trường: Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên
kim NC (làm kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc-Nam) thì nơi đó có từ trường
3. Từ phổ - đường sức từ
a. Từ phổ: là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ, có thể thu được từ phổ bằng
rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường và gõ nhẹ
b. Đường sức từ (ĐST):
-
M

i
Đ
ST
c
ó
1
chi

u
x
á
c
đị
nh.
B
ê
n

à
o
t

tr
ườ
ng
c
à
ng
m

nh
th
ì
Đ
ST
d
à
y,
n
ơ
i
n
à
o
t

tr
ườ

ng
đ
i

n
ch

y
qua.
a. Từ phổ, Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua:
17
-
T

ph


b
ê
n
ngo
à
i

ng
d
â
y
c
ó

ng
d
â
y
c
ũ
ng
c
ó
c
á
c
đườ
ng
m

t
s

t
đượ
c
s

p
x
ế
p
g


m
đ
i

n.
a. Sự nhiễm từ của sắt thép:
* Sắt, thép, niken, côban và các vật liệu từ khác đặt trong từ trường, đều bị nhiễm từ.
* Sau bị đã bị nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu dài, còn thép thì giữ được
từ tính lâu dài
b. Nam châm điện:
-
C

u
t

o:
Cu

n
d
â
y
d

n,
l
õ
i
s


n:
+ Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây
+ Tăng số vòng dây của cuộn dây
6. Ứng dụng của NC điện:
Ampe kế, rơle điện từ, rơle dòng, loa điện (loa điện có cả hai loại nam châm), máy
phát điện kĩ thuật, động cơ điện trong kĩ thuật, cần cẩu, thiết bị ghi âm, chuông
điện…
a. Loa điện:
-
C

u
t

o:
B

ph

n
ch
í
nh
c

a
loa
đ
i

đ
i

n,
khi
d
ò
ng
đ
i

n
c
ó
c
ườ
ng
độ
thay
đổ
i
đượ
c
truy

n
t

micrô qua bộ phận tăng âm đến ống dây thì ống dây dao động.Phát ra âm
thanh .Biến dao động điện thành âm thanh

m

ch
đ
i

n,
b

o
v

v
à
đ
i

u
khi

n
s

làm việc của mạch điện.
-
B

ph

n

thanh
s

t
non
7.
L

c
đ
i

n
t

.
a. .Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện:
-
D
â
y
d

n
c
ó
d
ò
ng
đ

b
à
n
tay
tr
á
i
sao
cho
c
á
c
đườ
ng
s

c
t

h
ướ
ng
v
à
o
l
ò
ng
b
à


n
ch
í
nh
l
à
NC
t

o
ra
t

tr
ườ
ng
(B

ph

n
đứ
ng
y
ê
n

Stato) và khung dây dẫn cho dòng điện chạy qua (Bộ phận quay – Rôto)
-

vòng dây.
S N
18
+
B
A
Hướng dẫn:
-
X
á
c
đị
nh
chi

u
đườ
ng
s

c
t

b
ê
n
ngo
à
i


tr
á
i,
x
á
c
đị
nh
chi

u
d
ò
ng
đ
i

n
ch

y
qua
c
á
c
v
ò
ng
dây.
Bài 2: Xác định chiều đường sức từ trong các hình vẽ dưới đây:

c
chi

u
đườ
ng
s
ư
acs
t

trong
l
ò
ng

ng
d
â
y
đ
i
t

B
đế
n
A.
B
à

i

n
t

t
á
c
d

ng
l
ê
n
đ
o

n
d
â
y
d

n
AB
trong
m

ch
đ

vu
ô
ng
g
ó
c
v

i
m

t
ph

ng
t

gi

y,
chi

u
t

tr
ướ
c
ra
sau.

.
O
.
.
+
.
S
N
19
Ng
à
y:
28.05.2013
Bài 6: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ VÀ ỨNG DỤNG
A.
M

c
ti
ê
u:
-
C

ng
c

c
á
c

đ
i

n
xoay
chi

u;
ứng dụng trong máy phát điện; máy biến thế; truyền tải điện năng đi xa.
-
R
è
n
luy

n
k

n
ă
ng
gi

i
m

t
s

b

1. Hiện tượng cảm ứng điện từ:
a. Cấu tạo và hoạt động của đinamô ở xe đạp
-
C

u
tao:
Nam
ch
â
m
v
à
cu

n
d
â
y
d

n
-
Ho

t
độ
ng:
Khi
n

-
D
ù
ng
NC
v
ĩ
nh
c

u:
D
ò
ng
đ
i

n
xu

t
hi

n
trong
cu

n
d
â

n
xu

t
hi

n

cu

n
d
â
y
d

n
k
í
n
trong
th

i
gian
đó
ng
ho

c

n
d
â
y
biến thiên
,
trong
cu

n
d
â
y
xuất hiện dòng điện. Dòng điện đó gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng xuất hiện
dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
-
C
ó
th

d
ù
ng
2
đè
n
LED
m

c

ng
đ
i

n
c

m

ng
trong
cu

n
d
â
y
d

n
k
í
n
đổ
i
chi

u
khi
s

trong
t

tr
ườ
ng
c

a
nam
ch
â
m
hay
cho
nam
ch
â
m
quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay
chiều
3. Máy phát điện xoay chiều:
-
M
á
y
ph
á
t
đ

â
y
d

n.
M

t
trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto.
-
C
ó
hai
lo

i
m
á
y
ph
á
t
đ
i

n
xoay
chi

u:

khuy
ê
n
n

i
v

i
hai đầu dây, hai vành khuyên tì lên hai thanh quét, khi khung dây quay thì vành
khuyên quay còn thanh quét đứng yên). Loại này chỉ khác động cơ điện một chiều ở
bộ góp (cổ góp). Ở máy phát điện một chiều là hai bán khuyên tì lên hai thanh quét.

Lo

i
2:
Nam
ch
â
m
quay
(nam
ch
â
m
n
à
y
l

chi

u
quay
đượ
c
1v
ò
ng
th
ì
d
ò
ng
đ
i

n
do
m
á
y
sinh
ra đổi chiều 2 lần. Dòng điện không thay đổi khi đổi chiều quay của rôto.
-
M
á
y
ph
á

y
c
à
ng
l

n.
T

n
số quay của máy phát điện ở nước ta là 50Hz.
4. Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ dòng điện và hiệu điện
thế xoay chiều.
-
D
ò
ng
đ
i

n
xoay
chi

u
c
ó
t
á
c

dụng phát sáng, tác dụng từ …
-
L

c
đ
i

n
t

(t
á
c
d

ng
t

)
đổ
i
chi

u
khi
d
ò
ng
đ

hi

u
AC
(hay
~)
để
đ
o
gi
á
tr

hi

u
d

ng
của CĐDĐ và HĐT xoay chiều. Khi mắc ampe kế và vôn kế xoay chiều vào mạch
điện xoay chiều không cần phân biệt chốt (+) hay (-)
-
C
á
c
c
ô
ng
th


gi
á
tr

hi

u
d

ng
của cường độ và HĐT của dòng điện xoay chiều
5. Truyền tải điện năng đi xa:
-
Khi
truy

n
t

i
đ
i

n
n
ă
ng
đ
i
xa

-
C
ô
ng
su

t
hao
ph
í
do
t

a
nhi

t
tr
ê
n
đườ
ng
d
â
y
d

n
t


í
tr
ê
n
đườ
ng
d
â
y
truy

n
t

i
đ
i

n
n
ă
ng
đ
i
xa
ta
c
ó
c
á

ng
á
n
l
à
m
gi

m
hao
ph
í
h

u
hi

u
nh

t
l
à
t
ă
ng
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng các máy biến thế.
6. Máy biến thế
-
Khi

s
ơ
c

p
c

a
m

t
m
á
y
biến thế thì ở hai đầu của cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.
-
Kh
ô
ng
th

d
ù
ng
d
ò
ng
đ
i


á
y
biến thế được.
-
T

s

hi

u
đ
i

n
th
ế

hai
đầ
u
c
á
c
cu

n
d
â
y

2
=
n
1
n
2
-
N
ế
u
s

v
ò
ng
d
â
y

cu

n
s
ơ
c

p
(
đầ
u

cuộn thứ cấp thì gọi là máy tăng thế.
-

2
đầ
u
đườ
ng
d
â
y
t

i
đ
i

n
v

ph
í
a
nh
à
m
á
y
đ
i

ó
m

t
m
á
y
bi
ế
n
th
ế
t
ă
ng
th
ế
t

110V
l
ê
n
220V.
C
ó
th

dung
máy này để hạ thế từ 220V xuống 110V được không? Vì sao?

t
hao
ph
í
tr
ê
n
d
â
y
v
à
hi

u
su

t
tải điện.
b.
Để
gi

m
hao
ph
í
,
tr
ướ

u
điện thế. Máy này có cuộn sơ cấp 500 vòng, cuộn thứ cấp có 5000 vòng. Hỏi công
suất hao phí là bao nhiêu? Giảm được bao nhiêu lần? Bỏ qua hao phí trên máy biến
thế.
Hướng dẫn:
a. Cường độ dòng điện trên dây: I =
P
U
=
10
5
10
3
= 100 (A).
Công suất hao phí trên dây: P’ = I
2
.R = 8 . 100
2
= 80000 (W) = 8. 10
4
(W).
Hiệu suất tải điện: H =
P - P’
P
=
10
5
- 8 . 10
4
10

do tỏa nhiệt trên đường dây không vượt quá 2% công suất điện cần truyền đi. Người
ta dùng dây dẫn bằng đồng có điện trở suất và khối lượng riêng lần lượt là
1,7.10
-8
m và 8800kg/m
3
. Tính khối lượng của dây dẫn khi truyền điện năng dưới
hiệu điện thế U = 6kV.
Hướng dẫn:
Ta có: Chiều dài dây dẫn: l = 2 . 90 = 180 (km) = 180 000m.
Công suất cần truyền tải: P = 100kW = 100 000W.
Công suất hao phí cho phép: P
hp
= 0,02 . 100 000 = 2 000 (W).
Điện trở dây dẫn: R =
U
2
P
hp
=
6000
2
2000
= 18 000 ().
Tiết diện của dây dẫn: S =
 . l
R
=
1,7 . 10
-8


n
th

c

p.
b.
Mu

n
s

d

ng
m
á
y
bi
ế
n
th
ế
tr
ê
n
để
h



c
c

a
m
á
y
bi
ế
n
th
ế
:
U
1
U
2
=
n
1
n
2

n
2
=
U
2
. n

,
ta
ph

i
m

c
cu

n
c
ó
v
ò
ng
d
â
y
l
à
20000
vòng vào nguồn điện (cuộn sơ cấp): n1 = 20000 vòng.
Lúc này hiệu điện thế lấy ra là: U
2
=
U
1
. n
2

=
300
336
= 0,89 = 89%.
23
Ngày: 30.05.2013
Bài 7: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
THẤU KÍNH HỘI TỤ - THẤU KÍNH PHÂN KỲ
A.
M

c
ti
ê
u:
-
C

ng
c

l

i
c
á
c
ki
ế
n

k
í
nh
hội tụ, thấu kính phân kỳ, đặc điểm các tia sáng khi truyền qua TKHT, TKPK, đặc
điểm ảnh của vật tạo bởi TKHT, TKPK …
-
C

ng
c

c
á
ch
v

tia
kh
ú
c
x

á
nh
s
á
ng
t

kh

cao
c

a

nh
v
à
kho

ng
c
á
ch
t


nh
đế
n
th

u
k
í
nh
b

ng
kiến thức hình học.

ú
c
x

á
nh
s
á
ng.
-
Hi

n
t
ượ
ng
kh
ú
c
x

l
à
hi

n
t
ượ
ng
tia

-
SI
l
à
tia
t

i
-
IK
l
à
tia
kh
ú
c
x

-
PQ
l
à
m

t
ph
â
n
c
á

g
ó
c
kh
ú
c
x

-
Khi
tia
s
á
ng
truy

n
t

kh
ô
ng
kh
í
sang
c
á
c
m
ô

i
t

c
ó
ph

n
r
ì
a
m

ng
h
ơ
n
ph

n
gi

a.
k
í
hi

u
trong
h

th

u
k
í
nh
h

i
t

cho
ch
ù
m
tia
l
ó
h

i
tụ tại tiêu điểm của thấu kính.
-
D
ù
ng
th

u
k

nh
ì
n
b
ì
nh
th
ườ
ng.
-
Trong
đó
:

l
à
tr

c
ch
í
nh
F, F’ là hai tiêu điểm
O là quang tâm
OF=OF’ = f gọi là tiêu cự của thấu kính
24
b) Đường truyền của ba tia sáng đặc
biệt qua thấu kính hội tụ:
(1):
Tia


kh
ú
c
x

)
theo
ph
ươ
ng
c

a
tia
t

i.
(2): Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
(3): Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
c) Ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
-
N
ế
u
d
<
f
cho


d
=
f
kh
ô
ng
cho

nh
-
N
ê
u
f
<
d
<
2f
cho

nh
th

t
ng
ượ
c
chi

u

ng
ượ
c
chi

u
v

i
v

t
v
à
b

ng
v

t
-
N
ế
u
d
>
2f
cho

nh

d

ng

nh
A

B

c

a
AB
qua
th

u
k
í
nh
(AB
vu
ô
ng
g
ó
c
v

i

u
k
í
nh
ph
â
n
k
ì
c
ó
ph

n
r
ì
a
d
à
y
h
ơ
n
ph

n
gi

a
k


a
th

u
k
í
nh
ph
â
n
k
ì
cho
ch
ù
m
tia
l
ó
ph
â
n
kì.
-
D
ù
ng
th


khi
nh
ì
n
b
ì
nh
th
ườ
ng.
-
Trong
đó
:

l
à
tr

c
ch
í
nh
F,
F

l
à
hai
ti

th

u
kính
b) Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:
(1):
Tia
t

i
song
song
v

i
tr

c
ch
í
nh
th
ì
tia
l
ó
k
é
o
d

(3):
Tia
t

i
đ
i
qua
ti
ê
u
đ
i

m
th
ì
tia
l
ó
song
song
v

i
tr

c
ch
í

V

t
s
á
ng
đặ
t

m

i
v

tr
í
tr
ướ
c
th

u
k
í
nh
ph
â
n
k
ì

k
í
nh,

nh

o
c

a
v

t
c
ó
v

tr
í
c
á
ch
th

u
k
í
nh
m


ph
ươ
ng
song
song
v

i
tr

c
ch
í
nh
th
ì

nh
nhỏ dần và xa thấu kính dần.
-
V

t
đặ
t
s
á
t
th


d
l
à
kho

ng
c
á
ch
t

v

t
đế
n
th

u
k
í
nh
d’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
f là tiêu cự của thấu kính
h là chiều cao của vật
h’ là chiều cao của ảnh
Chứng minh:
Giả sử một vật sáng AB có dạng một mũi tên đặt trên trục chính và vuông góc với
trục chính của một TKPK cho ảnh A’B’ như hình vẽ
.

(2);
Mà AB = OI (3).
Từ (1), (2), (3) suy ra:
A’O
AO
=
A’F
OF
hay
A’O
AO
=
OF - A’O
OF
suy ra:
A’O
AO
= 1 -
A’O
OF
. Chia cả hai vế cho A’O ta được:
1
AO
=
1
A’O
-
1
OF
.

M

Trích đoạn Luyện đề thi:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status