Trang 1
Đề cương – Những nguyên cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin
Phần: Học thuyết kinh tế giá trị - Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về
chủ nghĩa xã hội.
Chủ đề 1: HÀNG HÓA.
1. Hàng hóa và hai thuộc tính hàng hóa
1.1. Khái niệm:
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó
của con ngƣời, đi vào quá trình tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.
Khi nghiên cứu phƣơng thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu bằng sự phân tích
hàng hóa, vì các lý do sau:
+ Thứ nhất: hàng hóa là hình thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải trong xã
hội TB.
+ Thứ hai: hàng hóa là hình thái nguyên tố của của cải, là tế bào kinh tế trong
đó chứa đựng mọi mầm mống mâu thuẫn của phƣơng thức sản xuất TBCN.
+ Thứ ba: phân tích hàng hóa nghĩa là phân tích giá trị - phân tích cái cơ sở của
tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của phƣơng thức sản xuất TBCN. Nếu
không, sẽ không hiểu đƣợc, không phân tích đƣợc giá trị thặng dƣ là phạm trù
cơ bản của CNTB và những phạm trù khác nhƣ lợi nhuận, lợi tức, địa tô, v.v…
1.2. Hai thuộc tính của hàng hóa:
Có hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị.
- Giá trị sử dụng (GTSD):
+ Là công dụng của hàng hóa, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
ngƣời.
+ GTSD do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định. Cho nên nó là phạm
trù vĩnh viễn. (Ví dụ: cơm dùng để ăn, áo để mặc ).
+ GTSD của hàng hóa ngày càng đƣợc mở rộng vì khoa học – kĩ thuật ngày
càng khám phá ra nhiều thuộc tính mới của nó. (Ví dụ: gạo không chỉ để
nấu cơm mà còn làm nguyên liệu trong ngành rƣợu, bia hay chế biến cồn y
tế…)
tính xã hội của hàng hóa, nhƣng đây là sự thống nhất của hai mặt đối lập. Vì
ngƣời bán chỉ quan tâm đến GT hàng hóa do mình làm ra, nên họ có chú ý đến
GTSD thì cũng chỉ là để đạt đƣợc GT. Ngƣợc lại, ngƣời mua thì quan tâm đến
GTSD nhƣng mà muốn có đƣợc GTSD thì phải trả GT của nó cho ngƣời bán.
Nghĩa là quá trình thực hiện giá trị tách rời với GTSD: GT thực hiện trƣớc,
GTSD thực hiện sau.
2. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
- Sở dĩ hàng hóa có 2 thuộc tính là do lao động của ngƣời sản xuất hàng hóa
có tính hai mặt. Chính tính 2 mặt của lao động SXHH quyết định tính hai
mặt của bản thân hàng hóa. Đó chính là “Lao động cụ thể” và “Lao động
trừu tƣợng”.
2.1. Lao động cụ thể (LĐCT):
- Là lao động của ngƣời sản xuất hàng hóa dƣới một hình thức cụ thể của
những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
- Mỗi LĐCT có mục đích riêng, đối tƣợng, phƣơng tiện, phƣơng pháp và kết
quả riêng. VD: ngƣời thợ mộc mục đích là tạo ra cái bàn, cái ghế. Đối
tƣợng là gỗ; phƣơng tiện là cái cƣa, cái búa…; phƣơng pháp là khoan,
đục,…; kết quả là tạo ra đƣợc cái bàn, cái ghế…
- LĐCT tạo ra GTSD.
- LĐCT càng nhiều càng tạo ra nhiều GTSD khác nhau.
- Các LĐCT hợp thành hệ thống phân công LĐ trong XH.
- GTSD là phạm trù vĩnh viễn, vì vậy LĐCT cũng là phạm trù vĩnh viễn gắn
liền với vật phẩm.
- Hình thức của LĐCT cũng có thể thay đổi.
- GTSD hàng hóa do hai nhân tố hợp thành: vật chất và LĐCT. LĐCT chỉ
làm thay đổi hình thức tồn tại của các VC, làm cho nó thích hợp với nhu
cầu con ngƣời mà thôi.
2.2. Lao động trừu tƣợng (LĐTT):
Trang 3
3. Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.
- GT hàng hóa đƣợc xét về mặt chất và lƣợng:
+ Chất: do LĐTT của ngƣời SX kết tinh trong hàng hóa.
+ Lƣợng: lƣợng hao phí nhiều hay ít để SX ra hàng hóa đó.
3.1. Thời gian LĐXH cần thiết:
- GT hàng hóa do hao phí LĐ quyết định. Mà hao phí LĐ thƣờng đƣợc đo
lƣờng bằng thời gian.
- Trong thực tế, có nhiều đơn vị kinh tế cùng SX ra một loại hàng hóa, nên
thời gian LĐ để SX ra hàng hóa cũng không giống nhau.
- Do đó, lƣợng GT hàng hóa không thể tính bằng thời gian LĐ cá biệt mà nó
đƣợc tính bằng thời gian LĐXH cần thiết để SX ra hàng hóa đó. Vì thế,
không phải LĐ cá biệt nào càng dùng nhiều thời gian hơn để sản xuất hàng
hóa thì hàng hóa đó có GT cao hơn.
Trang 4
- “Thời gian LĐXH cần thiết” là thời gian LĐ cần thiết để SX ra một hàng
hóa trong điều kiện trung bình của XH, hoặc một trình độ kỹ thuật, trình độ
tổ chức quản lý, trình độ ngƣời LĐ, với một cƣờng độ trung bình của XH.
- Thông thƣờng, thời gian LĐXH cần thiết gần sát với thời gian LĐ cá biệt
của ngƣời SXHH có khả năng cung ứng đại đa số loại hàng hóa đó trên thị
trƣờng.
3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng GT của hàng hóa.
3.2.1. Năng suất lao động (NSLĐ) & Cường độ lao động (CĐLĐ)
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
- NSLĐ là năng lực của ngƣời SXHH.
- Có hai loại NSLĐ:
+ NSLĐ cá biệt
+ NSLĐ xã hội
- Chỉ có NSLĐ xã hội mới ảnh hƣởng đến GT xã hội của hàng hóa.
- Đơn vị: sản phẩm/thời gian hay thời gian/sản phẩm
bình thƣờng nào, không qua đào tạo cũng có thể thực hiện đƣợc. Còn LĐ
của ngƣời thợ sửa máy tính là LĐPT đòi hỏi phải có sự đào tạo, huấn luyện.
- Vậy, trong cùng một đơn vị thời gian thì LĐPT tạo ra nhiều giá trị hơn
LĐGĐ.
- LĐPT là LĐGĐ nhân gấp bội lên.
- Vậy, để các hàng hóa do LĐGĐ và LĐPT trở nên bình đẳng, trong mọi quá
trình trao đổi ngƣời ta quy mọi LĐPT thành LĐGĐ trung bình.
- Nhƣ vậy, lƣợng giá trị của hàng hóa đƣợc đo bằng thời gian LĐXH cần
thiết, giản đơn trung bình.
3.3. Cấu thành lƣợng giá trị hàng hóa:
- Để SXHH cần phải chi phí LĐ, gồm:
+ LĐ quá khứ (vật hóa): nhƣ máy móc, công cụ, nguyên vật liệu…
+ LĐ sống: chi phí để ngƣời SXHH sống và tồn tại trong quá trình chế biến tƣ
liệu SX thành sản phẩm mới.
- LĐCT có vai trò bảo tồn và di chuyển giá trị của tƣ liệu SX vào trong sản
phẩm, đây là bộ phận giá trị cũ trong sản phẩm (kí hiệu c).
- LĐTT (biểu hiện ở sự hao phí LĐ sống trong quá trình SX) làm tăng thêm
GT cho sản phẩm, đây là bộ phận giá trị mới trong sản phẩm (kí hiệu là v +
m).
- Nhƣ vậy: (lƣợng GT hàng hóa W) W = c + v + m (giá trị cũ tái hiện + giá trị
mới).
Chủ đề 2: QUY LUẬT GIÁ TRỊ (QLGT)
1. Nội dung và yêu cầu của QLGT.
- Quy luật này đòi hỏi việc SX và lƣu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao
phí LĐXH cần thiết để SX ra hàng hóa đó. Muốn bán đƣợc hàng hóa, bù
đắp đƣợc chi phí và có lãi, ngƣời SX phải điều chỉnh làm sao cho hao phí
LĐ cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà XH chấp nhận đƣợc.
- QLGT hoạt động thông qua giá cả thị trƣờng. Giá cả là biểu hiện bằng tiền
của giá trị. Hàng hóa nào nhiều giá trị thì giá cả của nó cao và ngƣợc lại.
- Giá cả thị trƣờng có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng giá trị do sự tác động
mặt tiêu cực khác.
Chủ đề 3: SỰ CHUYỂN HÓA TIỀN THÀNH TƢ BẢN.
1. Công thức chung của tư bản (TB)
- Công thức lƣu thông hàng hóa: H – T – H’
o Tiền trong công thức H – T – H’ là tiền tệ thông thƣờng, không phải
là TB. (ngƣời SXHH SX hàng hóa bán lấy tiền, sau đó dùng tiền mua
hàng hóa khác để phục vụ cho nhu cầu của mình). Hình thức lƣu
thông này thích hợp với nền SX nhỏ của những ngƣời thợ thủ công
và nông dân; với mục đích là GTSD của hàng hóa để thỏa mãn nhu
cầu, đòi hỏi các hàng hóa trao đổi phải có GTSD khác nhau.
- Công thức lƣu thông tƣ bản: T – H – T’
o Công thức T – H – T’: Tiền là điểm xuất phát và là điểm kết thúc của
quá trình; hàng hóa đóng vai trò trung gian; tiền ở đây không phải
chi ra dứt khoát mà chỉ là ứng ra rồi thu về. Mục đích là GT, hơn nữa
là giá trị tăng thêm.
- GIỐNG (giống về hình thức):
o Cùng hai nhân tố là H (hàng) và T (tiền).
o Cùng hai hành vi: mua và bán.
o Mối quan hệ: ngƣời mua và ngƣời bán.
- KHÁC (khác về chất):
o Điểm khởi đầu và điểm kết thúc khác nhau, trái ngƣợc nhau.
o Khác nhau ở mục đích.
o Xu hƣớng vận động: T – H – T’ với T’ = T + m (m: giá trị thặng dƣ)
và T’ > T.
- KẾT LUẬN:
o TB là GT mang lại GT thặng dƣ.
Trang 7
o Công thức: T – H – T’ đƣợc gọi là công thức chung của TB.
o Bản thân tiền không phải là TB. Tiền chỉ biến thành TB trong những
Lưu thông không đẻ ra giá trị thặng dư.
XÉT NGOÀI LƢU THÔNG:
- Tiền trong két sắt, hàng hóa trong kho thì cũng không thể tạo ra GT thặng
dƣ.
Nhƣ vậy, GT thặng dƣ không đƣợc tạo ra trong quá trình lƣu thông, vừa
không đƣợc tạo ra ở ngoài lƣu thông. Đó chính là mâu thuẫn trong công
thức chung của TB.
3. Hàng hóa sức lao động.
- Trong công thức chung của TB: T – H – T’. Thứ hàng hóa (H) không phải là
hàng hóa thông thƣờng mà là hàng hóa đặc biệt, GTSD của nó có đặc tính sinh ra
giá trị. Đó là “hàng hóa SLĐ”.
Trang 8
3.1. Sức lao động và điều kiện ra đời của hàng hóa sức lao động.
- Sức lao động (SLĐ): là toàn bộ thể lực và trí lực mà con ngƣời vận dụng
vào trong quá trình SX.
- ĐIỀU KIỆN ĐỂ SỨC LAO ĐỘNG THÀNH HÀNG HÓA:
+ Điều kiện cần: Người LĐ được tự do về thân thể. (SLĐ của ngƣời nô lệ
không phải là hàng hóa vì không đƣợc quyền tự do bán SLĐ của mình…).
+ Điều kiện đủ: Người LĐ không có TLSX. (Ngƣời thợ thủ công có quyền tự
do sử dụng SLĐ của mình nhƣng cũng không phải là hàng hóa vì anh ta có TLSX, có
thể làm ra sản phẩm tự nuôi sống mình mà chƣa cần phải bán SLĐ).
3.2. Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ.
- GT của hàng hóa SLĐ:
+ GTHH SLĐ đƣợc xác định bằng toàn bộ giá trị các tƣ liệu tiêu dùng cần
thiết cho ngƣời LĐ, gia đình ngƣời LĐ và chi phí đào tạo.
+ GTHH SLĐ có yếu tố tinh thần và lịch sử.
+ Lƣợng GTHH SLĐ do những bộ phận sau đây hợp thành:
o GT những tƣ liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái
SX SLĐ, duy trì đời sống của bản thân ngƣời công nhân.
- VD: Để sản xuất 10 kg sợi, cần 10 kg bông giá là 10$. Để biến 10 kg bông
đó thành sợi thì ngƣời công nhân phải lao động trong 6 giờ và hao mòn máy
móc là 2$; GT SLĐ trong một ngày là 3$ và ngày LĐ 12 giờ; trong một giờ
LĐ, ngƣời công nhân tạo ra một lƣợng giá trị là 0,5$; giả định trong quá
trình SX sợi đã hao phí theo thời gian LĐXH cần thiết.
- Nếu công nhân LĐ một ngày 6 giờ (đúng bằng thời gian LĐ cần thiết) thì:
Chi phí sản xuất
Giá trị sản phẩm mới
Tiền mua bông (10kg): 10$
Giá trị của bông chuyển vào
sợi: 10$
Hao mòn máy móc: 2$
Giá trị của hao mòn máy móc
chuyển vào sợi: 2$
Tiền mua SLĐ trong 1 ngày
LĐ: 3$
Giá trị mới do công nhân tạo
ra trong 6 giờ: 0,5$*6 = 3$
Tổng cộng: 15$
Tổng cộng: 15$
Nhƣ vậy, không có sinh ra giá trị thặng dƣ cho nhà TB, nhƣ vậy tiền chƣa
thể chuyển thành TB.
- Nếu công nhân LĐ một ngày 12 giờ đúng theo hợp đồng với nhà TB thì:
Chi phí sản xuất
Giá trị sản phẩm mới
Tiền mua bông (20kg): 20$
Giá trị của bông chuyển vào
sợi: 20$
Hao mòn máy móc: 4$
Giá trị của hao mòn máy móc
- Bản thân TLSX không phải là TB, nó là yếu tố cơ bản của SX trong bất cứ
XH nào. TLSX chỉ trở thành TB khi nó trở thành tài sản của các nhà TB
dùng để bóc lột LĐ của ngƣời làm thuê. Khi chế độ TB bị xóa bỏ thì TLSX
không còn là TB nữa. Nhƣ vậy bản chất của TB là thực chất là một quan hệ
XH (giai cấp tƣ sản chiếm đoạt giá trị thặng dƣ do giai cấp công nhân sáng
tạo ra), nó phản ánh QHSX TBCN và nó là một phạm trù lịch sử.
- Căn cứ vào vai trò của các bộ phận TB trong việc tạo ra GTTD, chia thành:
Tƣ bản bất biến & Tƣ bản khả biến.
2.1. Tƣ bản bất biến (TBBB): ký hiệu là c
- Là bộ phận TB dùng để mua TLSX (không trực tiếp tạo ra GT).
- TLSX có nhiều loại, có loại đƣợc sử dụng toàn bộ trong quá trình SX,
nhƣng chỉ hao mòn dần, do đó chuyển dần từng phần GT của nó vào sản phẩm nhƣ
máy móc, thiết bị, nhà xƣởng…, có loại đƣa vào SX thì chuyển toàn bộ giá trị của nó
trong một chu kỳ SX nhƣ nguyên, vật liệu. Song nhờ có LĐCT mà giá trị của nó đƣợc
bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, nên giá trị đó không thể lớn hơn GT TLSX đã bị
tiêu dùng để SX ra sản phẩm.
2.2. Tƣ bản khả biến (TBKB): ký hiệu là v
- Là bộ phận TB dùng để mua hàng hóa SLĐ.
- Bộ phận TB biến thành SLĐ không tái hiện ra, nhƣng thông qua LĐTT của
công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về lƣợng gọi là “TBKB”.
Vậy, TBBB là điều kiện cần thiết không thể thiếu để SX ra GTTD, còn TBKB
đóng vai trò quyết định, vì nó làm cho bộ phận TB lớn lên.
2.3. Cơ cấu giá trị hàng hóa: w = c + v + m
- Trong đó: c + v là TB và v + m là giá trị sản phẩm mới do người LĐ tạo ra.
- Ví dụ: w = 800c + 200v + 300m Giá trị hàng hóa w = 1300
3. Tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD.
3.1. Tỷ suất GTTD: (kí hiệu m’)
- Là tỉ lệ phần trăm giữa GTTD & TBKB:
'
' 100% 100%
o w = 800c + 200v + 300m (USD) và sử dụng 10 ngƣời LĐ, mỗi ngƣời
đƣợc trả 200 USD/sản phẩm. Tìm khối lượng GTTD?
o Cách 1: Mỗi ngƣời tạo ra giá trị thặng dƣ là 300 USD. Khi đó, 10
ngƣời LĐ tạo ra đƣợc khối lƣợng GTTD là 3000 USD.
o Cách 2:
Tỷ suất GTTD:
300
' 100% 100% 150%
200
m
m
v
Tổng TBKB là:
200 10 2000Vv
USD
Khối lƣợng GTTD:
' 150%.2000 3000M m V
USD.
4. Hai phương pháp SX GTTD.
4.1. Phƣơng pháp SX GTTD tuyệt đối:
- Là phƣơng pháp SX GTTD bằng cách kéo dài ngày LĐ trong khi thời gian
LĐ cần thiết không đổi.
- Ví dụ: nếu ngày LĐ là 8 giờ (t = 4h và t’ = 4h) và V = 2000. Suy ra đƣợc
m’ = (t’/t)*100% = 100%, và M = m’V = V = 2000.
+ Nếu kéo dài ngày LĐ lên thành 10 giờ (t = 4h và t’ = 6h) và V = 2000. Suy ra
m’ = (6/4)*100% = 150% và M = 150%*2000 = 3000. (M > V)
- Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng ở thời kì đầu của CNTB. Tuy nhiên phƣơng
= 400c + 100v + 300m = 800
USD
(giá trị LĐ cá biệt)
o w = 1000 (đem bán) (GT TB của XH)
o Suy ra GTTD SN của A là: M
SNA
= 1000 – 800 = 200
USD
- GTTD SN chỉ là hình thức biến tƣớng của GTTD tƣơng đối vì:
o GTTD tƣơng đối và siêu ngạch cùng dựa trên cơ sở năng suất LĐ
(một bên là tăng NSLĐ cá biệt, một bên là tăng NSLĐ XH)
o Chúng đều biểu hiện mối quan hệ giữa nhà TB và ngƣời LĐ.
o GTTD SN chỉ là hình thái tạm thời đối với đơn vị kinh tế, nhƣng
trong XH nó luôn tồn tại.
- Theo đuổi GTTD SN là khát vọng của các nhà TB và là động lực mạnh nhất
thúc đẩy việc cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa SX và tăng NSLĐ. GTTD SN chỉ
do một số các nhà TB có kỹ thuật tiên tiến thu đƣợc.
- GTTD SN khác với GTTD tƣơng đối là GTTD tƣơng đối do toàn bộ giai
cấp các nhà TB thu đƣợc. Xét về mặt đó, nó thể hiện quan hệ bóc lột của
toàn bộ giai cấp các nhà TB đối với toàn bộ giai cấp công nhân.
Chủ đề 5: TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN CỦA TƢ BẢN.
- SXTBCN là sự thống nhất biện chứng giữa quá trình SX và quá trình lƣu
thông. Lƣu thông của TB, theo nghĩa rộng là sự vận động của TB, nhờ đó
mà TB lớn lên và thu đƣợc GTTD, cũng tức là sự tuần hoàn và chu chuyển
của TB.
1. Tuần hoàn và chu chuyển TB.
1.1. Tuần hoàn TB:
- Sự vận động này trải qua 3 giai đoạn: 2 giai đoạn lưu thông và 1 giai đoạn
rời 3 hình thái TB, làm xuất hiện TB thƣơng nghiệp, TB cho vay…
2. Chu chuyển TB.
- Chu chuyển TB là sự tuần hoàn của TB, nếu xem xét nó là một quá trình
định kỳ đổi mới, thường xuyên vận động và lặp lại không ngừng.
- Nó đƣợc biểu hiện thông quan thời gian chu chuyển và tốc độ chu chuyển
của TB.
- Thời gian chu chuyển của TB: là thời gian TB vận động hết một vòng tuần
hoàn.
- Bao gồm:
o Thời gian SX.
o Thời gian lƣu thông.
- Thời gian SX: thời gian TB nằm trong lĩnh vực SX. Bao gồm: thời gian LĐ,
thời gian gián đoạn LĐ, thời gian dự trữ SX.
- Các nhân tố ảnh hƣởng đến thời gian SX.
o Tính chất của ngành.
o Quy mô và chất lƣợng sản phẩm.
o Năng suất và cƣờng độ LĐ.
o Đối tƣợng LĐ chịu tác động của tự nhiên dài hay ngắn.
o Mức độ dự trữ các yếu tố SX.
Trang 14
- Thời gian lƣu thông: thời gian TB nằm trong lĩnh vực lƣu thông. Gồm mua
và bán hàng.
- Các nhân tố ảnh hƣởng đến thời gian lƣu thông:
o Tình hình thị trƣờng (tốt hay xấu).
o Khoảng cách thị trƣờng (xa hay gần).
o Mức độ hiện đại hóa của hệ thống thông tin liên lạc, vận tải và giao
thông.
o Hiệu quả của hoạt động Marketing.
- Thời gian chu chuyển của TB càng ngắn thì càng tạo điều kiện cho GTTD
o Tăng tốc độ chu chuyển TB cố định là một biện pháp quan trọng để
tăng quỹ khấu hao tài sản cố định, tránh thiệt hại do hao mòn HH và
hao mòn VH gây ra; nhờ đó có điều kiện đổi mới thiết bị.
- TB lƣu động: là bộ phận TB tham gia vào quá trình SX, giá trị của nó di
chuyển toàn bộ vào sản phẩm. (VD: tiền công, nguyên liệu, vật liệu…các
thiết bị không bền).
Trang 15 o c
2
: giá trị, nguyên liệu, vật liệu và các trang bị không bền.
o Nhƣ vậy, TB cố định là c
1
và TB lƣu động là c
2
+ v.
o TB lƣu động chu chuyển nhanh hơn TB cố định. Tăng tốc độ chu
chuyển TB lƣu động giúp:
Tăng lƣợng TB lƣu động đƣợc sử dụng trong năm, do đó tiết
kiệm đƣợc TB ứng trƣớc.
Làm cho tỷ suất GTTD và khối lƣợng GTTD hằng năm tăng
lên.
4. Ý nghĩa nghiên cứu tuần hoàn và chu chuyển của TB.
- Nghiên cứu tuần hoàn và chu chuyển của TB để tìm ra các biện pháp đẩy
nhanh tốc độ chu chuyển của TB nhằm nâng cao hiệu quả SX kinh doanh.
- Đối với TB cố định: tiết kiệm chi phí bảo quản và sửa chữa tài sản cố định,
hạn chế hao mòn hữu hình và vô hình.
- Đối với TB lƣu động: Tiết kiệm đƣợc TB phụ thêm hoặc nâng cao hiệu quả
SX kinh doanh.
) là 300, tiền công
(v) là 180). Nếu TBCĐ hao mòn hết trong 10 năm, tức là mỗi
năm hao mòn 120 đvtt, thì
CPSX (k) = 120 + 480 = 600 đvtt
TB ứng trƣớc (K) = 1200 + 480 = 1680 đvtt
K > k
Nhƣng khi nghiên cứu, C.Mác giả định TBCĐ hao mòn hết
trong 1 năm K = k.
- Ý nghĩa:
o Cơ sở cho việc hoạch toán SX kinh doanh.
o Tìm ra các biện pháp hạ thấp CPSX nhằm nâng cao hiệu quả SX
kinh doanh.
2. Lợi nhuận (LN)
- Ta có: w = k + m (3)
- Giá cả: g = k + p (4) p = g - k
- Nếu giá cả = giá trị m = p (5)
- Nhƣ vậy, LN chính là GTTD nhưng được quan niệm như là kết quả của
CPSX.
- So sánh giữa LN và GTTD:
o Về lƣợng: p có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng GTTD.
Ví dụ: w = 800c + 200v + 300m = 1300
Dựa vào (3) và (4)
Nếu g = 1300 = w m = p =300
Nếu g = 1200 m = 300 và p = 200
Nếu g = 1500 m =300 và p = 500
o Về chất: LN và GTTD đều có chung nguồn gốc từ SX, do LĐ tạo ra
nhƣng phạm trù LN che dấu nguồn gốc, bản chất thực sự của chính
nó (Việc p sinh ra trong quá trình SX nhờ bộ phận v đƣợc thay thế
bằng k (c + v), nên bây giờ p đƣợc quan niệm là con đẻ của toàn bộ
TB ứng trƣớc)
p
cv
còn
' 100%
m
m
v
4. Những nhân tố ảnh hưởng đến TSLN.
- Tỷ suất giá trị thặng dư: m’ càng lớn thì p’ càng lớn.
- Cấu tạo hữu cơ của TB: Trong điều kiện TS GTTD không đổi, nếu cấu tạo
hữu cơ TB càng cao thì TSLN càng giảm.
- Tốc độ chuyển của TB: Nếu tốc độ chu chuyển của TB càng lớn, thì tần suất
sản sinh ra GTTD trong năm của TB ứng trƣớc càng nhiều lần, GTTD theo
đó mà tăng lên làm TSLN tăng theo.
- Tiết kiệm TB bất biến: Trong điều kiện TS GTTD và TB khả biến (v) không
đổi, nếu TB bất biến càng nhỏ thì TSLN càng lớn.
o Theo
' 100%
m
p
cv
, khi m và v không đổi thì nếu c càng nhỏ thì
p’ càng lớn.
Chủ đề 7: NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM
- Các hình thức độc quyền cơ bản:
+ Cácten: Các nhà TB ký hiệp nghị thỏa thuận với nhau về: giá cả, quy mô
sản lƣợng, thị trƣờng tiêu thụ, kỳ hạn thanh toán.v v…Các nhà TB tham gia vẫn độc
lập SX và thương nghiệp. Nhà TB nào làm sai thì bị phạt theo hiệp nghị. Vậy, cácten
là một tổ chức độc quyền không vững chắc. Vì thành viên nào thấy ở vị trí bất lợi, sẽ
rút khỏi cácten làm cho cácten tan vỡ trƣớc kì hạn.
+ Xanhđica: tổ chức ĐQ ổn định hơn cácten. Các xí nghiệp vẫn giữ độc lập về
SX nhƣng mất độc lập về lưu thông. Việc mua-bán do ban quản trị chung của
xanhđica đảm nhận. Mục đích là thống nhất đầu mối mua-bán để mua nguyên liệu với
giá rẻ, bán hàng giá đắt để thu LN ĐQ cao.
+ Tơrớt: tổ chức ĐQ cao hơn cácten và xanhđica. Thống nhất cả việc SX, tiêu
thụ và tài vụ, do một ban quản trị quản lý. Các nhà TB tham gia tơrớt trở thành những
cổ đông thu LN theo số lượng cổ phần.
+ Côngxoócxiom: tổ chức ĐQ có trình độ và quy mô cao hơn các hình thức tổ
ĐQ trên. Liên minh nhiều ngành SX, trên cơ sở hoàn toàn phụ thuộc về tài chính vào
nhóm TB kếch sù.
+ Côngglômêrát, Cônsơn: LK đa ngành.
- Trong CNTBĐQ, QLGT biểu hiện thành QL giá cả ĐQ.
2.2. Tƣ bản tài chính
- Quy luật tích tụ và tập trung TB trong ngân hàng cũng giống nhƣ trong
công nghiệp, do quá trình cạnh tranh các ngân hàng vừa và nhỏ bị thôn tính, dẫn đến
hình thành những ngân hàng lớn. Các ngân hàng không đủ tiềm lực, uy tín phục vụ
cho việc kinh doanh của các xí nghiệp công nghiệp lớn phải tự sáp nhập vào các ngân
hàng mạnh hơn, hoặc phải chấm dứt sự tồn tại của mình trong cái quy luật khốc liệt
của cạnh tranh. Dẫn tới các tổ chức ĐQ ngân hàng ra đời.
- Liên kết, liên minh giữa ĐQ ngân hàng và ĐQ công nghiệp tạo nên một sức
mạnh rất lớn.
2.3. Xuất khẩu tƣ bản:
- Đem TB ra nƣớc ngoài để đầu tƣ.
- 2 điều kiện hình thành:
1. Giai cấp công nhân (GCCN):
Khái niệm:
- Là tập đoàn ngƣời LĐ trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành những công cụ SX
có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại, có trình độ xã hội hóa ngày
càng cao.
- Trong phƣơng thức SX TBCN. GCCN có 2 đặc trưng cơ bản sau đây:
o Thứ nhất, về phương thức LĐ: GCCN là sản phẩm của nền đại công
nghiệp.
o Thứ hai, về địa vị của GCCN:
Ngƣời CN không có TLSX, do đó họ buộc phải bán SLĐ để
kiếm sống.
Đặc trƣng này khiến GCCN trở thành giai cấp vô sản
(GCVS).
- Đặc điểm của GCCN VN:
o Ra đời trƣớc GCTS (đây là đặc trƣng ở các nƣớc thuộc địa).
o GCCN chủ yếu xuất thân từ nông dân, nên dễ hình thành liên minh
giữa GCCN và GCND và các tầng lớp LĐ khác.
o GCCN VN sinh ra đã đƣợc kế thừa truyền thống đấu tranh bất khuất
chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
2. Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN.
Trang 20
- Là giai cấp cơ bản SX ra của cải vật chất, tinh thần để đảm bảo cho sự tồn
tại và phát triển của xã hội.
- GCCN là giai cấp đại biểu cho phƣơng thức SX mới.
- GCCN có hệ tƣ tƣởng khoa học và cách mạng làm nền tảng (Chủ nghĩa
Mác xâm nhập).
- GCCN có Đảng cộng sản tiên phong lãnh đạo.
o Trên thế giới: Đảng cộng sản hình thành từ phong trào CN và Chủ
nghĩa Mác – Lênin.
- Về kinh tế: liên minh nhằm kết hợp đúng đắn lợi ích cho các giai cấp và
tầng lớp để tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Trang 21
- Về văn hóa – xã hội: liên minh nhằm xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc, hình thành thế giới quan và nhân sinh quan, góp phần
hình thành con ngƣời mới XHCN.
3. Nguyên tắc cơ bản:
- Phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của GCCN.
- Phải tự nguyện.
- Kết hợp đúng đắn các lợi ích.
Chủ đề 10: KHÁI NIỆM VỀ VĂN HÓA VÀ NỀN VĂN HÓA. NỘI
DUNG VÀ PHƢƠNG THỨC XÂY DỰNG VỀ VĂN HÓA XHCN.
1. Khái niệm:
- Văn hóa là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần do con ngƣời sáng tạo ra
bằng LĐ và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử.
- Nền VH XHCN là nền văn hóa đƣợc xây dựng và phát triển trên nền tảng hệ
tƣ tƣởng của GCCN, do Đảng cộng sản lãnh đạo nhằm thỏa mãn nhu cầu
ngày càng cao về đời sống tinh thần của nhân dân, đƣa nhân dân LĐ thực sự
trở thành chủ thể sáng tạo và hƣởng thụ văn hóa.
2. Nội dung và phương thức xây dựng nền văn hóa XHCN.
- Nội dung cơ bản của nền VH XHCN:
o Một là, cần phải nâng cao trình độ dân trí, hình thành đội ngũ trí thức
của XH mới.
o Hai là, xây dựng con ngƣời mới phát triển toàn diện (đức – trí – thể -
mỹ)
o Ba là, xây dựng gia đình VH XHCN.
- Phƣơng thức xây dựng nền VH XHCN:
o Giữ vững và tăng cƣờng vai trò chủ đạo của hệ tƣ tƣởng GCCN.
o Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng cộng sản và quản lý của nhà nƣớc