Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho tàu du lịch PANDAW 7 công suất 80m3/Ngày đêm - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề:
Tàu du lịch là một loại tàu hành khách lớn dùng trên những chuyến du ngoạn,vừa để
dưa khách đến những thắng cảnh,vừa để khách hưởng ngoạn dịch vụ và tiện nghi
trên tàu.
Tàu du lịch được tổ chức như một khách sạn nổi vì ngoài thủy thủ đoàn còn có đội
phục vụ riêng cho hành khách,để cung ứng đầy đủ các tiện nghi cho khách tàu du
lịch cần phải vận chuyển nguồn nhu yếu phẩm,trong đó nước là phần quan trọng
nhất.
Để giải quyết cấp nước cho sinh hoạt ,dịch vụ du lịch là vấn đề trọng tâm cần được
giải quyết cấp bách.
Tính cấp thiết:
Hiện tại nhiều tàu du lich trên sông vấn đề nước sạch thường được giải quyết chứa
trử nước lấy tại các bến xuất phát hoặc các chặn nghỉ.Việc thiếu nước thường xuyên
diễn ra ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của du khách cũng như chất lượng phục vụ chưa
thật tốt.
Do đó xây dựng ngay trên tàu một hệ thống cấp nước để cung cấp đầy đủ cho sinh
hoạt và nghĩ dưỡng là cần thiết.
Giải pháp nước sạch toàn diện đã ứng dụng rất hiệu quả trên nhiều con tàu du lịch
trong nước và quốc tế.
Nhiệm vụ và nội dung của luận văn:
Hệ thống cấp nước bao gồm các công trình chính:
 Trạm bơm nước sông
 Khu xử lý nước
 Bể chứa nước sạch
 Mạng lưới phân phối sử dụng
Trong phạm vi thực hiện luận văn tốt nghiệp ,nhiệm vụ của em là thiết kế hệ thống
xử lý nước cấp trên tàu du lịch PANDAW 7 – công suất 80 m

3
cũng là nước ngọt. Cuối cùng có 50,000
km
3
nước trong khí quyển có dạng hơi và mây. Lượng mưa hoá hơi hàng năm
khoảng 500,000 km
3
và quay trở lại các lục địa vào khoảng 120,000 km
3
/năm.
2. Tài nguyên nước mặt:
 Tổng lượng nước mặt bình quân toàn lãnh thổ Việt Nam ước khoảng 880 tỷ
m
3
/năm. Nhưng lượng nước sản sinh trên lãnh thổ dưới dạng mưa chiếm 37% tức
là khoảng 325 tỷ m
3
/năm.
 Nếu tính theo đầu người, tổng lượng phát sinh trên lãnh thổ khoảng 4700 m
3
/năm,
trong khi đó bình quân của hành tinh là 7400 m
3
/năm. Nếu mức độ tăng dân số
như hiện nay thì sau mỗi thập niên lượng nước tính trên đầu người cũng giảm
đáng kể. Một điểm bất lợi là lượng nước rơi trên lãnh thổ lại phân bố không đều
theo thời gian và không gian.
 Ở nước ta, với lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2000 mm phân bố tương
đối đều so với các nước trên thế giới. Hệ thống sông ngòi chằng chịt có lưu lượng
tương đối lớn. Nước ta hẹp từ Trường Sơn ra Biển Đông, độ dốc lớn lại ít hồ

 Hiện nay tổ chức liên hợp quốc đã thống kê có một phần ba điểm dân cư trên thế
giới thiếu nước sạch sinh hoạt. Do đó người dân phải sử dụng các nguồn nước
không sạch. Điều này dẫn tới hàng năm có tới 500 triệu người mắc bệnh và một
triệu người( chủ yếu là trẻ em) bị chết, 80% các trường hợp mắc bệnh tại các
nước đang phát triển có nguyên nhân từ việc sử dụng nguồn nước không hợp vệ
sinh.
 Việc cung cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn nước do tác động của nước thải
sinh hoạt và sản xuất đang là vấn đề quan tâm đặc biệt. Mỗi quốc gia đều có
Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 4
những tiêu chuẩn riêng về chất lượng nước cấp, trong đó các chỉ tiêu cao thấp
khác nhau. Nhưng nhìn chung, các chỉ tiêu này phải đảm bảo an toàn vệ sinh về
một số vi trùng trong nước, không có chất độc hại làm ảnh hưởng đến sức khoẻ
con người, các chỉ tiêu về độ pH, nồng độ oxi hoà tan, độ đục, hàm lượng kim
loại hoà tan, độ cứng, mùi, vị,….Tiêu chuẩn chung nhất của Tổ Chức Sức Khoẻ
Thế Giới(WTO) hay của công đồng Châu Âu. Ngoài ra nước cấp cho công
nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu chung về chất lượng nước cấp còn tuỳ thuộc vào
từng mục đích sử dụng mà đặt ra những yêu cầu riêng.
 Các nguồn nước trong thiên nhiên ít khi đảm bảo các tiêu chuẩn,do tính chất có
sẵn của nguồn nước hay bị ô nhiễm. Nên tuỳ thuộc vào chất lượng nguồn nước và
chất lượng về nước cấp mà cần thiết phải có quá trình xử lý nước thích hợp đảm
bảo cung cấp có chất lượng tốt và ổn định chất lượng nước cấp cho các nhu cầu.
III. Tổng quan về chất lượng nước:
 Để cung cấp nước sạch, có thể khai thác từ nguồn nước thiên nhiên là nước mặt ,
nước ngầm, nước biển,
 Việc chọn nguồn nước phải dực trên cơ sở kinh tế kỹ thuật của các phương án
nhưng cần lưu ý:
o Nguồn nước phải có lưu lượng trung bình hàng năm theo tần suất yêu cầu của đối
tượng tiêu thụ.Trữ lượng nguồn nước phải đảm bảo khai thác nhiều năm.

3

-Chất hữu cơ, vi sinh
vật
- Vi trùng 1-10ìm
- Tảo
- Đất sét
- Protein
- Silicat SiO
2

- Chất thải sinh hoạt hữu

- Cao phân tử hữu cơ
- Virut0,03 – 0,3m
- Các iôn K
+
, Na
+

Ca
2+
, NH
4
+
, SO
4
2-

Cl

thời gian lưu và thời tiết trong khu vực. Nơi có mật độ dân số cao, công nghiệp
Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 6
phát triển mà công tác quản lý các dòng thải công nghiệp, dòng thải nước sinh
hoạt không được chú trọng thì nước sông thường bị ô nhiễm bởi các hoá chất độc
hại, các chất hữu cơ ô nhiễm… nơi có lượng mưa nhiều, điều kiện xói mòn,
phong hoá dễ dàng thì nước sông thường bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hoà tan,
độ đục cao do các chất huyền phù và các chất rắn, chất mùn có trong nguồn nước.
Ngày nay, hiếm thấy có nguồn nước sông nào đạt được chất lượng cho tiêu chuẩn
nước cấp mà không cần xử lý.
 Nghiên cứu thành phần và chất lượng nước mặt, Tổ Chức Y Tế thế giới đưa ra
cách phân loại sau về các loại nhiễm bẩn nước:
 Nước nhiễm bẩn do vi trùng, virut và các chất hữu cơ gây bệnh.
 Nguồn nhiễm bẩn do các chất hữu cơ phân huỷ từ động thực vật và các chất thải
nông nghiệp.
 Nguồn nhiễm bẩn do các chất thải công nghiệp, các chất thải rắn có chứa các chất
độc hại của các cơ sở công nghiệp như: phenol, cianua, crom, cađium, chì, kẽm…
 Nguồn ô nhiễm dầu mỏ và các sản phẩm từ dầu mỏ trong quá trình khai thác, sản
xuất, chế biến và vận chuyển làm ô nhiễm nặng nguồn nước mặt và gây trở ngại
lớn trong công trình xử lý nước bề mặt.
 Nguồn ô nhiễm do các chất tẩy rửa tổng hợp trong sinh hoạt và trong công
nghiệp.
 Các chất phóng xạ từ các cơ sở sản xuất và sử dụng phóng xạ như các nhà máy
phóng xạ, các bệnh viện, các cơ sở nghiên cứu và công nghiệp.
 Các hoá chất bảo vệ thực vật cùng với ưu điểm là dùng để phòng chống sâu bọ,
côn trùng, nấm…. Giúp ít cho nông nghiệp, nó còn mang lại tác hại là gây ô
nhiễm cho các nguồn nước, nhất là khi chúng không được sử dụng đúng mức.
 Các hoá chất hữu cơ tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong các ngành công
nghiệp như chất dẻo, dược phẩm, vải sợi….

Bảng2: Một số thành phần có trong nước ngầm, trong nước bề mặt và
những điểm khác nhau giữa hai nguồn nước này.
Thông số
Nước bề mặt
Nước ngầm
Nhiệt độ
Thay đổi theo mùa
Tương đối ổn định
Hàm lượng chất rắn lơ
lửng
Thường cao và thay
đổi theo mùa
Thấp hoặc hầu như
không có
Chất khoáng hoà tan
Thay đổi theo chất
lượng đất, lượng mưa
Ít thay đổi, cao hơn
nước bề mặt ở cùng
Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 8
một vùng
Hàm lượng sắt
(Fe
2+
)
Mangan (Mn
2+
)

trung bình
Thường có ở nồng độ
cao
NO
3
-

Thường thấp
Thường ở nồng độ
cao, do phân bón hoá
học
Các vi sinh vật
Vi trùng (nhiều loại
gây bệnh) virut các
loại và tảo
Các vi trùng do sắt
gây ra thường xuất
hiện

3. Thành phần và chất lượng nước biển:
 Nước biển thường có độ mặn rất cao. Hàm lượng muối trong nước biển thay đổi
tuỳ theo vị trí địa lý như: khu cửa sông, gần hay xa bờ. Ngoài ra trong nước
thường có nhiều chất lơ lửng, chủ yếu là các phiêu sinh động thực vật.

IV. Các thông số đánh giá chất lượng nước.
1. Các chỉ tiêu vật lý:
a. Nhiệt độ:
 Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí
hậu. Nhiệt độ có ảnh hưởng không nhỏ đến các quá trình xử lý nước và nhu cầu
tiêu thụ. Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trường.

d. Độ đục:
 Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt. Khi trong nước có các hạt lạ như
các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật… Khả năng truyền ánh
sáng giảm đi. Nước có độ đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn bẩn. Đơn vị đo độ
đục thường là mg SiO
2
/l, NTU, FTU, trong đó đơn vị NTU và FTU là tương
đương nhau. Nước mặt thường có độ đục 20 – 100 NTU, mùa lũ có khi cao đến
500 – 600 NTU. Nước cấp cho ăn uống thường có độ đục không vượt quá 5
NTU.
 Hàm lượng chất rắn lơ lửng cũng là một đại lượng tương quan đến độ đục của
nước.
Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 10
Theo tiêu chuẩn Việt Nam, độ đục được xác định bằng chiều sâu lớp nước thấy
được, gọi là độ trong, ở độ sâu đó người ta có thể đọc được hàng chữ tiêu chuẩn.
Đối với nước sinh hoạt, độ đục phải lớn hơn 30cm
e. Mùi vị:
 Mùi trong nước thường do các hợp chất hoá học, chủ yếu là các hợp chất hữu cơ
hay các sản phẩm từ các quá trình phân huỷ vật chất gây nên. Nước thiên nhiên
có thể có mùi đất, mùi tanh, mùi thối. Nước sau khi tiệt trùng với các hợp chất
Clo có thể bị nhiễm mùi Clo hay Clophenol. Tuỳ theo thành phần và các hàm
lượng các muối khoáng hoà tan, nước có thể có các mùi mặn, ngọt, chát, đắng…
 Các chất gây mùi vị trong nước có thể chia thành ba nhóm:
 Các chất gây mùi vị có nguồn gốc vô cơ như NaCl, MgSO
4
gây vị mặn, muối
đồng gây mùi tanh, các chất gây tính kiềm, tính axit của nước, mùi Clo do Cl
2

 Nước có tính dẫn điện kém. Nước tinh khiết ở 20
0
C có độ dẫn điện là 4,2µS/m.
Độ dẫn điện nước tăng theo hàm lượng các chất khoáng hoà tan trong nước và
dao động theo nhiệt độ.
h. Tính phóng xạ:
 Tính phóng xạ của nước là do sự phân huỷ các chất phóng xạ có trong nước tạo
nên. Nước ngầm thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên, các chất này có thời
gian bán phân hủy ngắn nên nước thường vô hại. Tuy nhiên khi nhiễm bẩn phóng
Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 11
xạ từ nước thải và không khí thì tính phóng xạ của nước có thể vượt quá giới hạn
cho phép.
 Hai thông số tổng hoạt độ phóng xạ là và thường được dùng để xác định tính
phóng xạ của nước. Trong đó các hạt bao gồm 2 proton và 2 neutron có năng
lượng xuyên thấu nhỏ, nhưng có thể xuyên vào cơ thể sống qua đường hô hấp
hoặc tiêu hoá, gây tác hại cho cơ thể do tính iôn hoá mạnh. Các hạt có khả năng
xuyên thấu mạnh hơn, nhưng dễ bị ngăn lại bởi các lớp nước và cũng gây tác hại
cho cơ thể.
k. Hàm lượng chất rắn trong nước
 Hàm lượng chất rắn trong nước gồm các chất rắn vô cơ ( các muối hoà tan, chất
rắn không hoà tan như huyền phù, sắt, cát,…), chất rắn hữu cơ ( gồm các vi sinh
vật, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, chất thải sinh hoạt, công nghiệp, ). Trong xử
lý nước, về hàm lượng chất rắn có các khái niệm sau:
o Tổng hàm lượng cặn lơ lủng TSS( Total Suspended Solid) là trọng lượng khô tính
bằng miligam của phần còn lại sau khi cho bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách
thuỷ rồi sấy khô ở 105
0
C tới khi có trọng lượng không đổi, đơi vị là mg/l.

5.5 < pH ≤ 6.5: axit yếu
6.5 < pH ≤ 7.5 : trung tính.
7.5 < pH ≤ 10.5 : kiềm yếu.
pH > 10.5 : kiềm mạnh.
 Trong môi trường riêng của mình một phần phân tử nước phân ly theo phương
trình :
H
2
O H
+
+OH
-

 Sự tương quan nồng độ các ion H
+
và OH
-
biểu thị bằng biểu thức
K
N
= [H
+
]. [OH
-
]
Trong đó:
 K
N
: tích số ion của nước, có giá trị phụ thuộc vào nhiệt độ của nước. Nước tinh
khiết ở t= 25

vì thế không chỉ đáp ứng những kỹ thuật cho phù hợp yêu cầu của từng khâu
quản lý mà còn đảm bảo chất lượng nước đến tận người tiêu dùng.
 Có nhiều cách xác định pH: dùng chỉ thị, dùng pH kế, chuẩn độ…
b. Độ kiềm:
 Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng của các iôn bicacbonat, cacbonat, hydroxyt
và amoni của các muối của các axit yếu. Do hàm lượng các muối này có trong
Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 13
nước rất nhỏ nên độ kiềm toàn phần được đặc trưng bằng tổng hàm lượng các ion
sau:
K
t
= [OH
-
] + [CO
3
2-
] = [HCO
3
-
].
 Ở nhiệt độ nhất định, độ kiềm phụ thuộc vào độ pH và hàm lượng khí CO
2
tự do
trong nước.
 Độ kiềm bicacbonat và cacbonat góp phần tạo nên tính đệm cho dung dịch nước.
Nguồn nước có tính đệm cao, nếu trong quá trình xử lý có dùng thêm các hoá
chất như phèn, thì độ pH của nước cũng ít thay đổi nên sẽ tiết kiệm được các hoá
chất dùng để điều chỉnh pH.

   
16,1204,20
22 

MgCa

 Độ cứng tạm thời biểu thị tổng hàm lượng các muối cacbonat và bicacbonat của
canxi và magiê có trong nước.
 Độ cứng tạm thời xác định theo tương quan hàm lượng giữa các ion Ca
2+
, Mg
2+

và HCO
3
2-
:
C
K
=
 
   
 
02,6116,1204,2002,61
3
22
3
HCO
MgCa
khi

k

 Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng do canxi và
magiê phản ứng với các axit béo tạo thành các hợp chất khó tan. Trong sản xuất,
nước cứng có thể tạo lớp cặn trong các lò hơi hoặc gây kết tủa ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm.
 Có nhiều đơn vị đo độ cứng khác nhau:
Độ Đức (
0
dH) : 1
0
dH = 10mg CaO/l nước.
Độ Pháp (
0
f) : 1
0
f = 10mg CaCO
3
/l nước.
Độ Anh (
0
e) : 1
0
e = 10mg CaCO
3
/0,7 lit nước.
Đông Âu (mgd9l/l) : 1 mgd9l/l = 2,8
0
dH.
 Tuỳ theo giá trị độ cứng, nước được phân loại thành:

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 15
at, oxy hoà tan trong nước chỉ còn 7mg/l. Thông thường nồng độ oxy hoá tan
trong nước ở điều kiện tới hạn là 8 mg/l.
f. Clorua:
 Tồn tại ở dạng Cl
-
. Ion Cl
-
không độc hại. Tuy nhiên với hàm lượng lớn
(>250mg/l) thì nước có vị mặn, Cl
-
xâm nhập do sự hoà tan các muối khoáng
hoặc quá trình phân huỷ chất hữu cơ.
 Nước ngầm có khi lên tới 500 -1000mg/l nếu sử dụng sẽ gây bệnh thận, nước có
nhiều Cl
-
sẽ xâm thực bê tông.
g. Các hợp chất silic
 Trong thiên nhiên thường có các hợp chất silic. Mức độ tồn tại của chúng phụ
thuộc vào độ pH của nước. Ở pH< 8- 11 silic chuyển hoá dạng HSiO
3
-
, các hợp
chất này có thể tồn tại ở dạng keo hay dạng ion hoà tan.
 Sự tồn tại các hợp chất này có trong nước cấp cho nồi hơi rất nguy hiểm do cặn
silicat đóng thành nồi hơi, thành ống làm giảm khả năng truyền nhiệt và gây tắc
ống.
h. Sunfat SO
4
2-

 Quá trình phân hủy các chất hữu cơ tạo ra amoniac, nitrit và nitrat trong tự nhiên,
trong các chất thải,trong các nguồn phân bón mà con người trực tiếp hay dán tiếp
đưa vào nguồn nước. Do đó các hợp chất này thường được xem là các chất chỉ thị
dùng để nhận biết mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước. Khi mới bị nhiễm bẩn,
ngoài các chỉ tiêu có giá trị cao như độ oxy hóa, amoniac, trong nước còn có một
ít nitrit và nitrat. Sau một thời gian amoniac, nitrit bị ô oxy hóa thành nitrat.
 Có thể mô tả quá trình quá trình tạo thành hỗn hợp chứa nitơ trong nước như sau:
Vk Vk
Protein NH
4
+
NO
2
-
NO
3
-
N
2

O
2
O
2
 Tuỳ theo mức độ có mặt của từng loại hợp chất nitơ mà ta có thể biết được mức
độ và thời gian nguồn nước bị ô nhiễm.
 Khi nước bị ô nhiễm do phân bón hay nước thải, trong nguồc gây ô nhiễm củ yếu
là NH
4
( nước nguy hiểm)

.
 Photpho không thuộc loại độc hại với con người nhưng sự tồn tại của chất này
với hàm lượng cao trong nước sẽ gây cản trở cho quá trình xử lý, đặc biệt là hoạt
động của bể lắng.
Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 17
 Đối với những nguồn nước có hàm lượng chất hữu cơ, nitrat, photphat cao, các
bông cặn tạo thành đám nổi trên mặt nước, nhất là lúc trời nắng.
m. Các chất khí hoà tan
 Các loại khí hoà tan thường gặp trong nước thiên nhiên là khí cacbonic, oxy và
sufurhydro.
 Trong nước ngầm, khi pH< 5,5 thì nước chứa nhiều CO
2
. Hàm lượng CO
2
hoà
tan trong nước cao thường làm cho nước có tính ăn mòn bêtông ngăn cản sự tăng
pH của nước.
 Trong nước ngầm, khí H
2
S là sản phẩm của quá trình khử diễn ra trong nước. Nó
cũng xuất hiện trong nước ngầm mạch nông khi nước ngầm nhiễm bẩn các loại
nước thải. Hàm lượng khí H
2
S hoà tan trong nước nhỏ hơn 0.5mg/l đã tạo cho
nước có mùi khó chịu và làm cho nước có tính ăn mòn kim loại.
n. Các kim loại có tính độc cao
Arsen(As):
 Arsen là kim loại có thể tồn tại dưới dạng hợp chất vô cơ và hữu cơ. Trong

Chì(Pb):
 Đây là kim loại nặng có ảnh hưởng đến môi trường rất nhiều. Vì nó có khả
năng tích luỹ lâu dài trong cơ thể và gây nhiễm độc cho người, thuỷ sinh qua
dây chuyền thực phẩm. Chì tác dụng lên hệ thống enzyme vận chuyển hydro.
Khi nhiễm độc, người bệnh có một số rối loại trong cơ thể, trong đó chủ yếu là
rối loạn bộ phận tạo huyết( tuỷ xương). Tuỳ theo mức độ nhiễm độc có thể gây
ra những tai biến như đau bụng chì, đường viền đen Burto ở lợi, đau khớp,
viêm thận, cao huyết áp vĩnh viễn, liệt, tai biến não, Nếu bị nặng có thể dẫn tới
tử vong.
o. Hoá chất bảo vệ thực vật
 Hiện nay có rất nhiều hoá chất được sử dụng trong nông nghiệp để diệt sâu, rầy,
nấm, cỏ. Các nhóm hoá chất chính:
 Photpho hữu cơ
 Clo hữu cơ
 Cacbonat.
 Hầu hết các chất này đều có độc tính cao đối với người. Đặc biệt là Clo hữu cơ có
tính bền vững cao trong môi trường và có khả năng tích luỹ trong cơ thể. Việc sử
dụng một lượng lớn hoá chất này trên đồng ruộng đang đe doạ làm ô nhiễm
nguồn nước. Vì thế hiện nay nhiều nước đã cấm sử dụng một số loại thuốc trừ sâu
nhất định và quy định liều lượng cũng như cách thức sử dụng.
p. Các chất hoạt động bề mặt:
 Một số chất hoạt động bề mặt như xà phòng, chất tẩy rửa, chất tạo bọt có trong
nước thải sinh hoạt và nước thải một số ngành công nghiệp đang được xả vào
nguồn nước. Đây là những hợp chất khó phân huỷ sinh học nên ngày càng tích tụ
trong nước đến mức có thể gây hại cho con ngưới khi sử dụng. Ngoài ra các chất
Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 19
này còn tạo một lớp màng phủ bề mặt các nguồn nước, ngăn cản sự hoà tan oxi
vào nước và làm chậm quá trình tự làm sạch của nước.

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 20
 Các chỉ tiêu thưởng sử dụng là chỉ số coli và trị số coli. Trị số coli là đơn vị thể
tích nước có chứa một vi khuẩn E.coli. Còn chỉ số coli là lượng vi khuẩn E.coli
có trong 1 lít nước. Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt các nước tiên tiến quy định trị
số coli không nhỏ hơn 190 ml tương ứng với chỉ số coli là 10. Tiêu chuẩn vệ sinh
Việt Nam quy định chỉ số coli của nước sinh hoạt phải nhỏ hơn 20.
 Ngoài ra, một số trường hợp vi khuẩn hiếu khí và kị khí cũng được xác định để
tham khảo them trong việc đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước.
b. Các loại rong tảo
 Rong tảo phát triển trong nước làm nước bị nhiễm bẩn hữu cơ và làm cho nước
có màu xanh. Nước mặt có nhiều loại rong tảo sinh sống trong đó có loại gây hại
chủ yếu và khó loại trừ là nhóm tảo diệp lục và tảo đơn bào. Hai loại tảo này khi
phát triển trong đường ống có thể gây tắc ngẽn đường ống đồng thời làm cho
nước có tính ăn mòn do quá trình hô hấp thải ra khí cacbonic.
V. Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp:
1. Tiêu chuẩn Chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống:
 Người ta thường sử dụng nguồn nước bề mặt và nước ngầm để xử lý cấp nước
uống và nước sinh hoạt. Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn nước bề mặt do ít
thay đổi hơn do thời gian và thời tiết, dây chuyền công nghệ cũng đơn giản hơn,
cần ít hoá chất hơn và chất lượng nước sau xử lý cũng tốt hơn. Tuy nhiên nguồn
nước ngầm không phải là vô hạn nên nếu chỉ sử dụng nước ngầm thì đến một lúc
nào sẽ gây ảnh hưởng xấu đến địa tầng của khu vực.
 Nước sau xử lý cần đảm bảo an toàn cho sử dụng. Các tiêu chuẩn phải đảm bảo
an toàn về sức khỏe, mùi vị, thẩm mỹ và phù hợp càng nhiều càng tốt các tiêu
chuẩn quốc tế. Nước cấp sinh hoạt đảm bảo không có vi sinh vật gây bệnh, nồng
độ các chất độc, các chất gây bệnh mãn tính phải đạt tiêu chuẩn. Độ trong, độ
mặn, mùi vị và tính ổn định phải cao.
 Sau đây là Tiêu chuẩn chất lượng nước để thiết kế các công trình xử lý nước cấp
cho ăn uống và sinh hoạt.


dH
< 12
< 15
6.
Độ Ôxy hoá KMnO
4
,
mg/l
< 2
< 5
7.
Sunfua Hydro, mg/l
0
0
8.
Clorua, mg/l
< 250
< 250
9.
Nitrat, mg/l
< 6
< 6
10.
Nitrit, mg/l
0
0
11.
Sulfat, mg/l
< 250
< 250

< 3
< 3
20.
Kẽm, mg/l
< 5
< 5
Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 22
21.
Nhôm, mg/l
< 0,2
< 0,2
22.
Chì, mg/l
< 0,1
< 0,1
23.
Arsen, mg/l
< 0,05
< 0,05
24.
Cadmi, mg/l
< 0,003
< 0,003
25.
Thuỷ ngân, mg/l
< 0,001
< 0,001
26.

không có trứng giun sán và vi sinh vật gây bệnh.
2. Tổng số Coliform bằng 0 trong 100 ml nước kiểm nghiệm.
3. E.Coliform hay Fecal Coliform bằng 0 trong 100 ml nước kiểm nghiệm.
 Quản lý chất lượng nước
1. Địa điểm lấy nước thử thường lấy ở trạm xử lý, bể chứa, đài nước và ở các vòi
nước. Số mẫu thử trong 1 ngày ở địa điểm lấy nước do trạm vệ sinh phòng dịch địa
phương phối hợp với nhà máy nước để quyết định. Phương pháp lấy mẫu và phân
tích lý hoá học và vi sinh vật học của nước phải tuân theo các Tiêu chuẩn Nhà nước
hiện hành.
2. Đơn vị quản lý kinh doanh sản xuất nước có trách nhiệm đảm bảo chất lượng nước
sinh hoạt và ăn uống. Trạm vệ sinh phòng dịch địa phương thường xuyên định kỳ
kiểm tra. Khi có những hiện tượng bất thường hay những yếu tố không đảm bảo
chất lượng yêu cầu thì trạm vệ sinh phòng dịch phải phối hợp với đơn vị quản lý nhà
máy nước đình chỉ việc cấp nước và tìm biện pháp giải quyết.
Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 23
3. Những trạm cấp nước riêng lẻ cho 1 khu dân cư hay trạm cấp nước của xí nghiệp có
kết hợp nước sinh hoạt ăn uống thì bộ phận quản lý cấp nước có trách nhiệm đảm
bảo chất lượng nước. Phòng thí nghiệm của đơn vị có trách nhiệm kiểm nghiệm chất
lượng nước và đề ra những biện pháp bảo vệ nguồn nước và chất lượng nước. Trạm
vệ sinh phòng dịch địa phương định kỳ kiểm tra. Những đơn vị không có Phòng thí
nghiệm hay những trạm cấp nước nông thôn thì bộ phận quản lý cần phải theo đúng
những quy định và chỉ dẫn của trạm vệ sinh phòng dịch địa phương. Trạm vệ sinh
phòng dịch địa phương sẽ định kỳ kiểm tra.
2. Tiêu chuẩn Chất lượng nước cấp cho sản xuất:
Nước cấp cho các ngành công nghiệp như thực phẩm, dệt, giày da, phim ảnh,
hoá chất… điều cần đến chất lượng nước sinh hoạt, đồng thời cần có những yêu cầu
riêng về độ cứng, hàm lượng sắt, magan. Ngoài ra trong các ngành công nghiệp
khác, lượng nước dùng cho quá trình làm nguội cần tương đối nhiều.

Clorua
mg/l
1000
1000
Sắt
mg/l
1
1
Mangan
mg/l
0.15
0.15
Chất lơ lững
mg/l
5
5  Nước cấp cho nồi hơi tuy không yêu cầu cao về các chỉ tiêu hoá sinh, vi sinh nhưng
yêu cầu cao về các chỉ tiêu hoá học. Đối với nước cấp nồi hơi, yêu cầu chất lượng
nước đòi hỏi tùy thuộc vào áp lực làm việc của nồi hơi và yêu cầu khá nghiêm ngặt
để đề phòng cháy nổ, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, nâng cao tuổi thọ của
thiết bị.
Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 24
Bảng5: chất lượng nước cấp cho nồi hơi.(TCVN)

Chỉ tiêu chất lượng
Áp suất nồi hơi, atm

<1
<1
Độ oxy hóa KMnO4, mg/l
Càng thấp càng tốt
Sắt, mg/l
-
-
-
-
<30
Sio, mg/l
<240
<180
<72
<2
<0.1
Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hưng Trang 25
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP

I. Mục đích của xử lý nước cấp:
 Cung cấp số lượng nước đầy đủ và an toàn về mặt hoá học, vi trùng học để thoả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status