thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư - Pdf 13

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
MỤC LỤC
3
LỜI CẢM ƠN 4
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I 6
I.1. Hiện trạng sử dụng nước và nhu cầu sử dụng nước: 7
I.1.1. Tình hình và nhu cầu sử dụng nước trên thế giới: 7
I.1.2. Hiện trạng và nhu cầu về nước cấp sinh hoạt ở Việt Nam : 10
I.2. Khái quát về quận Cẩm Lệ và nhu cầu cấp nước tại quận Cẩm Lệ: 13
I.2.1. Điều kiện tự nhiên, dân số và tình hình phát triển kinh tế xã hội: [6] 13
I.2.2. Các nguồn nước tại khu vực: [6] 16
I.2.3. Hình trạng cấp nước vào sử dụng nướ của quận Cẩm Lệ: [6] 17
I.3. Lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của
thành phố Đà Nẵng: 18
I.3.1. Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý nước: [7-36] 18
I.3.2. Một số dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt đã và đang áp dụng trên thế
giới và ở Việt Nam: 19
I.3.3. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý: 22
CHƯƠNG II 25
II.1. Lựa chọn nguồn nước cấp cho sinh hoạt: 25
II.1.1. Chu trình nước trong tự nhiên: 25
II.1.2. Tính chất, đặc điểm và thành phần của nguồn nước : [10-1] 26
II.1.3. Các thông số đánh giá chất lượng nước: [7-20] 27
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
1
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
II.2. Đặc điểm và thành phần của nguồn nước sông Cẩm Lệ và đầu bài thiết kế: 33

III.3.9. Hệ thống xử lý nước thải: 83
III.3.10. Tính toán trạm bơm cấp I: 83
III.3.11. Tính toán trạm bơm cấp II 86
CHƯƠNG IV 88
IV.1. Chi phí đầu tư và xây dựng: 88
IV.2. Chi phí vận hành quản lý của nhà máy nước: 88
IV.3. Giá thành 1m3 nước: 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 94
LỜI CẢM ƠN
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
3
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
Để có kiến thức tốt cho việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em đã nhận được sự
hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô và bạn bè trong suốt quá trình học tập
vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Vũ Văn Mạnh - người đã tận tình hướng
dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án để em có thể hoàn thành đồ án này.
Em xin cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong trường ĐH Qui Nhơn và các
thầy cô giáo trong Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường – ĐH Bách Khoa Hà Nội
đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong 5 năm học vừa qua.
Em xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên của nhà máy nước Cầu Đỏ
đã tạo điều kiện tốt cho em trong quá trình thực tập tại cơ quan.
Và em xin cảm ơn đến gia đình, những người thân và bè bạn của em đã động viên
và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học tập cũng như trong quá trình học tập và làm
đồ án này.
Mặc dầu đã cố gắng hoàn thành đồ án này nhưng đây mới chỉ là bước đầu tiên

nước hợp vệ sinh, và năm triệu người chết hằng năm vì dùng nước ô nhiễm.
Phần lớn các Quốc gia thiếu nước sạch đều là các nước đang phát triển.
Việt Nam là quốc gia có 80% dân số sống ở nông thôn, cả nước mới chỉ có 40%
dân số được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn cấp nước nhưng chủ yếu là dân cư thành
thị, còn lại đa số dân cư sống ở các vùng nông thôn đều không được sử dụng nước sạch
đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Chính vì vậy, việc cung cấp nước sạch là một vấn đề cần thiết
đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng, phát triển
kinh tế, xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống cho người dân.
Chính vì lý do trên em đã chọn đề tài: : “Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp
cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất 15.000m
3
/ ngày.đêm” làm
đề tài tốt nghiệp.nội dung đồ án gồm các phần sau:
Chương I: Tổng quan về cấp nước cấp và lựa chọn công nghệ sử lý nước cấp cho
dân cư khu vưc quận Cẩm Lệ - TP Đà Nẵng.
Chương II: Cơ sở thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho sinh hoạt từ nguồn nước
mặt sông Cẩm Lệ.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
5
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
Chương III: Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước mặt sông Cẩm Lệ cho quận
Cẩm Lệ - TP Đà Nẵng.
hương IV: Dự toán chi phí đầu tư và vận hành hệ thống.
Kết luận – Các bản vẻ - Phục lục.
Tài liệu tham khảo.
Trong quá trình làm đồ án em rất cảm ơn thầy TS. Vũ Văn Mạnh đã hướng dẫn em
hoàn thành đề tài. Do kiến thưc chuyên môn còn hẹp, kinh nghiệm thực tế chưa có, nên
không thể tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được nhận sự đóng góp ý kiến.

Sự gia tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân chính gây áp lực lên nguồn nước. Vì
nhu cầu nước cho phát triển nông nghiệp để gia tăng lương thực thực phẩm, phát triển
công nghiệp để gia tăng hàng hóa và gia tăng thêm nhiều hình thức dịch vụ…
Ngoài ra, con do một số nguyên nhân khác:
- Các bãi chôn rác không đạt yêu cầu kỹ thuật, nước rỉ ra từ rác thấm vào mạch
nước ngầm hoặc cho chảy tràn trên mặt đất vào kênh rạch.
- Các dòng nước mặt trên sông, kênh rạch còn bị ô nhiễm do xăng dầu của các
tàu bè đi lại, hoặc các sự cố vận chuyển khác trên sông, biển.
- Ảnh hưởng do chưa có ý thức về sử dụng và bảo vệ nguồn nước như sử dụng
bừa bãi hoang phí, không đúng mục đích sử dụng.
Bảng I.1. Mức sử dụng nước ở một số đô thị trên thế giới. [1]
Nước Địa danh Năm Mức tiêu dùng l/người.ngày
Phần Lan Hensiki 1963 Trung bình 360
Pháp Khu vực nông thôn 1963 Trung bình 126
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
7
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
Thành phố 245
NaUy Oslo 1963
Tổng tiêu dùng trung bình
Riêng sản xuất công nghiệp
580
230
Áo Viên 1969
Tổng tiêu dùng trung bình
Lớn nhất
313
416

dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ 90% tổng lượng
nước sử dụng cho công nghiệp.
Bảng I.2. Nhu cầu cấp nước trong một số ngành công nghiệp. [1]
Ngành công nghiệp Tính cho
Nhu cầu cấp
nước
Nhu cầu
cấp nước
tính trên
một công
nhân
m
3
/năm
Sản xuất bia 1 lít bia 24 lít 1.000
Tinh chế đường
1 tấn củ cải
đường
10 – 20 m
3
10.000
Sản xuất bơ sữa 1 tấn sữa 5 – 6 lít 900
Sản xuất xà phòng và chất tẩy rửa - - 300
Nhà máy đồ hộp rau quả tấn sản phẩm - 105
Giấy -
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
8
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN

mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu được trong quá trình canh
tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 m
3
nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 m
3
nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 m
3
nước. Sở dĩ cần số lượng lớn nước như vậy chủ
yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước
mặt trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ
lại trong các sản phẩm nông nghiệp.
I.1.1.3. Nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí:
Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5 – 10 lít
nước/người/ngày. Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu
cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các
đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần.
I.1.2.4. Nhu cầu về nước cho các hoạt khác:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
9
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các hoạt động khác của con
người như giao thông vận tải, giải trí ở ngoài trời như đua thuyền, trượt ván, bơi lội…
nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội.
I.1.2. Hiện trạng và nhu cầu về nước cấp sinh hoạt ở Việt Nam :
I.1.2.1. Tình trạng sử dụng nước ở Việt Nam:
- Tình trạng cấp nước đô thị:
Cả nước có 64 tỉnh thành thì có khoảng 53 đô thị. Trong đó có 3 thành phố trực
thuộc Trung Ương, hơn 70 thành phố và thị xã trực thuộc tỉnh và các thị trấn với tổng số

Đặc biệt 80 150 100 165 100 180
Loại 1 80 120 95 150 100 165
Loại
2,3,4
70 100 90 120 100 150
Loại 5 50 60 80 80 - 120 100 120
- Tình trạng cấp nước nông thôn:
Hơn 70 % dân số nước ta đang sống ở nông thôn. Vì sống cách xa vùng trung tâm
nên cuộc sống người dân nông thôn còn nhiều thiếu thốn và vấn đề nước sạch chưa được
quan tâm đúng mức. người dân nông thôn từ bao đời nay đã tự giải quyết nhu cầu dùng
nước sạch của mình bằng những giải pháp mà nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của
từng vùng.
Vì điều kiện kinh tế và tầm nhận thức của người dân nông thôn về nước sạch là
chưa đầy đủ nên hiện tượng sử dụng nguồn nước ô nhiễm, không đảm bảo và có khả năng
gây hại cho sức khoẻ đang diễn ra ở nhiều nơi. Đây là tình trạng đáng lo ngại của việc sử
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
10
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
dụng nước của người dân nông thôn Việt Nam hiện nay. Chúng ta cần phải có biện pháp
trợ giúp người dân nông thôn trong việc nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của nước
sạch, thông tin về nguồn nước họ đang sử dụng và những giải pháp cung cấp nước sạch
đến với người dân nông thôn.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của nước sạch đối với sức khỏe cộng đồng, từ
nhiều năm nay Đảng và nhà nước ta đã hết sức quan tâm đến vấn đề cung cấp nước sạch
cho nhân dân trong đó có cả vùng nông thôn và thành thị. Chính vì vậy, từ những năm 60
Chính phủ Việt Nam đã có chương trình tuyên truyền, xây dựng giếng nước nông thôn và
nhà vệ sinh để cải thiện vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường. Ngày 13 tháng 12 năm
1998, Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số 237 TTg, phê duyệt chương trình mục tiêu

Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
11
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
Nhưng thực tế lượng nước phân bố không đều trên toàn lãnh thổ, gây ra hiện tượng
thiếu nước vào mùa khô và dư nước vào mùa mưa ở một số vùng. Do đó, mức đảm bảo
nước hiện nay của một số hệ thống sông khá nhỏ như: 5.000 m
3
/người đối với hệ thống
sông Hồng, Thái Bình, Mã; và chỉ đạt 2.980 m
3
/người ở hệ thống sông Đồng Nai. Nếu xét
chung cho cả nước thì nước ta không thuộc loại thiếu nước, nhưng không ít vùng và lưu
vực sông hiện nay thuộc loại thiếu và hiếm nước.
Nước được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực, trong công nghiệp, nông nghiệp
(trồng trọt, tưới tiêu, chăn nuôi), năng lượng (thuỷ điện, làm mát các thiết bị ), cấp nước
cho sinh hoạt và công cộng. Lượng nước sử dụng trong các lĩnh vực chính là thước đo
nhu cầu dùng nước và mức độ phát triển của các ngành nghề, các lĩnh vực trong sự phát
triển chung của nền kinh tế xã hội.
Trong suốt những năm 1990 trở lại đây nhu cầu sử dụng nước trong các ngành như
công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ tăng lên theo xu hướng thời gian.
Bảng I.6. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước trong các lĩnh vực theo xu hướng thời gian
(triệu m
3
/năm).
Năm
Lĩnh vực
1990 2000 2010 2040
Sinh hoạt 1.341 1.877 3.088 7.934
Công nghiệp 1.802 6.024 17.328 77.278

I.2. Khái quát về quận Cẩm Lệ và nhu cầu cấp nước tại quận Cẩm Lệ:
I.2.1. Điều kiện tự nhiên, dân số và tình hình phát triển kinh tế xã hội: [6]
I.2.1.1. Điều kiện tự nhiên:
a. Vị trí địa lý:
Quận Cẩm Lệ nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của thành phố Đà Nẵng, có nhiều trục
lộ giao thông chính đi qua như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, cửa ra của cảng hàng không
quốc tế Đà Nẵng theo đường Nguyễn Tri Phương. Quận Cẩm Lệ còn là địa bàn trọng tâm
trong việc mở rộng không gian đô thị của thành phố nên có nhiều thuận lợi để đẩy nhanh
tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.
- Phía Bắc giáp quận Hải Châu và quận Thanh Khê.
- Phía Nam giáp huyện Hoà Vang.
- Phía Đông giáp quận Hải Châu và quận Ngũ Hành Sơn.
- Phía Tây giáp huyện Hoà Vang và quận Liên Chiểu.
b. Điều kiện khí hậu:
Khí hậu huyện Cẩm Lệ cũng giống như khí hậu chung của Thành phố Đà Nẵng đó
là nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nền nhiệt độ cao và ít biến động.
Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình năm: 25,6
0
C
- Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất: 29,1
0
C (tháng 6)
- Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất: 21,3
0
C (tháng 1)
- Nhiệt độ cực đại trung bình tháng nóng nhất: 34,5
0
C (tháng 6)
- Nhiệt độ cực tiểu trung bình tháng lạnh nhất: 18,8

I.2.1.2. Dân số, tình hình phát triển kinh tế xã hội:
a. Dân số, lao động và đời sống dân cư:
Dân số:
Dân số trung bình quận Cẩm Lệ năm 2005 là 65.506 người, là đơn vị có mật độ
dân số cao thứ 3 trong thành phố với 1970 người/km
2
, cao hơn nhiều so với mật độ dân số
trung bình của Đà Nẵng là 622 người/km
2
.
Dân cư phân bố không đồng đều trên địa bàn quận, tập trung đông ở các phường
Hoà An (4650 người/km
2
), Khuê Trung (4166 người/km
2
) là nơi có sự phát triển kinh tế
mạnh và thưa hơn tại các phường Hoà Xuân, Hoà Thọ Tây (904 người/km
2
).
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
14
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
Năm 2006, dân số trung bình quận Cẩm Lệ là 66.073, trong đó số người trong độ
tuổi lao động là 32.035 người.
Nhìn chung, dân số quận Cẩm Lệ thuộc loại dân số có độ tuổi trung bình, số người
trong độ tuổi lao động năm 2005 chiếm 49,5%, năm 2006 chiếm 48,5%. Tốc độ tăng dân
số không cao, chỉ tương đương với mức tăng trung bình của TP Đà Nẵng.
Bảng I.8. Tỷ lệ tăng dân số quận Cẩm Lệ

15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
Tổng số doanh nghiệp thương mại – dịch vụ trên địa bàn quận tính đến cuối năm 2006 là
155 doanh nghiệp, với tổng vốn đăng ký kinh doanh là 254 tỷ đồng và 1666 hộ kinh
doanh thương mại, dịch vụ với tổng vốn đăng ký kinh doanh khoảng 50,46 tỷ đồng.
Nông, lâm, ngư nghiệp:
Tổng giá trị sản xuất Nông nghiệp năm 2005 đạt 27 tỷ đồng, trong đó trồng trọt
14,6 tỷ đồng, chăn nuôi và thuỷ sản 12,4 tỷ đồng. Sản lượng lương thực hằng năm 5.195
tấn, các loại cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm có chiều hướng phát triển, bước
đầu hình thành một số vùng chuyên canh nhưng hiệu quả chưa cao, chất lượng và sản
lượng hành hoá còn thấp, chưa đủ sức cung ứng thị trường nội địa.
Về thuỷ sản, do quận nằm khá xa biển nên sản lượng chủ yếu là nuôi thả tại các ao,
hồ do người dân tự đào để nuôi trồng, tập trung chủ yếu tại phường Hoà Xuân.
Số lượng hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản ngày càng giảm, số
lượng đàn chăn nuôi cũng giảm do dịch bệnh và ảnh hưởng môi trường.
I.2.2. Các nguồn nước tại khu vực: [6]
a. Nước mặt:
Nguồn nước mặt sông Cẩm Lệ:
- Tính chất của nguồn nước thay đổi theo mùa: tương đối ổn định vào mùa khô, rất
biến động vào mùa mưa (thời gian có mưa nhiều trong năm thường kéo dài từ khoảng
tháng 8 đến khoảng tháng 11).
- Bị nhiễm mặn: Nguồn nước sông thường bị nhiễm mặn vào mùa khô hạn (do
nước biển theo thuỷ triều xâm nhập).
- Nhiễm bẩn do chất thải sinh hoạt, xác và phân súc vật, phân bón ruộng, Do
chưa có tường rào bảo vệ khu vực lân cận nguồn nước gây nên sự thâm nhập mầm bệnh
tiềm năng trong mùa mưa.
- Nguy cơ nhiễm bẩn do chất thải công nghiệp hiện chưa đáng kể do không có sự
hiện diện của các nhà máy công nghiệp trong khu vực xung quanh nguồn nước. Tuy
nhiên, việc khai thác khoáng sản (vàng, ) ở các khu vực thượng nguồn có thể là mối nguy
cơ đối với nguồn nước trong tương lai.
- Chất lượng nguồn nước sông Cẩm Lệ trong thời gian gần đây đã có chuyển biến

Hệ thống cấp nước được đầu tư đồng bộ với các khu dân cư quy hoạch mới, cơ sở
hạ tầng kỹ thuật quy hoạch chỉnh trang của quận để phục vụ các mục đích khác đảm bảo
an toàn cho nhân dân như phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường
I.2.3.2. Nhu cầu sử dụng nước hiện nay của quận Cẩm Lệ:
Cùng với sự phát triển chung của các đô thị trong cả nước thì quận Cẩm Lệ cũng
vận động không ngừng. Tốc độ đô thị hóa, quy hoạch xây dựng phục vụ cho sinh hoạt
dân dụng, sản xuất không những diễn ra trong quận. Nhu cầu về mọi mặt trong đời sống
con người tăng lên hằng ngày và một trong đó là nhu cầu về nước sạch. Hiện nay do khó
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
17
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
khăn về địa hình nên chỉ mới đáp ứng đủ cho một số phường trong quận. Trong khi đó,
nhiều khu dân cư ở các vùng nông thôn của quận chưa có nước máy dùng nhất là trong
mùa khô vì hệ thống mạng lưới chưa vươn tới được.
I.3. Lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành
phố Đà Nẵng:
I.3.1. Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý nước: [7-36]
Chọn công nghệ xử lý nước phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng và đặc trưng của
nguồn nước thô, yêu cầu chất lượng nước cấp và công suất trạm nước cấp cần xử lý. Hầu
hết các chất bẩn trong nước có kích thước hạt từ milimet đến nanomet hoặc nhỏ hơn. Các
hạt có kích thước nhỏ hơn được gọi là hạt keo (10
-4
÷ 10
-6
mm). Hệ keo gồm các khoáng
chất các chất keo phù du kết hợp vi trùng, tảo virut, polyme sinh học và các phân tử lớn.
Các hạt có kích thước nhỏ hơn 10
-6

- Phương pháp
Hiac
- Phương pháp
Royeo
0,5 đến 100µm
0,5µm
1000µm
Thể tích, diện
tích bề mặt
Số hạt
Sàng
- Sàng dây
- Vi sàng
> 40µm
5 đến 40µm
Đường kính sàng Trọng lượng
Kỹ thuật lắng
- Ống hút
1 đến 6µm
Đường kính theo
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
18
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
- Máy đo độ
lắng quang
học
- Lắng thăng
bằng

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước hồ Zevenbergen (Hà Lan): [7-57]
 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp của TP.Donau (CHLB Đức):[7-59]
 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước hồ của CHLB Đức:[7-58]
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
20
Hồ chứa
Cl
2
Trạm bơm
cấp I
Keo tụ Lắng Bể trộn
Bể keo tụOzone hoá
Bể lọc than
hoạt tính
Bể chứa
nước lọc
Bể chứa
nước sạch
FeSO
4
Trợ keo tụ FeSO
4
FeSO
4
FeSO
4
Ozone

trợ keo tụ
Phân phối
Hồ chứa
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
b. Một số dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt được sử dụng phổ biến ở Việt Nam:
 Khi nguồn nước có hàm lượng cặn

2500 mg/l: [8-13]
 Khi nguồn nước có hàm lượng cặn

2500 mg/l: [8-14]
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
21
Bể lắng
sơ bộ
Bể trộn
Bể phản
ứng
Bể lắng
Bể lọc
nhanh
Bể chứa
nước sạch
Chất
kiềm
hoá
Chất
keo

B
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
I.3.3. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý:
Dựa vào những thông số đầu bài về chất lượng nước thô sau khi qua công đoạn
tiền xử lý và tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt của Việt Nam, ta thấy những thông số cần
phải xử lý đối với nguồn nước thô sông Cẩm Lệ là hàm lượng cặn, độ đục, độ màu.
Những thông số khác đều dưới mức cho phép.
Như vậy, cần thiết trong dây chuyền công nghệ xử lý nước phải có quá trình keo tụ
để tách hàm lượng cặn để giảm độ đục, có quá trình làm mềm để khử Ca
2+
, có quá trình
lắng để tách các bông cặn lớn mà quá trình keo tụ tạo ra, có quá trình lọc để tách các bông
cặn không lắng và quá trình khử trùng nước. Quá trình keo tụ tạo bông cặn sẽ hấp phụ các
chất hữu cơ hòa tan trong nước nên độ ôxy hóa KMnO
4
của nước sẽ bị khử.
Trong quá trình xử lý, pH của nước sẽ thay đổi do cho vào các hóa chất keo tụ,
làm mềm và khử trùng. Nếu pH của nước quá cao hoặc quá thấp thì cần thiết phải có quá
trình xử lý ổn định nước.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - ĐHBK Hà Nội
Tel: (+84.4) 8681986 Fax: (+84.4) 8693551
22
Hồ sơ
lắng
Trạm
bơm
Bể trộn
Bể
phản

Bể keo tụ
Trạm bơm cấp 1
Bể tạo bông
Bể lắng ngang
Bể lọc nhanh
Trạm khử trùng
và ổn định nước
Bể chứa nước sạch
Mạng lưới cấp nước
Trạm bơm cấp 2
Vôi, phèn
Clo, Ca(OH)
2
, HCl
Hình I.3. Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp cho sinh hoạt từ nước
sông Cẩm Lệ.
Nước sông Cẩm
Lệ
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất
15.000m3/ ngày.đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN
Nước sông Cẩm Lệ chứ thường tồn tại các vật nổi, vật trôi lơ lửng như các que tăm
nổi hoặc cành cây con, khi chúng theo vào công trình xử lý có thể bị tán nhỏ hoặc thối
rữa làm tăng hàm lượng cặn và đồ màu của nước. Vì vậy cần phải đặt song chắn rác ở cửa
dẫn nước vào công trình xử lý nhằm mục đích loại trừ các vật nổi này đồng thời nâng cao
hiệu quả làm sạch của các công trình xử lý.
Nước trong ngăn hút được hút từ trạm bơm cấp I đi vào bể keo tụ, tại bể keo tụ
nước đi từ dưới lên được hoà tan phèn, vôi để thực hiện quá trình keo tụ và làm mềm
nước. Nước ra khỏi bể keo tụ ở phần trên của bể được dẫn qua bể phản ứng có lớp cặn lơ
lững, tại đây nước chảy qua và bông cặn cũng được hình thành, một số bông cặn lớn được
lắng một phần . Nước từ bể phản ứng được dẫn chảy tràn qua tấm hướng dòng ở đầu bể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status