Luận văn thạc
sĩ
- 1
-
Nguyễn Chí
Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h
tt p :/ /
w w w
.lrc -
tnu .
e d
u.vn
MỤC
L
Ụ
C
DANH MỤC CÁC TỪ TIẾNG ANH VÀ VIẾT TẮT
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
4
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
6
MỞ
ĐẦU
21
5. Lựa chọn phương pháp tiếp cận để phát triển Hệ thống thông tin quản trị
nhân
sự&Lương trong bài toán
ERP 22
CHƯƠNG
II: QUY
TRÌNH
PHÂN TÍCH,
THIẾT
KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
23
I. Xây dụng mô hình nghiệp vụ
23
1. Mở đầu
23
2. Tìm hiểu nắm vững nghiệp
vụ
23
II. Xác định yêu cầu
25
1. Mở đầu
25
2. Luồng công việc xác định yêu
cầu 25
3. Tìm các tác nhân và các ca sử
dụng
w w w
.lrc -
tnu .
e d
u.vn
5. Phân tích một lớp
39
6. Phân tích một gói
40
IV. Thiết kế
41
1. Mở đầu
41
2. Luồng công việc thiết kế
42
3. Thiết kế kiến trúc
42
4. Thiết kế một ca sử dụng
46
5. Thiết kế một
lớp
49
6. Thiết kế một hệ thống
con
69
III. Phát triển mô hình ca sử dụng
71
1. Xác định tác nhân
71
2. Xác định ca sử
dụng 71
3. Mô hình ca sử dụng mức
gộp
73
3.1 Mô hình ca sử dụng mức gộp quản lý thông tin tuyển dụng nhân viên
73
3.2 Mô hình ca sử dụng mức gộp quản lý Hợp đồng lao dộng
74
3.3 Mô hình ca sử dụng mức gộp quản lý Khen thưởng – Kỷ luật
75
3.4 Mô hình ca sử dụng mức gộp quản lý Quá trình đào tạo
75
3.5 Mô hình ca sử dụng mức gộp quản lý Lương
76
IV. Mô tả chi tiết các ca sử dụng điển
hình 76
1.Ca sử dụng cập nhật danh mục công
việc
76
2.Ca sử dụng cập nhật Hợp đồng lao động
79
2.1 Ca sử dụng thêm mới hợp đồng lao động
1. Ca sử dụng cập nhật danh mục công việc
83
2. Ca sử dụng cập nhật Hợp đồng lao động
84
2.1 Mô hình khái niệm
84
2.2 Biểu đồ tuần
tự
86
VI. Biểu đồ lớp
87
1. Biểu đồ lớp quản lý thông tin Tuyển dụng nhân viên
87
2. Biểu đồ lớp quản lý Hợp đồng lao động
88
3. Biểu đồ lớp quản lý Quá trình công tác
89
4. Biểu đồ lớp quản lý Quá trình khen thưởng – kỷ luật
90
5. Biểu đồ lớp quản lý Quá trình đào
tạo
91
6. Biểu đồ lớp quản lý Lương
92
VII. Thiết kế bảng thực thể dữ
liệu
93
gốc
Giải
ng
h
ĩ
a
HTTT
Hệ thông thông
tin
ERP (Enterprise Resource
Planning)
Hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp
CSDL
Cơ sở dữ
liệu
CNTT
Công nghệ thông
tin
DANH MỤC CÁC
BẢNG
Bảng 1: Đợt tuyển dụng - NS_UV_DotTuyendung
93
Bảng 2: Đề nghị tuyển dụng -
NS_DeNghiTuyenDung 93
Bảng 3: Vị trí tuyển dụng - NS_Vitri
93
Bảng 4: Chi tiết đề nghị tuyển dụng - NS_DeNghiChiTiet
94
Bảng 5: Hội đồng tuyển dụng -
NS_DM_BoPhan 99
Bảng 21: Thông tin nhân viên -
NS_Nhanvien 100
Bảng 22: Hợp đồng lao động/Thử việc - NS_HopdongLD
101
Bảng 23: Nhận xét thử việc -
NS_NhanxetThuviec 101
Luận văn thạc
sĩ
- 5
-
Nguyễn Chí
Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h
tt p :/ /
w w w
.lrc -
tnu .
e d
u.vn
Bảng 24: Tạm hoãn hợp đồng -
NS_TamhoanHDLD 103
Bảng 25: Chấm dứt hợp đồng - NS_ChamdutHDLD
103
Bảng 41: Cách tính lương - NS_CachtinhLuong
109
Bảng 42: Bảng thuế thu nhập - NS_ThueThuNhap
111
Bảng 43: Ngày nghỉ -
NS_NgayNghi 111
Bảng 44: Yêu cầu khen thưởng kỷ luật - NS_YeucauKTKL
111
Bảng 45: Loại khen thưởng kỷ luật - NS_LoaiKTKL
111
Bảng 46: Hội đồng khen thưởng kỷ luật -
NS_HoidongKTKL 112
Bảng 47: Chi tiết hội đồng khen thưởng kỷ luật - NS_ChitietHoidongKTKL
112
Bảng 48: Kết luận khen thưởng kỷ luật - NS_KetluanKTKL
112
Bảng 49: Danh mục dự án -
NS_DM_DuAn 112
Bảng 50: Thành viên dự án - NS_ThanhvienDuAn
113
Bảng 51: Danh mục công việc - NS_DM_Congviec
113
Bảng 52: Quá trình công tác -
NS_QuatrinhCongtac 113
Bảng 53: Yêu cầu đào tạo - NS_YeucauDaotao
113
Bảng 54: Khóa học - NS_KhoaHoc
114
Bảng 55: Khóa học - NS_ChiTietKhoaHoc
114
60
Hình 3: Biểu đồ hoạt động nghiệp vụ quản lý Quá trình công
tác
62
Hình 4: Biểu đồ hoạt động nghiệp vụ quản lý Khen thưởng – Kỷ luật
63
Hình 5: Biểu đồ hoạt động nghiệp vụ quản lý Quá trình đào tạo
66
Hình 6: Biểu đồ hoạt động nghiệp vụ quản lý
Lương
68
Hình 7: Mô hình ca sử dụng mức gộp quản lý Tuyển dụng nhân viên
73
Hình 8: Mô hình ca sử dụng mức gộp quản lý Hợp đồng lao
động
74
Hình 9: Mô hình ca sử dụng mức gộp quản lý Khen thưởng – Kỷ luật
75
Hình 10: Mô hình ca sử dụng mức gộp quản lý Quá trình đào
tạo
75
Hình 11: Mô hình ca sử dụng mức gộp quản lý Lương
76
Hình 12: Mô hình ca sử dụng mức gộp quản lý Công việc
77
Hình 13: Mô tả chi tiết ca sử dụng cập nhật Hợp đồng lao động
Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h
tt p :/ /
w w w
.lrc -
tnu .
e d
u.vn
MỞ ĐẦU
Mục tiêu, phạm vi của đề tài
Đề tài nghiên cứu, phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin quản lý Nhân sự
&
Lương trong Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise
Resource
Planning - ERP) làm cơ sở cho việc xây dựng sản phẩm phần mềm ERP phục
vụ,
hỗ trợ và hiện đại hoá công tác quản lý các hoạt động của doanh
nghiệp.
ERP - Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise resources Planning) là
bộ
giải pháp công nghệ thông tin có khả năng tích hợp toàn bộ ứng dụng quản lí
sản
xuất kinh doanh vào một hệ thống duy nhất, có thể tự động hoá các quy trình
quản
Sổ phụ tiền mặt, sổ phụ ngân
hàng
Bán hàng và các khoản phải
thu
Mua hàng và các khoản phải
trả
2. Nhân sự &
Lư
ơn
g
3. Tài sản cố
đ
ị
nh
4. Hậu
c
ầ
n
Quản lý kho và tồn
kho
Quản lý giao
nhận
Luận văn thạc
sĩ
- 8
-
Nguyễn Chí
Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h
vạch
Quản lý lệnh sản
xuất
6. Dự báo và lập kế
ho
ạ
c
h
7. Công cụ lập báo
c
á
o
Như vậy, ERP là một tổ hợp các thành phần dành cho các phòng ban chức
năng
trong một doanh nghiệp như kế toán, bán hàng, vật tư, sản
xuất
Một hệ thống ERP cụ thể có thể gồm không đầy đủ các thành phần trên.
Nhưng,
như đã nói, "tích hợp" mới là điều chính yếu nhất của ERP. Tích hợp ở đây hiểu
là
mọi phân hệ trong ERP cuối cùng đều đưa dữ liệu về một CSDL chung và duy
nhất,
sau đó dữ liệu sẽ tự tìm đường đi để có mặt trong các bước xử lý tiếp theo ở
những
bộ phận liên quan, cũng như trên các báo cáo tài chính và quản trị. Nói một
cách
khác, không có dữ liệu nào cần phải nhập vào hai lần trong toàn bộ hệ thống này,
là
điều khó tránh khi doanh nghiệp sử dụng nhiều hệ thống chức năng riêng rẽ
trước
tt p :/ /
w w w
.lrc -
tnu .
e d
u.vn
Luận văn thạc
sĩ
- 10
-
Nguyễn Chí
Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h
tt p :/ /
w w w
.lrc -
tnu .
e d
lượng đủ khi cần, bằng cách sử dụng các công cụ hoạch định và lên kế
hoạch.
Các nhà quản lý đã sớm nhận thấy máy tính không chỉ đơn thuần là một công cụ
trợ
giúp nâng cao năng suất mà đã trở thành công cụ chủ đạo giúp doanh nghiệp tạo
sự
chuyển biến triệt để trong cách làm việc, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng
sản
phẩm cũng như cải thiện đáng kể mối quan hệ với khách
hàng
Từ những năm 60 đến nay, trên thế giới đã có nhiều hệ thống quản lý được áp
dụng
cho các doanh
nghiệp:
MRP – Material Requirement Planning – Hoạch định nhu cầu nguyên
liệu
MRPII
– Manufacturing Resource Planning – Hoạch định nguồn lực sản
xuất
MES – Manufacturing Execution System – Hệ thống điều hành sản
xuất
ERP – Enterprise Resource Planning – Hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp
ERM – Enterprise Resource Management – Quản trị nguồn lực doanh
nghiệp
CRM – Client Relationship Management – Quản trị quan hệ khách
hàng
SCM – Supply Chain Management – Quản trị dây chuyền cung
cấp
Luận văn thạc
ERP: Đến những năm 90, cùng với sự phát triển của công nghệ phần cứng và
mạng
máy tính dựa trên cấu trúc Client – Server sử dụng máy chủ PC thay cho máy
lớn
trở thành phổ biến, các hệ thống MRP nhường chỗ cho hệ thống mới là ERP.
ERP
không chỉ giới hạn trong quản lý sản xuất mà còn bao trùm lên toàn bộ các
hoạt
động chính của doanh nghiệp như: Kế toán, Quản trị nhân lực, Quản trị hậu
cần,
Quản trị hệ thống bán
hàng
Thập kỷ 90 là thời kỳ hoàng kim của ERP tất cả các công ty đa quốc gia và đại
đa
số các công ty tại các nước phát triển đều đã triển khai ERP. Đầu thế kỷ 21 thế
giới
bắt đầu nói nhiều đến bước phát triển tiếp theo của ERP là ERM cùng các hệ
thống
khác tận dụng tiến bộ của công nghệ Internet là CRM và
SCM.
ERM: ERM tuy gần với ERP về cách viết nhưng là khái niệm rộng hơn, nó
không
phải là một bước tiến hóa về chức năng hay kỹ thuật như MRP tiến hóa lên
ERP,
ERM thực chất là một bộ công cụ quản lý doanh nghiệp mà phần mềm chỉ là
một
bộ phận. Các công cụ khác có thể hoàn toàn mang tính quản lý như: Huấn luyện,
Kỹ
thuật quản trị dự án các yếu tố phi máy tính của ERM là điểm tiến hóa rất
quan
w w w
.lrc -
tnu .
e d
u.vn
quản lý quá trình giao hàng cho đến quản lý hàng trả lại và hỗ trợ khách hàng
trong
việc nhận
hàng.
Trong các hệ thống phần mềm quản lý nói trên, thì ERP là quan trọng nhất, đó
là
xương sống của mọi hệ thống quản lý trong các công ty lớn trên thế giới. Tất cả
các
công ty đa quốc gia hiện nay sẽ ngừng hoạt động nếu hệ thống ERP của họ bị
trục
trặc vì bằng cách thủ công, công ty không thể kiểm soát được hàng trăm chi
nhánh
và hàng triệu giao dịch diễn ra hàng ngày trên khắp thế giới. Với các công ty vừa
và
nhỏ, ERP cũng là công cụ chính để họ tăng hiệu quả quản
lý.
II. Hiện trạng ERP ở Việt Nam và những bất cập
ERP là sản phẩm của sự kết hợp giữa công nghệ thông tin cùng với bề dày
kinh
nghiệm quản lý trong đó cho phép nhà quản lý tối ưu hoá quy trình hoạt động
theo
doanh nghiệp Việt Nam chưa có thói quen chi trả một số tiền lớn để mua một
hệ
thống phần mềm quản lý các hoạt động của họ. Phần lớn chỉ dừng lại ở mức
triển
khai một số phần mềm kế toán và một số phần mềm quản lý khác cho các bộ
phận
Luận văn thạc
sĩ
- 13
-
Nguyễn Chí
Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h
tt p :/ /
w w w
.lrc -
tnu .
e d
u.vn
trong công ty. Tuy nhiên những phần mềm này hoạt động đơn lẻ không chia
sẻ
thông tin với
nhau.
+ Quy trình quản lý: Để triển khai được hệ thống ERP đòi hỏi doanh nghiệp phải
1. Cách tiếp cận hướng chức
n
ă
n
g
Phần lớn các chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình như C,
VB,
FoxPro hay Pascal từ trước đến nay đều được thực hiện theo cách tiếp cận
hướng
chức năng hay còn được gọi là cách tiếp cận hướng thủ tục. Cách tiếp cận này
có
những đặc trưng
sau:
Dựa vào chức năng, nhiệm vụ là chính. Khi khảo sát, phân tích một hệ
thống
chúng ta thường tập trung vào các nhiệm vụ mà nó cần thực hiện. Chúng ta
tập
trung trước hết nghiên cứu các yêu cầu của bài toán để xác định các chức
năng
chính của hệ thống. Do đó, hệ thống phần mềm được xem như là tập các chức
năng,
nhiệm vụ cần tổ chức thực
thi.
Phương pháp phân tích hệ thống có cấu
trúc
bắt nguồn vững chắc từ cách
ti
ế
p
cận hệ thống. Hệ thống được hoàn thiện theo cách phân tích top-down. Phân
nghiên cứu để hiểu và thực thi những gì mà hệ thống thực tế đòi hỏi. Để
thống
trị
(quản lý được) độ phức tạp của những vấn đề phức tạp trong thực tế
thường
chúng
ta phải sử dụng nguyên lý chia để trị, nghĩa là phân tách nhỏ các chức
năng
chính
thành các chức năng đơn giản hơn theo cách từ trên xuống. Quá trình
này được
lặp
lại cho đến khi thu được những đơn thể chức năng tương đối đơn giản,
hiểu được
và
thực hiện cài đặt chúng mà không làm tăng thêm độ phức tạp để
liên kết
chúng
trong hệ thống. Độ phức tạp liên kết các thành phần chức
năng của hệ
thống
thường là tỉ lệ nghịch với độ phức tạp của các đơn thể. Vì thế
một vấn đề đặt ra
là
có cách nào để biết khi nào quá trình phân tách các đơn thể
chức năng hay còn
gọi
là quá trình làm mịn dần này kết thúc. Thông thường thì quá
trình thực hiện phân
rã
chức
năng của HTTT, phân tích dòng thông tin nghiệp vụ và sau đó tiến hành mô
hình
Luận văn thạc
sĩ
- 15
-
Nguyễn Chí
Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h
tt p :/ /
w w w
.lrc -
tnu .
e d
u.vn
hoá HTTT bằng các mô hình như sơ đồ luồng dữ liệu, các ma trận phân tích
phạm
vi, cân đối chức năng và dữ liệu. Cuối cùng là bản báo cáo chi tiết toàn bộ
những
kết quả của quá trình phân tích hệ thống. Kết quả của giai đoạn phân tích sẽ là
cơ
sở rất quan trọng để đưa ra quyết định có tiếp tục thiết kế hệ thống hay không.
Và
thống.
Một điểm khá nổi bật là
trong
phương pháp phân tích có cấu trúc này đã
g
hi
nhận vai trò của người sử dụng
trong
các giai đoạn phát
triển
hệ
th
ố
n
g.
Trong chu trình phát triển hệ thống, người sử dụng tham gia vào hầu hết các
pha
trong vòng đời của mình, trừ pha mã
hoá
Các giai đoạn thực hiện gần nhau trong quá
trình
phân tích thiết kế có thể
t
iế
n
hành gần như song
son
g.
Mỗi giai đoạn có thể cung cấp những sửa đổi phù hợp cho một hoặc nhiều
giai
tích
đánh giá bổ sung phương án được thiết kế, người ta có thể quay lại giai đoạn
trước
đó để hoàn thiện thêm rồi mới chuyển sang thiết kế giai đoạn tiếp theo, theo
cấu
trúc chu trình (lặp). Đây là một phương pháp khoa học làm cho quá trình thiết kế
hệ
thống trở nên mềm dẻo, không cứng nhắc và mỗi giai đoạn đều được bổ sung
hoàn
thiện thêm trong quy trình thiết
kế.
Giai đoạn
n
Giai đoạn
n+1
Giai đoạn
n+2
Giảm được độ phức tạp khi phát
triển
hệ thống do được hỗ trợ bởi những tiến
bộ
trong cả phần cứng và phần mềm. Chương trình được thể hiện dưới cùng
dạng
ngôn ngữ thế hệ thứ tư (4GL) nên không cần những lập trình viên chuyên
nghiệp.
Việc thiết kế kết hợp với các bản mẫu giúp cho người dùng sớm hình
d
ung
được hệ thống mới, trong đó vai trò của người sử dụng được nhấn mạnh đặc
biệt.
-
Nguyễn Chí
Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h
tt p :/ /
w w w
.lrc -
tnu .
e d
u.vn
năng khác nhau) muốn trao đổi dữ liệu được với nhau thì nhất thiết phải sử dụng
dữ
liệu liệu chung hoặc liên kết với nhau bằng cách truyền tham biến. Mỗi đơn
thể
chức năng không những chỉ thao tác, xử lý trên những biến dữ liệu cục bộ mà
còn
phải sử dụng các biến chung, thường đó là các biến toàn
cục.
Dữ liệu chung Dữ liệu
chung
Chức năng 1
Chức năng
2
Dữ liệu riêng Dữ liệu
liệu mới mà bạn đọc thường xuyên yêu cầu để đặt mua, v.v. Khi đó vấn đề duy
trì
hệ thống phần mềm không phải là vấn đề dễ thực hiện. Nhiều khi có những yêu
cầu
thay đổi cơ bản mà việc sửa đổi không hiệu quả và vì thế đòi hỏi phải thiết kế lại
hệ
thống thì hiệu quả
hơn.
Luận văn thạc
sĩ
- 18
-
Nguyễn Chí
Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h
tt p :/ /
w w w
.lrc -
tnu .
e d
u.vn
Các bộ phận của hệ thống phải sử dụng biến toàn cục để trao đổi với nhau, do
vậy
khả năng thay đổi, mở rộng của chúng và của cả hệ thống là bị hạn chế. Như trên
của
chúng. Cơ chế này giúp chúng ta thực hiện được nguyên lý tổng quát hoá và chi
tiết
hoá các thành phần của hệ thống phần
mềm.
2. Cách tiếp cận hướng đối
t
ư
ợ
ng
Để khắc phục được những vấn đề tồn tại nêu trên thì chúng ta cần
phải
nghiên cứu phương pháp, mô hình và công cụ mới, thích hợp cho việc phát
triển
phần mềm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Mô hình hướng đối tượng có
thể
giúp chúng ta vượt được khủng hoảng trong công nghệ phần mềm và hy vọng
sẽ
đưa ra được những sản phẩm phần mềm thương mại chất lượng cao: tin cậy, dễ
mở
rộng, dễ thích nghi, cường tráng và phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Cách
tiếp
cận hướng đối tượng có những đặc trưng
sau.
Đặt
trọng
tâm vào dữ liệu (thực thể). Khi khảo sát, phân tích một hệ thống
chúng
ta không tập trung vào các nhiệm vụ như trước đây mà tìm hiểu xem nó gồm
những
được
lặp lại cho đến khi thu được những đơn thể tương đối đơn giản, dễ hiểu và thực
hiện
cài đặt chúng mà không làm tăng thêm độ phức tạp khi liên kết chúng trong
hệ
thống. Xét “Hệ thống quản lý thư viện”, chúng ta có các lớp đối tượng
sau:
Tập_Danh_Mục
Sách
Bạn_Đọc
Tạp_Chí
Các lớp đối tượng trao đổi với nhau bằng các thông điệp. Theo nghĩa
thông
thường thì lớp là nhóm một số người, vật có những đặc tính tương tự nhau hoặc
có
những hành vi ứng xử giống nhau. Trong mô hình đối tượng, khái niệm lớp là
cấu
trúc mô tả hợp nhất các thuộc tính, hay dữ liệu thành phần thể hiện các đặc tính
của
mỗi đối tượng và các phương thức, hay hàm thành phần thao tác trên các dữ
liệu
riêng và là giao diện trao đổi với các đối tượng khác để xác định hành vi của
chúng
trong hệ thống. Khi có yêu cầu dữ liệu để thực hiện một nhiệm vụ nào đó, một
đối
tượng sẽ gửi một thông điệp (gọi một phương thức) cho đối tượng khác. Đối
tượng
nhận được thông điệp yêu cầu sẽ phải thực hiện một số công việc trên các dữ
liệu
mà nó sẵn có hoặc lại tiếp tục yêu cầu những đối tượng khác hỗ trợ để có
tnu .
e d
u.vn
xuyên yêu cầu để đặt mua, ta có thể bổ sung thêm lớp mới để theo dõi
yêu
cầu: lớp
Yêu_Cầu.
Trong các chương trình hướng đối tượng có thể không cần sử dụng
biến
toàn cục nên mọi sửa đổi, cập nhật trong mỗi thành phần chỉ có hiệu ứng
cục
bộ
.
Hỗ
trợ
sử dụng lại và cơ chế kế thừa. Các lớp đối tượng được tổ chức
theo
nguyên lý bao gói và che giấu thông tin, điều này làm tăng thêm hiệu quả của
kế
thừa và độ tin cậy của hệ thống. Các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng như:
C++,
Java, C#, Delphi, v.v. đều hỗ trợ quan hệ kế
thừa
3. So sánh sự giống và khác nhau của hai cách tiếp cận trong quá
tr
ình
phát
trình
có cấu
trúc
CSDL
CSDL
hướng
đối
tượng
Bước
đệm
CSDL
CSDL
quan
hệ
4. Ưu điểm chính của phương pháp hướng đối
tư
ợ
ng
Đối tượng là cơ sở để kết hợp các đơn thể có thể sử dụng lại thành
hệ
thống lớn hơn, tạo ra những sản phẩm có chất lượng
cao.
Qui ước truyền thông điệp giữa các đối tượng đảm bảo cho việc mô tả
các
giao diện giữa các đối tượng thành phần bên trong hệ thống và những
hệ
thống bên ngoài trở nên dễ dàng hơn. Điều đó giúp cho việc phân chia
những
dự án lớn, phức tạp để phân tích, thiết kế theo cách chia nhỏ bài toán
thành
Xoá bỏ được hố ngăn cách giữa các pha phân tích, thiết kế và cài
đặt
trong quá trình xây dựng phần
mềm.
5. Lựa chọn phương pháp tiếp cận để phát triển Hệ thống thông tin
qu
ả
n
trị
nhân
sự&Lương trong
bài toán
E
R
P
.
Như đã trình bầy ở chương I, đặc trưng của ERP là có cấu trúc phân hệ
(module).
Nó được cấu thành từ nhiều phần riêng lẻ, mỗi phần có một chức năng riêng và
có
thể hoạt động độc lập. Nhưng tích hợp mới là đặc trưng nhất của ERP, tích hợp
ở
đây được hiểu
là:
Tích hợp từ nhiều phân hệ
(module)
Tích hợp nhiều chức
năng.
Tích hợp cho nhiều mô hình quản lý của doanh
nghiệp.
1. Mở
đ
ầ
u
Để nắm bắt được yêu cầu của một hệ thống tin học hóa, ta cần tìm hiểu hệ
thống
thực. Công việc này được tiến hành bằng cách tìm hiểu hoạt động nghiệp vụ và
xây
dựng các mô hình miền và mô hình nghiệp vụ để nắm bắt toàn bộ các vấn đề
thuần
nghiệp vụ của hệ
thống
2. Tìm hiểu nắm vững nghiệp v
ụ
Việc tìm hiểu nghiệp vụ được tiến hành qua các bước
sau
Tìm hiểu bối cảnh hệ
thống
Nắm bắt các yêu cầu phi chức
năng
2.1 Tìm hiểu bối cảnh hệ
th
ố
n
g
Mô tả bối cảnh của một hệ thống bằng cách xây dựng mô hình miền và mô
hình
nghiệp vụ của nó. Tùy theo yêu cầu của từng bài toán cụ thể mà ta có thể xây
dựng
một mô hình miền hoặc mô mô hình nghiệp vụ đầy đủ, hoặc cả hai hoặc không
Các đối tượng thế giới thực và các khái niệm mà một hệ thống cần
theo
dõi, ví dụ như giao dịch thanh toán, mua hàng, rút
tiền…
Các sự kiện sẽ hoặc đã xuất hiện: Chấm công, phỏng vấn, ký hợp
đồng
lao động
…
Mô hình miền có thể mô tả bằng nhiều biểu đồ lớp của
UML
Xây dựng mô hình nghiệp
v
ụ
Một mô hình nghiệp vụ được phát triển qua hai
bước:
·
Xây dựng một mô hình ca sử dụng nghiệp vụ bao gồm việc xác
định
các tác nhân nghiệp vụ mà các tác nhân sử dụng. Mô hình cho
phép
người phát triển hiểu rõ hơn về giá trị mà nghiệp vụ đem lại cho
tác
nhân sử dụng
nó
·
Phát triển một mô hình đối tượng nghiệp vụ bao chứa những
người
tham gia nghiệp vụ, các thực thể nghiệp vụ và các đơn vị công
việc
thống cung cấp một giá trị gia tăng cho tác nhân nghiệp vụ hệ thống đó. Mô hình
ca
sử dụng nghiệp vụ được miêu tả bằng sơ đồ ca sử
dụng[3]
Mô hình miền là một trường hợp riêng của mô hình nghiệp vụ mà ở đó ta chỉ
tập
trung vào các vật – các lớp miền hoặc các thực thể nghiệp vụ mà người tham
gia
nghiệp vụ sẽ phải làm với
chúng
2.2. Xác định các yêu cầu bổ
s
ung
Các yêu cầu bổ sung là các yêu cầu phi chức năng mà không thể liên kết với các
ca
sử dụng nghiệp vụ cụ thể nào. Chúng có ảnh hưởng đến nhiều ca sử dụng hoặc
chỉ
đến một ca sử dụng nghiệp vụ nào đó. Ví dụ như tính thể hiện, các giao diện,
các
yêu cầu thiết kế vật lý và kiến trúc, các rằng buộc về thiết kế và cài
đặt
II. Xác định yêu
c
ầ
u
1. Mở
đ
ầ
u
Mục tiêu của việc xác định yêu cầu la phát triển một mô hình ca sử dụng của
quát hóa của các ca sử dụng để làm sao cho chúng càng dễ hiểu càng
tốt
Kết quả của luồng công việc này là một phiên bản đầu tiên của mô hình ca sử
dụng,
các ca sử dụng và các bản mẫu giao diện – người sử dụng đã được tổng hợp lại.
Các
kết quả của các lần lặp tiếp theo sẽ gồm các phiên bản mới của các thành phần
này