KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vật tư là một trong 4
Trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vật tư là một trong 4
khâu quan trong để q trình hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra.
khâu quan trong để q trình hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra.
Q trình quản lý vật tư đóng vai trò quan trọng đến kết quả hoạt động sản
Q trình quản lý vật tư đóng vai trò quan trọng đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua q trình thực tập và phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh
Qua q trình thực tập và phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của điện lực Phú Thọ, em nhận thấy rằng nhìn chung doanh nghiệp đã
doanh của điện lực Phú Thọ, em nhận thấy rằng nhìn chung doanh nghiệp đã
làm tốt các khâu trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh, điện lực Phú
làm tốt các khâu trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh, điện lực Phú
Thọ là một doanh nghiệp lớn với nguồn vốn đầu tư lên tới hàng trăm tỷ đồng
Thọ là một doanh nghiệp lớn với nguồn vốn đầu tư lên tới hàng trăm tỷ đồng
và doanh thu của doanh nghiệp hàng năm cũng rất cao nhưng khơng phải vậy
và doanh thu của doanh nghiệp hàng năm cũng rất cao nhưng khơng phải vậy
mà doanh nghiệp khơng có những sai sót. Trong q trình phân tích Báo Cáo
mà doanh nghiệp khơng có những sai sót. Trong q trình phân tích Báo Cáo
Thực Tập em đã nhận ra rằng q trình quản lý vật tư ở điện lực Phú Thọ còn
Thực Tập em đã nhận ra rằng q trình quản lý vật tư ở điện lực Phú Thọ còn
có mặt hạn chế mà doanh nghiệp cần phải khắc phục.
có mặt hạn chế mà doanh nghiệp cần phải khắc phục.
Với vốn kiến thức đã được các thầy, cơ trang bị trong nhà trường, qua
bản báo cáo này một cách tốt nhất, song chắc chắn rằng bản báo cáo khơng
tránh khỏi những thiếu sót, những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự
tránh khỏi những thiếu sót, những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự
chỉ bảo , góp ý của các thầy cơ giáo để Đồ
chỉ bảo , góp ý của các thầy cơ giáo để Đồ
á
á
n của em được hồn thiện hơn.
n của em được hồn thiện hơn.
1
1
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
NGHIỆP
Em xin chân thành cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn
T
T
hầy giáo
hầy giáo
hướng dẫn
hướng dẫn
và tất cả các bác, các
và tất cả các bác, các
cơ chú, các anh chị trong ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ đã tận tình giúp đỡ tạo điều
cơ chú, các anh chị trong ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ đã tận tình giúp đỡ tạo điều
kiện để cho em hồn thành Đồ
kiện để cho em hồn thành Đồ
á
cứ vào từng loại hình sản xuất mà ta có các loại vật tư cơng nghiệp và tật tư
động thực vật. Vật tư cơng nghiệp lại được phân loại thành vật tư khống sản
có 2 đặc điểm cơ bản: vật tư khơng có khả năng tái sinh thường được phân bổ
dưới vỏ trái đất; nguồn vật tư tổng hợp và nhân tạo có khả năng mở rộng vơ
hạn cả về qui mơ và trình độ kỹ thuật dựa trên cơ sở các thành tựu khoa học
kỹ thuật đã đạt được. Nguồn vật tư động thực vật do các ngành nơng lâm ngư
nghiệp khai thác và sản xuất ra, loại vật tư này có đặc điểm cơ bản: có khả
năng tái sinh, xong tốc độ tái sinh phụ thuộc khá lớn vầo mơi trường tự nhiên.
- Căn cứ vào tính chất tác động của lao động và đối tượng lao động vật
tư được phân thành: vật tư ngun thuỷ và vật tư bán thành phẩm.
- Căn cứ vào vai trò tham gia cấu thành thực thể của sản phẩm.
3
3
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
NGHIỆP
3. Vị trí và tầm quan trọng của vật tư:
Như chúng ta đã biết, q trình hoạt động sản xuất của bất kỳ một
doanh nghiệp nào ®ể có thể tiến hành được thì cần có đủ 4 yếu tố sản xuất là:
lao động, máy móc thiết bị, vốn cho sản xuất và ngun vật liệu. Thiếu một
trong 4 yếu tố sản xuất này thì doanh nghiệp khơng thể tiến hành hoạt động
sản xuất được. Do đó vật tư cũng như các yếu tố sản xuất khác khơng thể
thiếu được trong bất kỳ q trình hoạt động sản xuất nào, chất lượng của vật
tư ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và
tiết kiệm vật tư, đến hiệu quả việc sử dụng vốn. Vấn đề đặt ra đối với yếu tố
này trong cơng tác quản lý là phải cung ứng đúng tiến độ, đủ số lượng, chủng
loại và quy cách. Chỉ trên cơ sở đó mới nâng cao được các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật, sản xuất và kinh doanh có lãi, chu kỳ sống của sản phẩm được kéo dài.
II. KHÁI NIỆM, NỘI DUNG CỦA CƠNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ.
- Đảm bảo cho q trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được tiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch.
- Thúc đẩy q trình ln chuyển nhanh vật tư, sử dụng vốn hợp lý, có
hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
- Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình
sản xuất, kinh doanh và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận
thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời…
3. Nội dung của quản lý vật tư:
Cơng tác quản lý vật tư gồm có những nội dung chính sau:
* Định mức tiêu dùng vật tư.
* Lập kế hoạch nhu cầu vật tư.
* Mua sắm vµ mua s¾m.
* Bảo quản, cấp phát vật tư.
* Sử dụng vật tư.
* Hoạch tốn ( chi phí ) vật tư.
* Hệ thống thơng tin quản lý vật tư.
* Hệ thống thơng tin quản lý vật tư. 3.1. Cơng tác định mức tiêu dùng vật tư :
3.1.1. Khái niệm và ý nghĩa định mức tiêu dùng vật tư :
a. Khái niệm:
5
5
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
NGHIỆP
Định mức tiêu dùng vật tư là lượng vật tư tiêu dùng lớn nhất cho phép
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hồn thành một cơng việc nào đó
6
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
NGHIỆP
tiêu dùng vật tư. Phần tiêu dùng thuần t biểu hiện ở trọng lượng ròng của
sản phẩm sau khi chế biến hay thi cơng, nó được tính theo thiết kế sản phẩm,
theo thiết kế cđa cơng trình, theo các cơng thức lý thuyết hoặc trực tiếp cân đo
sản phẩm, khơng tính đến các phế liệu hoặc các hao phí bỏ đi.
- Phần tổn thất có tính chất cơng nghệ: Là phần hao phí cần thiết hay là
phần hao phí khơng thể tránh khỏi trong việc sản xuất sản phẩm và thi cơng
các cơng trình hạng mục. Phần tổn thất này biểu hiện dưới dạng phế liệu, phế
phẩm cho phép do những điều kiện cụ thể của kỹ thuật sản xuất, quy trình
cơng nghệ, đặc điểm máy móc thiết bị, trình độ cơng nhân, chất lượng vật tư.
Trong các xí nghiệp cơng nghiệp thuộc các ngành khác nhau, các dạng tổn
thất này cũng khác nhau.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trong doanh nghiệp cơng nghiệp được
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trong doanh nghiệp cơng nghiệp được
chia thành 5 nhóm:
chia thành 5 nhóm:
+ Định mức tiêu hao vật chất là số lượng tiêu hao vật tư, nhiên liệu,
+ Định mức tiêu hao vật chất là số lượng tiêu hao vật tư, nhiên liệu,
động lực, vật tư tối đa cho phép để SX ra 1 đơn vị sản phẩm.
động lực, vật tư tối đa cho phép để SX ra 1 đơn vị sản phẩm.
+ Định mức lao động bao gồm:
+ Định mức lao động bao gồm:
* Định mức NSLĐ.
* Định mức NSLĐ.
* Định mức thời gian.
* Định mức thời gian.
NGHIỆP
NGHIỆP mục 5 là định mức đầu ra.
mục 5 là định mức đầu ra.
Các định mức kinh tế - kỹ thuật nói trên là cơ sở để lập các (bộ phận)
Các định mức kinh tế - kỹ thuật nói trên là cơ sở để lập các (bộ phận)
kế hoạch SX - KT -TC.
kế hoạch SX - KT -TC.
-u cầu đối với hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật để đảm bảo cơng
-u cầu đối với hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật để đảm bảo cơng
tác kế hoạch hố là.
tác kế hoạch hố là. - Các định mức phải chính xác và hiệu quả;
- Các định mức phải chính xác và hiệu quả;- Các định mức phải tiên tiến và hiện thực
- Các định mức phải tiên tiến và hiện thực
.
.
3.1.3. Phương pháp xây dựng định mức sử dụng vật tư :
Phương pháp xây dựng định mức sử dụng vật tư có ý nghĩa quyết định
đến chất lượng các định mức đã được xác định đồng thời nó cũng quyết định
đến chất lượng của sản phẩm hay chất lượng của một cơng trình. Tuỳ theo
những đặc điểm kinh tế kỹ thuật và theo những điều kiện cụ thể của từng
doanh nghiệp mà lựa chọn các phương pháp xây dựng thích hợp.
hạng mục kết hợp với việc tính tốn về kinh tế kỹ thuật mức tiêu dùng vật tư
để xác định mức tiêu dùng vật tư cho kỳ kế hoạch. Khi cần thiết có thể làm thí
nghiệm hoặc tổ chức thao diễn kỹ thuật để kiểm tra lại.
3.2. Lập kế hoạch nhu cầu vật tư.
Lập kế hoạch nhu cầu vật tư là q trình hoạch định các dự án các cơng
trình sẽ làm, khối lượng sản phẩm sẽ làm ra và kết hợp với định mức sử dụng
vật tư đối với từng cơng việc, từng sản phẩm để xác định được lượng nhu cầu
vật tư. Khâu lập kế hoạc nhu cầu vật tư là khâu rất cơ bản và là tất yếu của
mọi doanh nghiệp để xác định được chính xác nhu cầu vật tư của doanh
nghiệp mình thì bộ phận kế hoạch phải xác định được chính xác khối lượng
cơng việc của doanh nghiệp mình trong kỳ tới. Điều này rất khó xác định.
3.3. Xác định các chỉ tiêu kế hoạch mua sắm dự trữ vật tư :
Nội dung kế hoạch nhu cầu vật tư trong doanh nghiệp được thể hiện
thơng qua 3 chỉ tiêu:
- Lượng vật tư liệu cần dùng.
- Lượng vật tư cần dự trư.
- Lượng vật tư cần mua sắm.
3.3.1 Lượng vật tư cần dùng:
Lượng vật tư cần dùng là lượng vật tư được sử dụng một cách hợp lý và
tiết kiệm trong thời gian kế hoạch. Lượng vật tư cần dùng phải đảm bảo hồn
thành chỉ tiêu tổng sản lượng trong kỳ kế hoạch, đồng thời cũng tính đến nhu
9
9
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
NGHIỆP
cầu vật tư cho chế thử sản phẩm mới, tự trang tự chế, sữa chữa máy móc thiết
bị…
Việc xác định vật tư liệu cần dùng là một trong những nội dung cơ bản
vt kỳ trước
* ( Q
kỳ hạch tốn
/ Q
kỳ trước
)
Với :
V
vt
: Là lượng vật tư có định mức cần dùng
Q : Là khối lượng sản phẩm
V
V
đmj
đmj
: Là định mức sử dụng vật tư cho từng sản phẩm
V
vt kỳ hạch tốn
: Là lượng vật tư cần dùng kỳ hạch tốn (kỳ này)
10
10
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
NGHIỆP
V
vt kỳ trước
: Là lượng vật tư dùng của kỳ trước
Q
kỳ hạch tốn
j
x D
x D
vj
vj
– (P
– (P
di
di
+ P
+ P
dj
dj
)
)
Trong đó:
V
cd
: Lượng vật tư cần dùng
S
i
: Số lượng sản phẩm loại i kỳ kế hoạch
D
vi
: Định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm loại i
P
j
: Số lượng cơng trình loại j kỳ kế hoạch
D
vj
j
: Số lượng cơng trình th thi cơng
D
pj
: Định mức tiêu dùng vật tư phụ cho 1 cơng trình hạng mục
th thi cơng
3.3.2. Xác định lượng vật tư dự trữ:
a. Khái niệm và ý nghĩa của vật tư dự trữ:
a.1. Khái niệm:
11
11
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
NGHIỆP
Vật tư dự trữ bao gồm tất cả các loại vật tư chính, vật tư phụ, nhiên
liệu, động lực, cơng cụ lao động nhỏ hiện có ở doanh nghiệp, đang chờ đợi để
đưa vào tiêu dùng cho sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ hàng hố ra thị
trường.
a.2. Ý nghĩa:
Dự trữ vật tư cho sản xuất là một u cầu tất yếu khách quan. Do phân
cơng lao động xã hội và phát triển chun mơn hố q trình hoạt động sản
xuất kinh doanh, của hoạt động sản xuất làm cho sản phẩm của các doanh
nghiệp trở thành loại vật tư của doanh nghiệp khác (nếu sản phẩm đó tiêu
dùng cho sản xuất). Mặt khác, sản phẩm được sản xuất hay các cơng trình
hạng mục được thi cơng ở nơi này nhưng tiêu dùng sản phẩm, thi cơng các
cơng trình hạng mục đó ở nơi khác. Thời gian sản xuất sản phẩm hay thi cơng
các cơng trình hạng mục khơng khớp với thời gian và tiến độ tiêu dùng sản
phẩm ấy… Việc vận chuyển những sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu
dùng được thực hiện bằng những phương tiện vận tải với các trọng tải khác
kinh doanh hay hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tiến hành được liên tục
với điều kiện là lượng vật tư thực tế nhập vào và lượng vật tư thực tế xuất ra
hàng ngày trùng với kế hoạch.
Lượng dự trữ A
B C t
AB : Lượng dự trữ thường xun lớn nhất
BC : Thời gian cách nhau giữa các lần mua vật tư
AC : Mức dự trữ tiêu hao dần trong sản xuất
Cơng thức tính lượng dự trữ thường xun lớn nhất:
V
V
dx
dx
= V
= V
n
n
x t
x t
n
n
Trong đó: V
dx
: Lượng dự trữ vật tư thường xun lớn nhất
13
= R/ V
n
n
- Thời gian giữa các lần kế tiếp nhau phụ thuộc vào phương tiện vận tải
(B) thì:
t
t
n
n
= B/ V
= B/ V
n
n
- Thời gian dự trữ thường xun khơng thể xác định theo các cách trên thì
sẽ được xác định như sau:
t
j
x B
j
t
n
= t =
B
j
Trong đó: t
j
: Khoảng thời gian tương ứng từ lần nhập vật tư thứ j đến lần
nhập lần nhập thứ j+1 ( ngày )
B
j
NGHIỆP
NGHIỆP
Dự trữ
Q
1
Q
2
Q
3 Điểm đặt hàng
Dự trữ bảo hiểm
t
Q
1
= Q2 = Q3
Lượng dự trữ bảo hiểm được xác định như sau:
V
bh
= V
n
x T
b
Trong đó: Vbh :Lượng vật tư dự trữ bảo hiểm.
Vn :Lượng vật tư tiêu hao 1 ngày đêm.
Tb : Thời gian bảo hiểm.
( t
lượng vật tư thu mua để dự trữ đảm bảo cho kế hoạch sản xuất cả năm.
Khối lượng vật tư mua này, trước khi đưa vào nhập kho cần phân loại,
sàng lọc, sấy kho và những cơng việc tip nhn khác. Có như vậy mới đảm bảo
chất lượng vật tư dự trữ trước khi đưa vào tiêu dùng cho k sản xuất kinh
doanh.
Lượng dự trữ theo mùa được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Q
F
B
A C D E t
tháng12 tháng1 tháng2 tháng3
DFE : Lượng vật tư dự trữ theo mùa.
Cơng thức:
V
dm
= V
n
+ t
m
Trong đó : V
dm
: Lượng vật tư dự trữ theo mùa.
V
n
: Lượng vật tư tiêu hao bình qn trong 1 ngày đêm
t
m
mh
= C * D
= C * D
- Chi phí đặt hàng :
- Chi phí đặt hàng :
C
C
đh
đh
= L * N
= L * N
Q
D
N =
- Chi phí bảo quản :
- Chi phí bảo quản :
C
C
bq
bq
= C * K *
= C * K *
2
Q
( K < 1 )
( K < 1 )
- Tổng chi phí dự trữ khi khơng có giảm giá là:
- Tổng chi phí dự trữ khi khơng có giảm giá là:
+ C
+ C
đh
đh
+ C
+ C
bq
bq
= C * D + L* N + K * C *
= C * D + L* N + K * C *
2
Q
(2)
(2)
Với :
Với :
C
C
dt
dt
: Là tổng chi phí dự trữ
: Là tổng chi phí dự trữ
C
C
mh
mh
: Là chi phí mua hàng
: Là chi phí mua hàng
C
C
K : Hệ số bảo quản trên một đơn vị vật tư ( sản phẩm )
Từ (1) ta có thể tính được số lượng vật tư tối ưu cho một lần đặt là :
Từ (1) ta có thể tính được số lượng vật tư tối ưu cho một lần đặt là :
Q
Q
*
*
=
=
Q
LD2
Nên số lần đặt hàng tối ưu trong một chu kỳ hoạt động sản xuất là :
Nên số lần đặt hàng tối ưu trong một chu kỳ hoạt động sản xuất là :
N
N
*
*
=
=
*Q
D
Vậy : C
Vậy : C
dt
dt
*
*
= L * N
= L * N
*
Q
c. Xác định lượng vật tư cần mua:
Sau khi đã xác định được lượng vật tư cần dùng, cần dự trữ thì tiến
hành tổng hợp và cân đối các nhu cầu để xác định vật tư liệu doanh nghiệp
cần thiết phải mua để đảm bảo hồn thành nhiệm vụ kế hoạch của doanh
nghiệp.
19
19
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
NGHIỆP
V
V
c
c
=
=
V
V
cd
cd
+
+
(
(V
V
vật tư dự trữ đầu năm kế hoạch (V
đ1
).
Lượng vật tư dự trữ tồn kho đầu kỳ tính theo
V
V
đ1
đ1= (V
= (V
k
k
+ V
+ V
nk
nk
) - V
) - V
x
x
Trong đó: V
k
: Lượng vật tư tồn kho ở thời điểm kiểm kê.
V
nk
: Lượng vật tư nhập kho từ thời điểm kiểm kê đến
cuối năm báo cáo
V
- Kế hoạch tiến độ sản xuất nội bộ.
- Hệ thống định mức tiêu hao vật tư cho1 đơn vị sản phẩm .
- Các hợp đồng mua bán vật tư và giao nộp sản phẩm cho khách hàng .
- Mức độ thuận lợi, khó khăn của các thị trường mua bán vật tư.
- Các chỉ tiêu của kế hoạch mua sắm vật tư.
- Phương tiện vận tải và phương thức thanh tốn.
- Hệ thống kho tàng hiện có của đơn vị.
d.2. Nội dung của kế hoạch tiến độ mua sắm vật tư:
Mua sắm vật tư để phục vụ cho sản xuất là một cơng việc vơ cùng phức
tạp. Trong điều kiện vốn liếng có hạn, mua sắm nhiều loại vật tư, mỗi loại u
cầu một số lượng khác nhau và mua bán ở nhiều thị trường khác nhau. các
vấn đề trên đặt ra trong điều kiện sản xuất tiến hành liên tục và đạt hiệu quả
cao. Do đó về mặt nội dung, kế hoạch tiến độ phải giải quyết các vấn đề sau:
- Phải nắm chắc chủng loại và quy cách các loại vật tư cần dùng trong
từng thời điểm.
- Phải xác định chính xác số lượng từng loại vật tư cần mua trong thời
gian ngắn ( 10 ngày, 20 ngày ).
21
21
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
NGHIỆP
- Phải xác định rõ thời gian đi mua hàng, thời gian giao nhận hàng và
thời điểm sử dụng loại vật tư đó.
d.3. Phương pháp xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm vật tư:
Thực chất của việc xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm vật tư trong
doanh nghiệp là đi xác định các chỉ tiêu của nó. Trong 3 chỉ tiêu, vấn đề mấu
chốt là phải xác định chính xác số lượng từng loại vật tư cần phải mua sắm
trong từng thời điểm. Sau khi đã xác định được số lượng từng loại vật tư, việc
Khơng
thoả mãn
thoả mãn
- Thương lượng: Trong q trình thương lượng đạt được các mục tiêu:
+ Xác định tiêu chuẩn kỹ thuật và phương tiện kiểm tra.
+ Xác định giá cả và các điều kiện xét lại giá khi giao hàng theo thời
gian.
+ Xác định hình thức trả tiền.
+ Điều kiện giao hàng.
+ Xác định thời hạn giao hàng và hình phạt khi giao hàng chậm.
- Theo dõi kiểm tra hàng: Theo dõi thời hạn giao hàng:
+ Kiểm tra hàng hố khi giao nhận, kiểm tra về số lượng và chất lượng.
+ Kiểm tra hố đơn.
+ Tổ chức mua.
- Mua theo sản phẩm.
- Mua theo chức năng.
c. Phương tiện vận chuyển:
Dù phương tiện của doanh nghiệp hay th ngồi đều phải cân đo đong
đếm và kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho.
Tiêu chuẩn của người mua:
23
23
Biểu hiện
Biểu hiện
nhu cầu
nhu cầu
Đánh giá
Đánh giá
số lượng, chất lượng và chủng loại vật tư, hạn chế hiện tượng nhầm lẫn, tham
ơ, thiếu trách nhiệm có thể xáy ra. Xuất phát từ đó, tổ tiếp nhận phải thực hiện
tốt 2 nhiệm vụ sau:
- Tiếp nhận chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại vật tư theo đúng
qui định ( thể hiện trong hợp đồng kinh tế, hố đơn, phiếu giao hàng, phiếu
vận chuyển và thời gian giao hàng… ).
- Chuyển nhanh ngun vật liệu từ địa điểm tiếp nhận vào kho doanh
nghiệp, tránh hư hỏng mất mát.
Mặt khác, cơng tác tiếp nhận phải tn theo các u cầu sau:
- Mọi vật tư tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
- Mọi vật tư tiếp nhận phải qua thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm, xác
định chính xác số lượng ( cân, đong, đo, đếm ) chất lượng, chủng loại. Phải có
biên bản xác nhận nếu có hiện tượng hư hỏng, thiếu, thừa hoặc sai qui cách.
- Khi tiếp nhận, thủ kho ghi số thực nhận, cùng với người giao hàng ký
vào phiếu nhập khovà vào cột nhập của thẻ kho, chuyển phiếu nhập kho cho
bộ phận kế tốn ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ.
b. Tổ chức bảo quản ngun vật liệu:
24
24
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
NGHIỆP
Phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Bảo quản tồn vẹn về số lượng và chất lượng vật tư, ngăn ngừa và hạn
chế hư hao mất mát.
- Nắm vững lượng vật tư trong kho ở bất cứ thời điểm nào về số lượng,
chất lượng, chủng loại và địa điểm sẵn sàng chuẩn bị cấp phất kịp thời theo
nhu cầu sản xuất.
- Bảo đảm việc nhập, xuất, kiểm kê ( dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy ). Chấp