Phân tích tình hình quản lý vật tư và xây dựng các biện pháp quản lý vật tư ở Công ty May Phù Đổng - Pdf 11

Lời Mở Đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, công tác, hoạch định chiến lợc kinh doanh là vấn
đề sống còn của doanh nghiệp. Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn
vận động theo quy luật của nó. Trong khi đó mọi doanh nghiệp đều muốn chiến thắng
trong cạnh tranh và dành thắng lợi trong thị trờng. Muốn vậy doanh nghiệp phải củng
cố và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận quan trọng trong chiến lợc
sản xuất kinh doanh. Trong sản xuất kinh doanh thì mục tiêu của doanh nghiệp là tối
đa hoá lợi nhuận. Sao cho chi phí là nhỏ nhất, lợi nhuận là cao nhất. Có nh vậy doanh
nghiệp mới duy trì đợc hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với
nhà nớc. Nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho ngời lao động.
Để đạt mục tiêu trên doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện các biện pháp kinh
tế kỹ thuật và phải tiết kiệm đợc chi phí vừa không phải đầu t về vốn . Nhất là trong
nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, các doanh nghiệp tồn tại hay không tồn tại là do
công tác quả lý kém hiệu quả, qua tổng kết cho thấy 90% các nhà doanh nghiệp
thành công hay thất bại là do quản lý kém. Chính vì thế mà các doanh nghiệp nói
chung đều phải xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh. Có nh vậy doanh nghiệp mới
tồn tại và phát triển.
Qua thời gian thực tập tại Công ty May Phù Đổng em nhận thấy trong nhiều
năm qua Công ty đều hoan thành kế hoạch sản lợng, kế hoạch về doanh thu nhng lợi
nhuận cha cao. Nguyên nhân chủ yếu là chi phí cao, dẫn lợi nhuận thấp. Qua đó nói
lên quản lý vật t, thiết bị, giá thành cha hợp lý. Do vậy với những kiến thức đã học tại
trờng và thời gian thực tập tại Công ty May Phù Đổng đợc sự hớng dẫn của thầy giáo
Ngô Trần ánh và các anh chị trong Công ty May Phù Đổng đã giúp em đi sâu nghiên
cứu đề tài Phân tích tình hình quản lý vật t và xây dựng các biện pháp quản lý
vật t ở Công ty May Phù Đổng
Vật t là đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh và chiếm một tỷ
trọng lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất ở doanh nghiệp. Vì vậy quản lý hiệu quả vật t
1
là một trong những cách thức để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp .
Vật t là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất, nó ảnh h-


Vật t kỹ thuật gồm nhiều thứ, nhiều loại, từ những thứ có tính năng kỹ thuật cao, đến
những thứ, những loại thông thờng, từ những thứ có khối lợng và trọng lợng lớn đến
những thứ nhỏ nhẹ kích thớc nhỏ bé, từ những thứ rất đắt tiền đến những thứ rẻ tiền Tất
cả đều là sản phẩm lao động, dùng để sản xuất. Toàn bộ vật t đợc phân theo tiêu thức cơ
bản sau.
a)Theo công dụng trong quá trình sản xuất: đ ợc chia thành hai nhóm
*)Vật t dùng làm đối tợng lao động
- Nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, chi tiết bộ phận máy.
- Vật t chuyên dùng
- Điện lực
*)Vật t dùng làm t liệu lao động
- Thiết bị động lực
- Thiết bị vận chuyển và chứa đựng đối tợng lao động;
- Hệ thống thiết bị, máy móc đIũu khiển:
- Công cụ, khí cụ và dụng cụ dùng vào sản xuất;
- Các loại phụ tùng máy .
- Các loại đồ trong dùng nhà xởng
b)Theo tính chất sử dụng:
3
Vật t thông dụng gồm những vật t dùng phổ biến cho nhiều ngành còn vật t chuyên
dùng bao gồm những loại vật t dùng cho một ngành nao đó, thậm chí một doanh
nghiệp nh vật t chuyên dùng ngành đờng sắt, vật t chuyên dùng cho ngành y tế.
c)Theo tầm quan trọng của vật t :
Các loại vật t có tầm quan trọng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Một số vật t nếu bị thiếu sẽ làm tê liệt hoạt động của doanh nghiệp, một số khác quá
đắt, một số khó mà có đợc. Do vậy, trong quá trình tổ chức mua sắm và quản lý vật t,
các doanh nghiệp cần chú ý vào những sản phẩm quan trọng. Chúng cần phải đợc
phân loại để có phơng pháp quản lý có hiệu quả.
I.1.3. Quản lý vật t :

-Là cơ sở để tiến hành hạch toán kinh tế nội bộ, là cơ sở tính toán giá thành chính xác,
đồng thời còn là cơ sở để tính toán nhu cầu về vốn lu động và huy động các nguồn vốn
một cách hợp lý.
-Là mục tiêu cụ thể để thúc đẩy cán bộ công nhân viên sử dụng hợp lý và tiết kiệm
nguyên vật liệu ngăn ngừa mọi lãng phí có thể xảy ra.
-Là thớc đo đánh giá trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật, công
nghệ mới vào sản xuất. Ngoài ra, định mức tiêu dùng nguyên, vật liệu còn là cơ sở để
xác định các mục tiêu cho các phong chào thi đua hợp lý hoá sản xuất và cải tiến kỹ
thuật trong các doanh nghiệp.
I.2.2. Ph ơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Có nhiều phơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu, trong thực tế
các doanh nghiệp thờng dùng 3 phơng pháp cơ bản sau:
*)Sở dụng ph ơng pháp thống kê kinh nghiệm để xác định:
Căn cứ vào số liệu thống kê về mức tiêu dùng nguyên vật liệu của kỳ báo cáo.
-Thu nhập số liệu kỳ báo cáo: Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ báo cáo tiến hành thu nhập tài liệu cần thiết, số liệu thu nhập càng nhiều thì mức
độ chính xác càng cao .
-Tính thực chi bình quân về vật t để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong kỳ báo cáo
cách tính nh sau :
+ Cách 1: Dùng phơng pháp bình quân số học:

n
Pi
i=1
MO =
N

Trong đó :

MO: Thực chi bình quân về vật t để sản xuất ra đơn vị sản phẩm kỳ báo cáo

hình sử dụng vật t cụ thể, chi phí vật t, quản lý, công nghệ
I.2.3.Định mức cho sản xuất và theo dõi tình hình thực hiện định mức:

Khi đã xác định đợc định mức vật t cho từng loại sản phẩm hợp đồng định mức ban
hành tập định mức mới và đợc ông giám đốc ký duyệt sau đó đa vào áp dụng. Trong
quá trình thực hiện phải có cán bộ theo dõi giám sát quá trình thực hiện nếu có gì
không hợp lý phải sửa đổi.
I.2.4. Tổ chức sửa đổi định mức:

Định mức nói chung và tiêu hao vật t nói riêng luôn đòi hỏi phải thờng xuyên đợc
đổi mới và hoàn thiện đảm bảo yêu cầu của sản xuất trong từng lĩnh vực. Khi điều
kiện sản xuất thay đổi bắt buộc định mức phải thay đổi theo cho phù hợp, việc sửa đổi
định mức đợc tiến hành theo 2 hớng:
+ Các mức lạc hậu thì phải sửa đổi nâng cao
+ Các mức tiên tiến thì phải hạ thấp
I.3.Quá trình lập kế hoạch mua sắm vật t :

6
Kế hoạch mua sắm vật t đóng một vai trò rất quan trọng của kế hoạch sản xuất
kỹ thuật tài chính. Chúng có mối liên quan mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau.
Kế hoạch mua sắm vật t đảm bảo yếu tố về vật chất, để thực hiện kế hoạch khác. Còn
các kế hoạch khác là căn cứ để xây dựng kế hoạch mua sắm vật t.
I.3.1.Đặc điểm của kế hoạch mua sắm
-Kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch mua sắm vật t sẽ dự kiến trực tiếp thời gian của
quá trình sản xuất, sự tiêu dùng trực tiếp của các t liệu sản xuất sẽ phát sinh trong
doanh nghiệp.
- Kế hoạch mua sắm vật t trong doanh nghiệp rất phức tạp
- Kế hoạch mua sắm vật t trong doanh nghiệp có tính chất cụ thể và nghiệp vụ cao độ.
I.3.2.Nội dung mua sắm vật t :


*) Khái niệm:
Nhu cầu vật t là những nhu cầu cần thiết về nguyên, nhiên vật liệu, thiết bị, máy
móc để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định.
*) Những đặc điểm cơ bản để xác định nhu cầu vật t :
- Liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất.
- Nhu cầu đợc hình thành trong lĩnh vực sản xuất vật chất
- Tính xã hội của nhu cầu vật t kỹ thuật.
- Tính thay thế lẫn nhau của nhu cầu vật t.
- Tính bổ sung cho nhau về nhu cầu vật t.
- Tính khách quan của nhu cầu vật t.
- Tính đa dạng và nhiều vẻ của nhu cầu vật t.
Do những đặc điểm cơ bản trên mà việc nghiên cứu và xác định các loại nhu cầu vật
t ở doanh nghiệp là rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ kinh doanh phải có sự am hiểu sâu sắc
về lĩnh vực hàng hoá công nghiệp, công nghệ sản xuất, kiến thức thơng mại
I.4.2.Kết cấu nhu cầu vật t và các nhân tố hình thành:
*) Kết cấu nhu cầu vật t :
Trong doanh nghiệp nhu cầu vật t đợc biểu hiện toàn bộ nhu cầu trong kỳ kế
hoạch đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nghiên cứu
khoa học, sửa chữa và dự trữ
Đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 01: kết cấu nhu cầu vật t của doanh nghiệp8
Tổng nhu cầu vật t
Nhu cầu vật
t cho sản
xuất
Nhu cầu
cho xây

= N
bc
. T
sx
. H
tk
Trong đó:
N
bc
: Số lợng vật t sử dụng trong năm báo cáo
T
sx
: Nhịp độ phát triển sản xuất kỳ kế hoạch
H
tk
: Hệ số tiết kiệm vật t năm kế hoạch so với năm báo cáo
9
Cho sản
phẩm chính
Cho sản
xuất phụ
Dự trữ
Xây dựng
cơ bản
Sửa chữa Dự trữ
Nhu cầu vật t
sx áo Jacket
Nhu cầu vật
t SX áo sơ
mi

=( T
k
. M ) - P
Trong đó:
T
k
: là thời gian sử dụng để sản xuất bán thành phẩm (số ngày)
M: là số lợng vật t để sử dụng trong một ngày đêm để sản xuất ra bán thành
phẩm (hàng chế biến dở dang)
P: số lợng vật t của bán thành phẩm và hàng chế biến dở dang có ở đầu năm kỳ
kế hoạch.
*)Tính theo giá trị:
(Q
cd2
-Q
cd1
)
NSX =
.
. N
kh
G
kh
Trong đó:
G
kh
: Toàn bộ giá trị tổng sản lợng năm kế hoạch
N
kh
:Số lợng vật t cần dùng năm kế hoạch

tb
: Nhu cầu thiết bị cho lắp máy sản phẩm trong kỳ kế hoạch.
M
tb
: Mức thiết bị dùng cho một máy sản phẩm
10
K
sp
: số lợng máy sản phẩm dự kiến sản suất trong kỳ kế hoạch
T
ck
: Tồn kho cuối kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sản phẩm
T
dk
: Tồn kho đầu kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sản phẩm
Ngoài ra đơn vị cần xác định các loại nhu cầu vật t cho sửa chữa thờng xuyên, định
kỳ, vật t cho sửa chữa nhà xởng, nhu cầu vật t dự trữ cho xây dựng cơ bản
I.4.4.Ph ơng pháp xác định các nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu vật t cho doanh
nghiệp:
a)Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ:
Lợng hàng tồn kho đợc tính nh sau:
O
dk
= O
tt

+ N
h
- X
Trong đó:

11
- Tính toán nhu cầu về diện tích kho hàng cần thiết.
*) Đại l ợng dự trữ sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố nh :
- Lợng vật t tiêu dùng bình quân một ngày đêm trong doanh nghiệp
- Mức xuất hàng tối thiểu một lần của doanh nghiệp thơng mại
- Trọng tải, tốc độ, phơng tiện vận chuyển
- Chất lợng phục vụ của doanh nghiệp thơng mại
- Định kỳ sản xuất vật t của doanh nghiệp sản xuất
- Tính thời vụ của sản xuất, vận tải, tiêu dùng, vật t
- Thuộc tính tự nhiên của các loại vật t
*) Dự trữ bao gồm 3 bộ phận :
+ Dự trữ thờng xuyên: Để đảm bảo vật t tiêu dùng thờng xuyên liên tục giữa các
kỳ cung ứng kế tiếp nhau. Dự trữ này có đặc điểm là đại lợng của nó biến động từ
tối đa đến tối thiểu.
+ Dự trữ bảo hiểm: Nó cần thiết trong các trờng hợp sau:
- Mức tiêu dùng bình quân ngày đêm thực tế cao hơn so với kế hoạch.
- Lợng vật t nhập thực tế ít hơn so với dự kiến trong mức chu kỳ cung ứng và tiêu
dùng bình quân không thay đổi.
+ Dự trữ chuẩn bị: Các công việc chuẩn bị liên quan đến việc sử dụng hợp lý và
tiết kiệm vật t nh phân loại, ghép đồng bộ vật t, sàng lọc và sơ chế những loại vật t
khác trớc khi đa và tiêu dùng sản xuất cần có sự chuẩn bị. Đại lợng dự trữ chuẩn bị
tơng đối cố định, ngoài đặc điểm và tính chất ảnh hởng của những thời vụ và dẫn
đến cần phải gia tăng các loại dự trữ.
I.5.2. Định mức các loại sản xuất:
Trong quá trình tiến hành dự trữ vật t thiết bị. Nếu dự trữ ít không đủ mức cần
thiết đáp ứng cho nhu cầu sản xuất dẫn đến nguy cơ làm cho quá trình sản xuất bị
gián đoạn. Mặt khác nếu dự trữ quá nhiều dẫn đến tình trạng ứ đọng về vốn, vật t,
gây hỏng có thể không sử dụng đợc hoặc là không cần thiết. Điều này không có lợi
cho doanh nghiệp. Để đảm bảo đủ vật t cho sản xuất và tránh tình trạng dự trữ quá
nhiều ta cần phải tiến hành định mức dự trữ sản xuất.

: Đại lợng dự trữ thờng xuyên tối đa, tính theo đơn vị tính hiện vật
P: Mức tiêu dùng bình quân ngày đêm
t : Chu kỳ ( khoảng cách ) cung ứng theo kế hoạch
Xác định P :
N (năm ) N(quý) N(tháng)
P = = =
360 90 30
Trong đó
N : là nhu cầu vật t kỳ kế hoạch
Xác định t: Tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất,cung ứng và tiêu dùng vật t,chu kỳ
cung ứng theo kế hoạch có thể xác định đợc bằng một số phơng pháp sau:
*) Phơng pháp 1: Nếu t phụ thuộc vào mức xuất hàng tối thiểu ( M
x
) của doanh
nghiệp thơng mại, mức chuyển thẳng hay mức đặt hàng của doanh nghiệp sản xuất.
M
x
T =
P
*) Phơng pháp 2: Nếu t phụ thuộc vào trọng tải của phơng tiện vận tải thì:
trọng tải của phơng tiện vận tải
t =
P
* )Phơng pháp 3: Căn cứ vào quy định trong hợp đồng giữa doanh nghiệp thơng
mại và doanh nghiệp sản xuất.
*) Phơng pháp 4: Dùng số liệu thực tế và số liệu cung ứng kỳ báo cáo
Tm.Vn
13
T =
Vn

bh
: Thời gian dự trữ bảo hiểm
14
Hình số 3 : Dự trữ bảo hiểm
Dự trữ bảo hiểm thựờng xuyên
B
M
A
Dự trữ E K I N
bảo
hiểm
D
H Thời gian
AB : Dự trữ thờng xuyên
AD : Dự trữ bảo hiểm
EHK : Dự trữ bảo hiểm đợc sử dụng
IMN : Dự trữ bảo hiểm đợc bù đắp
Tác dụng của dự trữ bảo hiểm là bảo đảm vật t cho sản xuất trong mọi tình huống và
chính đó là khó khăn cho việc xác định đúng đắn cho lợng dự trữ bảo hiểm .
*) Dự trữ bảo hiểm tơng đối: Có thể tính theo 2 phơng pháp
*) Phơng pháp 1: Căn cứ vào thời gian cần thiết để khôi phục lại dự trữ thờng xuyên
sử dụng hết khi nhập lô hàng mới về doanh nghiệp
t
bh
= t
1
+t
2
+t
3

2
= i=1
n

n
Di
i=1
D =
n
Trong đó
Di: Là lợng vật cung cấp lần thứ nhất
D :Lợng vật t trung bình giữa các lần cấp
n: Số lần cung cấp
Nếu ta chấp nhận hệ số phục vụ:
Kpv = 50% K=0
Kpv = 84.1% K=1
Kpv = 97.7% K=2
Kpv = 99.8% K=3
*) Ph ơng pháp xác định định mức dự trữ chuẩn bị:
Những công việc chuẩn bị đặc biệt đòi hỏi phải có thời gian lâu hơn, phải tính dự trữ
chuẩn bị.
Đại lợng tơng đối của dự trữ chuẩn bị đặc biệt căn cứ vào thời gian cần thiết để chuẩn
bị vật t trớc khi đa vào tiêu dùng sản xuất.
D
cbi
= P.t
cbi
Đại lợng dự trữ sản xuất :

D

lợng, số lợng của từng loại vật t. Mục đích của việc tiếp nhận là kiểm tra số lợng, chất
lợng vật t nhập kho cũng nh xác định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, những ngời có
liên quan đến việc mua bán hàng.
Đặc điểm tiếp nhận vật t tuỳ thuộc vào hai bên bán và mua thoả thuận. Nếu bên bán
giao hàng tại bên mua thì việc kiểm tra số lợng, chất lợng tiến hành tại kho bên
mua. Nếu bên mua nhận vận chuyển thì việc kiểm tra chất lợng, số lợng tại kho bên
bán và khi về chuyển kho doanh nghiệp phải kiểm tra lại mới đợc nhập kho.
Để kiểm tra số lợng, chất lợng vật t nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tính chất lí
hoá của từng loại vật t.
Phơng pháp kiểm tra đợc thống nhất trong hợp đồng mua bán(trong trờng hợp khi
kiểm tra nếu thấy không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng 2 bên đã ký thì phải lập
biên bản )
I.6.2.Tổ chức quản lí kho:
*) Xét trên góc độ kỹ thuật:
Kho là những công trình kiến trúc chứa đựng hàng hoá bảo quản trong một thời
gian nhất định.Tuỳ thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp nên qui mô, kiến trúc
của kho khác nhau.
*)Xét về góc độ kinh tế:
Hệ thống kho đợc xem nh đơn vị kinh tế, một bộ phận cấu trúc của quá trình sản
xuất, chức năng của kho là để bảo quản dự trữ lu kho các hàng hoá vật t phục vụ cho
tái sản xuất và đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất kinh doanh. Kho cũng là một lĩnh
vực kinh doanh có đầy đủ 3 yếu tố :
- Chức năng nhập xuất: Phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh .
- Chức năng sản xuất: Nâng cao công tác bảo quản
17
- Chức năng kiểm tra: Chấp hành các nội quy của kho
*) Xét về mặt sản xuất :
Kho là điểm xuất phát và cũng là điểm cuối cùng của quá trình sản xuất. Do vậy
việc tổ chức và bảo quản kho phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Thực hiện việc dự trữ và bảo quản các loại hàng hoá trong kho.

- Giải phóng cho các đơn vị tới mức tối đa, chức năng có liên quan tới việc tổ
chức hậu cần vật t .
- Kiểm tra việc giao vật t và sử dụng vật t ở các phân xởng.
*) Tổ chức cấp phát d ới các hình thức sau :
+ Cấp phát theo yêu cầu các công trờng phân xởng
Hình thức cấp phát này chủ yếu dựa vào yêu cầu của các công trờng, phân xởng gửi
lên phòng vật t, phòng vật t căn cứ vào đó, định mức nguyên vật liệu sản xuất, số hàng
18
hoá vật t có trong kho. Phòng vật t viết phiếu xuất kho cho các công trờng phân xởng
lĩnh tại kho.
*Ưu điểm:
- Gắn chặt việc cấp phát với yêu cầu sản xuất
- Tạo điều kiện cho các công trờng, phân xởng.
*) Nh ợc điểm:
- Không khuyến khích các đơn vị sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật t
- Khó kiểm tra theo dõi quá trình sử dụng của các công trờng, phân xởng.
- Dể xảy ra dự trữ quá mức
Hình thức cấp phát này phù hợp với các đơn vị sản xuất không ổn định,các doanh
nghiệp sản xuất đơn chiếc
+)Cấp phát theo hạn mức (theo tiến độ kế hoạch)
Căn cứ vào hệ thốngđịnh mức tiêu dùng nguyên vật liệu, căn cứ vào số lợng và
chủng loại sản phẩm đã đợc xác định trong kế hoạch tiến độ sản xuất, phòng vật t lập
phiếu cấp phát hạn mức giao cho các bộ phận sản xuất và kho. Căn cứ vào phiếu đó
kho chuẩn bị và định kỳ cấp phát số lợng ghi trong phiếu, nh vậy việc cấp phát theo
hạn mức đợc qui định chẳng những về số lợng mà cả về thời gian cấp phát nhằm đảm
bảo tính chủ động cho bộ phận sử dụng cũng nh bộ phận cấp phát
Ưu điểm :
Quản lý chặt chẽ vật t, hạch toán tiêu dùng vật t chính xác, tăng cờng tính chủ động
trong quá trình cấp phát.
ứng dụng:

Hệ số vật liệu =
Giá hoạch toán của vật liệu tồn đầu kỳ vật liệu nhập trong kỳ
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý, hệ số giá vật liệu có thể tính cho từng loại,
từng nhóm vật liệu.
Ngoài các phơng pháp trên việc tính giá thực tế vật liệu xuất kho còn có thể tính
theo các phơng pháp khác. Tính theo giá trị thực tế bình quân.
I.6 .5. Tình hình cung ứng vật t :
*) Về số l ợng : Tình hình cung ứng vật t là quá trình thực hiện hợp đồng mua bán giữa
các nhà cung cấp và doanh nghiệp. Qúa trình cung ứng phải đáp ứng đủ đúng yêu cầu
giữa hai bên, đáp ứng đợc yêu cầu về số lợng và chất lợng, quy cách sản phẩm
Doanh nghiệp xác định tình hình thực hiện các loại vật t cần nhập trong kỳ kế
hoạch. Xác đình mức độ hoàn thành kế hoạch cung ứng về số lợng vật t.
Số lợng vât t loại i nhập
%Hoàn thành kế hoạch cung ứng =
Số vật t cần mua (kỳ kế hoạch)
(vậ t i =1-n )
Trong quá trình cung ứng có thể xẩy ra trong kỳ không hoàn thành kế hoạch cung
ứng có thể do nhiều nguyên nhân .
+ Doanh nghiệp giảm hợp đồng mua bán ( giảm số lợng nào đó trong kỳ, sản xuất sản
phẩm nào đó)
+Doanh nghiệp giảm hợp đồng mua bán do trong các kỳ tiết kiệm đợc vật t.
+ Doanh nghiệp giảm hợp đồng mua bán do doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính.
*) Về chất l ợng :
Quá trình cung ứng vật t doanh nghiệp phải xác định số lợng vật t cần thiết trong kỳ
kế hoạch. Nhng xét về mặt tiêu chuẩn chất lợng hàng hoá cũng là một yêu cầu rất cần
thiết trong quá trình cung ứng. Chất lợng vật t tốt hay xấu sẽ ảnh hởng trực tiếp đến
sản phẩm, năng xuất lao động, giá thành sản phẩm (giá mua đầu vào) và ảnh hớng đến
khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng. Vì vậy trong quá trình ký hợp đồng
20
mua bán vật t giữa bên cung ứng và doanh nghiệp cần phải ghi rõ các điều khoản về số

*)Tính đồng bộ mặt hàng:
Cung ứng vật t phải đảm bảo tính đồng bộ có nh vậy mới đáp ứng đợc trong mọi
điều kiện của sản xuất kinh doanh và hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.
*) Tính kịp thời:
Để cho sản xuất đợc liên tục, nhịp nhàng thì cung ứng vật t cũng phải đáp ứng kịp
thời các nhu cầu về vật t tránh tình trạng phải chờ đợi vì thiếu vật t dẫn đến ảnh hởng
các khâu khác trong dây truyền sản xuất.
*) Tiến độ và nhịp điệu cung ứng vật t :
Là một trong nhng yêu cầu công việc của cung ứng là phải cung cấp vật t đúng đủ,
đều đặn đúng thời hạn trong các hợp đồng mua bán (hoặc kế hoạch). Trong quá trình
cung ứng, mỗi kỳ nhập đợc bao nhiêu phải tính toán số còn lại để nhập đúng vào kỳ
sau.
I.6.6. Tình hình sử dụng vật t :

Trong quá trình sản xuất kinh doanh việc sử dụng vật t ảnh hởng trực tiếp đến khả
năng đảm bảo vật t trong sản xuất. Cùng một lợng vật t nh nhau nếu biết sử dụng hợp
lý và tiết kiệm sẽ sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn. Ngợc lại nếu sử dụng bừa bãi vô
trách nhiệm không hợp lý thì dù kế hoạch cung ứng vật t có đầy đủ thì vẫn không đảm
bảo đủ vật t trong sản xuất và còn gây lãng phí vật t dẫn đến sản phẩm ít, giá thành sản
phẩm cao dẫn đến sản xuất không đạt hiệu quả. Do vậy việc sử dụng vật t trong sản
xuất phải đúng mục đích và thu hồi vật t phế liệu.
21
Tận dụng để sử dụng vào việc khác. Để việc thực hiện vật t đợc hợp lý hơn ta phải
phân tích kỹ tình hình thực hiện định mức vật t của từng loại sản phẩm và hệ số sử
dụng vật t.
Chỉ tiêu hao phí cho một đơn vị sản phẩm

C
H=
Q

- Tránh lãng phí thất thoát vật t
- Ngời sử dụng vật t có ý thức chấp hành tốt hơn
22
- Việc theo dõi nhu cầu vật t tháng, quý, năm và việc lập kế hoạch mua sắm vật t
và đến khâu cấp phát sử dụng đều hợp lý.

23
ChơngII
Phân tích tình quản lý vật t
ở công ty may phù đổng
II.1.Giới thiệu khái chung về công ty may Phù Đổng
2.1.1 .Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May Phù Đổng
Tên Công ty: Công ty May Phù Đổng.
Têngiao dịch: " Phu Dong Garment Company".
Tên viết tắt:" Phu Dong Garco .
Trụ sở: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
Điện thoại: 04 - 8765573
* )Cơ sở pháp lý hình thành Công ty May Phù Đổng:
Công ty May Phù Đổng đợc cấp giấy phép thành lập Công ty số
3016/CP/TLDN ngày 01/01/1997 ngày thành lập Công ty CAPut!/12/1996. Công ty
có vốn góp của Công ty May 10 thuộc Tổng Công ty dệt may Việt Nam, quyết định
thành lập số 226 - CNN/TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ công nghiệp nhẹ và Liên đoàn
lao động huyện Gia lâm (theo quyết định số 765/TC - QĐ ngày 28/CAPut!/1978 của
Liên hiệp Công đoàn Thành phố Hà nội ). Công ty may Phù Đổng là Công ty TNHH
đợc thành lập với mục đích: sản xuất, gia công và tiêu thụ các mặt hàng may mặc,
ngoài ra Công ty còn kinh doanh các loại vật t, sản phẩm thuộc ngành may.
Từ ngày 19/12/1996 đến 31/05/1997, Công ty hoạt động nh một xí nghiệp thành
viên trực thuộc Công ty May 10. Từ ngày 01/06/1997 đến nay Công ty sản xuất hạch
toán kinh doanh độc lập. Trong thời gian đầu thanh thành lập Công ty đã gặp những
khó khăn nh: nguồn vốn ít, số lợng công nhân cha nhiều, tay nghề của công nhân cha

đồng, toàn bộ sản phẩm đợc giao cho khách hàng Công ty không trực tiếp tiêu thụ sản
phẩm của mình. Vì thế Công ty thờng gặp khó khăn trong quá trình sản xuất do khâu
cung cấp nguyên vật liệu thờng chậm, không kịp thời, đồng thời do Công ty không có
nguyên vật liệu gối đầu để sản xuất thờng bị động. Một khó khăn nữa khi nhận hàng
gia công của khách hàng không đồng nhất theo một mẫu mã nhất định mà thay đổi
25

Trích đoạn Nội dung tài sản lu động và TSCĐ Các yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý vật t
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status