tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm công ty hiếu thảo khu chung cư lê minh xuân thành phố hồ chí mình công suất 250m3 ngày.đêm - Pdf 13

BM06/QT04/ĐT
1
Khoa: Môi trường & CNSH

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ
LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1. Tên đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Hiếu Hảo –
TP.Hồ Chí Minh, Công suất 250
3
ngày đêm.
2. Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Trung Dũng
3. Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện đề tài :
SVTH : Lê Vũ Trường Sơn
MSSV: 1191080090
Lớp: 11HMT02
Ngành : Môi Trường
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Môi Trường

Tuần
lễ
Ngày Nội dung
Nhận xét của GVHD
(Ký tên)
1

17/12 - 24/12/2012

Nộp đề cương chi tiết
11/2 - 25/2/2013

Chỉnh chương 3 + 4

Kiểm tra ngày:

Đánh giá công việc hoàn thành: ………… %
Được tiếp tục:  Không tiếp tục: 
8

25/2 - 4/3/2013

Nộp bản vẽ 9

4/3 - 11/3/2013

Chỉnh sữa bản vẽ BM06/QT04/ĐT
2

TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
CÔNG TY HIẾU HẢO KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN
TP.HỒ CHÍ MÌNH
CÔNG SUẤT 250M
3
/NGÀY.ĐÊM
TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG
TY HIẾU HẢO – TP. HỒ CHÍ MINH
CÔNG SUẤT 250M
3
NGÀY.ĐÊM
2. Nhiệm vụ luận văn:
- Tổng quan.
- Xác định đặc tính nước thải. Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải.
- Tính toán thiết kế và khái toán các công trình đơn vị.
- Thể hiện các công trình đơn vị trên bản vẽ A3.
3.
Ngày giao luận văn:
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 01/04/2013
Họ tên người hướng dẫn: ThS . Nguyễn Trung D ũng Phần hướng dẫn:
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua bộ môn
Ngày……tháng…….năm 2011
Chủ Nhiệm Bộ môn Người hướng dẫn chính
(ký và ghi rõ họ tên)
ThS. Nguyễn Trung Dũng
Phần dành cho Khoa, Bộ môn:
Người duyệt:…………………………………………………………………….
Ngày bảo vệ: ……………………………………………………………………
Điểm tổng kết:…………………………………………………………………
Nơi lưu trữ luận văn:………………………………………………………
LỜI CẢM ƠN



Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Trung
Dũng đã tận tình hướng dẫn, cung cấp cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu
trong quá trình làm đồ án
Em cũng xin chân thành cảm ơn đến ban giám hiệu trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Môi môi trường và Công nghệ sinh học, cùng
tất cả các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành tốt đồ án này.
Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn đến sự cộng tác và giúp đỡ của các anh, chị trong công
ty Hiếu Hảo.
Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình
học tập và làm đồ án.
Xin chân thành cảm ơn!

Thành phố HCM, ngày 1 tháng 4 năm 2013
Sinh viên


1.1.2.1.Nguyên liệu dệt 5
1.1.2.2 Nguyên liệu nhuộm và in hoa 5
1.1.3.Công nghệ dệt nhuộm 7

1.1.3.1 Sản xuất sợi Error! Bookmark not defined.
1.1.3.2 Dệt vải 7
1.1.3.3 Xử lý hoàn tất vải 9
1.1.4 Các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường 12
1.1.4.1 Nước thải 12
1.1.4.2 Khí thải Error! Bookmark not defined.
1.1.4.3 Chất thải rắn Error! Bookmark not defined.
1.2 Tổng quan về công nghệ dệt Công ty Hiếu Thảo 19
1.2.1.Giới thiệu sơ lược về công ty 19
1.2.1.1 Vị trí xây dựng 19
ii

1.2.1.2 Hiện trạng nhà xưởng 19
1.2.1.3.Nguồn cung cấp nước, điện 19
1.2.1.4.Nguồn tiếp nhận nước thải 19
1.2.2.Quy trình nhuộm 20
1.2.3.1.Nước thải 23
1.2.3.2.Khí thải 23
1.2.3.3.Chất thải rắn 23
1.2.3.4.Tiếng ồn Error! Bookmark not defined.
1.2.3.5.Ô nhiễm nhiệt dư Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC
THẢI CÔNG TY HIẾU HẢO 24
2.1.Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm 24
2.1.1.Phương pháp hóa lý 24
2.2.1.1.Phương pháp keo tụ tạo bông 24

3.1.4.1 Bể trộn cơ khí 67
3.1.4.2. Bể phản ứng 71
3.1.4.3. Bể tạo bông 75
3.1.5 Bể lắng I 78
3.1.5.1.Chức năng 78
3.1.5.2.Vật liệu 78
3.1.5.3. Tính toán 78
3.1.6.Tính toán bể Aerotank 85
3.1.7.Bể lắng II 98
3.1.7.1 Chức năng 98
3.1.7.2.Vật liệu 99
3.1.7.3.Tính toán 99
3.1.8.Sân phơi bùn
106
3.2 .Tính toán phương án 2 108
3.2.1.Bể aeroten 109
3.2.2. Bể lắng I 122
3.2.2.1.Chức năng 122
3.2.2.2.Vật liệu 122
3.2.2.3.Tính toán 123
3.2. 3. Hệ bể keo tụ tạo bông: 130
3.2.4. Bể lắng đợt 2: 141
iv

3.2.5.Sân phơi bùn 148
CHƯƠNG 4: KHAI TOÁN KINH TEÁ 152
4.1. Khai toán phương án 1 152
4.1.1.Công trình xây dựng đơn vị 152
4.1.2.Máy móc thiết bị 152
4.1.3.Chí phí vận hành hệ thống xử lý nước thải: 154


BOD Nhu cầu oxi sinh hoá (hay sinh học)
BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường
COD Nhu cầu oxi hoá học
DO Oxy hoà tan
SS Chất rắn lơ lửng
MLSS Sinh khối lơ lửng
MLVSS Sinh khối bay hơi hỗn hợp
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
NTSH Nước thải sinh hoạt
QCXD Quy chuẩn xây dựng
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
SCR Song chắn rác
PCCC Phòng cháy chữa cháy vi

DANH MỤC BẢNG
STT BẢNG
1 Bảng 1.1. Phân loại các chất ô nhiễm nước
2 Bảng 1.2. Nguồn sinh các chất ô nhiễm trong dệt nhuộm
3 Bảng 1.3. Nguồn gây ô nhiễm của nhà máy dệt
4 Bảng 1.4: Mô tả quy trình công nghệ nhuộm vải
5 Bảng 3.1: Thông số đầu vào của HTXLNT
6
Bảng 3.2: Số liệu thiết kế song chắn rác

26 Bảng 3.22 : Hệ số sức cản của nước
26 Bảng 3.23: Thông số bể trộn cơ khí
27 Bảng 3.24: Thông số bể phản ứng
28 Bảng 3.25: Thông số bể tạo bông 29 Bảng 3.26 :Thông số thiết kế bể lắng I theo sau là xử lý bậc II
30 Bảng 3.27 : Thông số bể lắng II
31 Bảng 3.28 : Tải trọng cặn lên 1 m
3
sân phơi bùn
32 Bảng 3.29 : Hệ số phụ thuộc điều kiện khí hậu
33 Bảng 3.30 : Thông số bể chứa bùn
viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

STT HÌNH
1
Hình 1.1: Sơ đồquy trình sản xuất tổng quát của ngành dệt nhuộm
2 Hình 1.2: Sơ đồ quy trình dệt nhuộm tại công ty
3
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải theo quá trình tăng trưởng lơ lửng
4
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống xứ lý nước thải theo quá trình vi sinh dính bám 5 Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt len của Công ty Bình Lợi_ Tp.hc m
6 Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm Công ty Stork Aqua – Hà Lan
7 Hình 2.5: Phương án 1

Quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp có một số giới hạn sau:
- Thời gian thực hiện đồ án ngắn ( từ ngày 12-2012 đến ngày 16-03-2013)
- Khả năng kinh phí và vốn đầu tư của Công ty Hiếu Hảo
- Diện tích thích hợp để bố trí công nghệ xử lý.
1.3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Nước thải : nước thải được lấy từ công ty Hiếu Hảo Tính toán, thiết kế trạm nước thải dệt nhuộm Cty Hiếu Hảo
2

1.4. Mục đích yêu cầu của đề tài
- Mục đích: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Hiếu
Hảo công suất 250m
3
/ngày.đêm
- Yêu cầu : Nước thải sau khi xử lý đạt loại B QCVN 13:2008/BTNMT – Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải dệt nhuộm
1.5. Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát hiện trạng môi trường công ty.
- Thu thập, phân tích số liệu đầu vào.
- Đề xuất phương án xử lý nước thải.
- Phân tích lựa chọn công nghệ xử lý.
- Tính toán các công trình đơn vị.
- Khai toán kinh phí thực hiện.
- Thuyết minh thể hiện trên 2 phần mềm Microsoft Word 2007 và Autocard 2007
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Phương pháp luận
Các nguồn thải công nghiệp là một nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường.
Chất thải nghành công nghiệp dệt nhuộm có độ màu cao, BOD thấp và COD cao. Việc


1.1.Tổng quan về ngành công nghiệp nhuộm
1.1.1.Giới thiệu chung
Ngành công nghiệp dệt nhuộm là một trong các ngành công nghiệp lâu đời, có
bề dày truyền thống ở Việt Nam cũng như trên thế giới trong nhiều năm qua. Tại Việt
Nam, trong thời kỳ kinh tế thị trường hiện nay, ngành này chiếm một vị trí hết sức
quan trọng, đáp ứng được hoàn toàn một trong những nhu cầu cơ bản của cuộc sống
khi dân số đang ngày càng tăng lên - đó là nhu cầu về mặc, đóng góp một phần đáng kể
cho ngân sách nhà nước và là nguồn giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động.
Dự báo đến năm 2012, ngành dệt nhuộm cả nước sẽ sản xuất 2 tỷ mét vải, xuất khẩu từ
3 ÷ 4 tỷ USD, tạo ra 1.8 triệu việc làm, với mức tăng trưởng hàng năm là 14 %. Do có
một tầm quan trọng to lớn như vậy, nhiều mục tiêu kinh tế - xã hội quan trọng đã được
đặt ra đối với ngành công nghiệp dệt nhuộm. Vì vậy, sự tăng trưởng bền vững, lành
mạnh và sự phát triển của ngành công nghiệp dệt nhuộm chiếm vị trí sống còn đối với
những thành tựu về mặt kinh tế của đất nước.
Dệt nhuộm là loại hình công nghiệp đa dạng về chủng loại sản phẩm và có sự
thay đổi lớn về nguyên liệu, đặc biệt là thuốc nhuộm. Một cách tổng quát, ngành công
nghiệp dệt nhuộm ở nước ta được chia thành các loại sau:
- Dệt và nhuộm vải cotton: với loại vải này thuốc nhuộm hoạt tính hoặc thuốc
nhuộm hoàn nguyên hoặc thuốc nhuộm trực tiếp được sử dụng ở hầu hết các
nhà máy dệt (Công ty dệt may Gia Định, Công ty dệt Sài Gòn,…)
- Dệt và nhuộm sợi tổng hợp (polyester): thuốc nhuộm phân tán (Công ty dệt
Thành Công, Công ty dệt Sài Gòn,…)
- Dệt và nhuộm vải peco: thuốc nhuộm hoàn nguyên và phân tán (Công ty dệt Sài
Gòn) Tính toán, thiết kế trạm nước thải dệt nhuộm Cty Hiếu Hảo
5

Tính toán, thiết kế trạm nước thải dệt nhuộm Cty Hiếu Hảo
6

- Phẩm nhuộm trực tiếp: đây là nhóm phẩm nhuộm bắt màu trực tiếp với xơ sợi
không qua giai đoạn xử lý trung gian, thường sử dụng để nhuộm sợi 100 % cotton, sợi
protein (tơ tằm) và sợi poliamid. Phần lớn phẩm nhuộm trực tiếp có chứa azo và một số
là dẫn xuất của dioxazin. Ngoài ra, trong phẩm nhuộm trực tiếp còn chứa các nhóm
làm tăng độ bắt mầu như triazin và salicilic axit có thể tạo phức với các kim loại để
tăng độ bền màu.
- Phẩm nhuộm axit: là các muối sunfonat của các hợp chất hữu cơ khác nhau có
công thức là R - SO
3
Na khi tan trong nước phân ly thành nhóm R - SO
3
mang màu.
Các phẩm nhuộm này thuộc nhóm mono, diazo và các dẫn suất của antraquinon, triaryl
metan…
- Phẩm nhuộm lưu huỳnh: là nhóm phẩm nhuộm chứa mạch dị hình như tiazol,
tiazin, zin,… trong đó có cầu nối - S - S - dùng để nhuộm các loại sợi cotton và visco.
- Phẩm nhuộm hoạt tính: loại phẩm nhuộm này khi thải vào môi trường có khả
năng tạo thành các amin thơm được xem là tác nhân gây ung thư. Các loại phẩm
nhuộm thuộc nhóm này có công thức cấu tạo tổng quát là S - F - T - X. Trong đó:
 S là nhóm làm cho thuốc nhuộm có tính tan;
 F là phần mang màu, thường là các hợp chất azo (- N = N -),
antraquinon, axit chứa kim loại hoặc ftaloxiamin;
 T là gốc mang nhóm phản ứng;
 X là nhóm phản ứng.
- Phẩm hoàn nguyên: gồm 2 nhóm chính là nhóm đa vòng có chứa nhân
Nước, chất trợ Dịch nhuộm đã sử dụng
Thuốc nhuộm Nước thải

Dịch in Nước thải
Nước Khí thải

Hóa chất , hơ i
Khí thiên nhiên Khí thải

Vải thành phẩm
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất tổng quát của ngành dệt nhuộm
1.1.3.2 Dệt vải
Các loại sợi vừa đề cập ở trên sau đó sẽ được đưa đi dệt vải. Các kiểu vải được
sản xuất và quá trình sản xuất:
Nấu và giảm
trọng

Nhuộm

In hoa

Hoàn thiện
Nước
Kiềm, chất trợ
Hơi Tính toán, thiết kế trạm nước thải dệt nhuộm Cty Hiếu Hảo


Tính toán, thiết kế trạm nước thải dệt nhuộm Cty Hiếu Hảo
9

sợi dính cho phép nó đóng vai trò là chất kết dinh. Hỗn hợp xơ sau đó được tạo thành
một lớp hay một màng dày mà khổ của nó phù hợp với khổ của tấm vải sẽ được dệt
sau này. Ở giai đoạn cuối cùng, lớp xơ này sẽ được nén ở nhiệt độ cao, để cho loại xơ
đặc biệt chảy ra một phần và tạo thành lớp liên kết vững chắc các loại xơ với nhau. Khi
bỏ áp lực đi, các loại xơ của tấm vải không dệt sẽ dính lại với nhau bằng những liên kết
này.
1.1.3.3 Xử lý hoàn tất vải
Vải sau khi dệt thường ở dạng thô và thường được gọi là vải mộc. Chạm vào vải
này có cảm giác thô và vải chứa các tạp chất do bản chất của xơ hoặc do các chất được
đưa thêm vào để hỗ trợ quá trình sản xuất vải. Quá trình hoàn tất được thực hiện nhằm
cải thiện hình thức và tăng độ tiện dụng, độ bền cho tấm vải. Quá trình này chủ yếu bao
gồm các công đoạn:
a) Tiền xử lý (làm sạch hóa học)
 Giũ hồ
Các chất hồ sợi được sử dụng trong dây chuyền sản xuất nhằm tăng độ bền và
tính năng uốn của sợi trong quá trình dệt vải. Các loại chất hồ sợi bao gồm hồ thiên
nhiên, hồ tổng hợp và hồ hỗn hợp. Đối với vải tổng hợp, vải mộc thường có chứa chất
hồ tổng hợp hòa tan trong nước và đất như: polyvinyl alcohol (PVA), cacboxyl metyl
xenlulo (CMC) và polyacrylite. Quá trình giũ hồ chính là nhằm loại bỏ các tạp hồ còn
bám trong tấm vải mộc bằng cách hòa tan. Điều này là cần thiết vì sự có mặt của các
tạp hồ này trên vải cản trở sự thẩm thấu các hóa chất khác trong các công đoạn sau đó.
Quá trình giũ hồ được tiến hành triệt để trong các công đoạn nấu kiềm và tẩy trắng tiếp
sau, tại đó diễn ra quá trình tách loại các chất tạp ngoại lai khác. Trong quá trình giũ hồ
đơn giản, người ta thường sử dụng cách giặt lạnh tĩnh hoặc động để tách các tạp chất
dễ hòa tan trong nước.
 Nấu kiềm

b) Nhuộm vải Tính toán, thiết kế trạm nước thải dệt nhuộm Cty Hiếu Hảo
11

Công đoạn nhuộm nhằm tạo cho vải sợi có màu sắc. Quá trình này liên quan đến
sự khuếch tán của phân tử thuốc nhuộm vào bên trong vải, nhờ đó tạo cho vải màu sắc
mong muốn. Trong quá trình nhuộm, các phân tử thuốc nhuộm nhanh chóng tiếp xúc
với bề mặt của sợi vải, tạo thành một màng mỏng và dần dần đi từ lớp màng này vào
sâu trong lõi xơ sợi. Đây có thể được coi là trường hợp hòa tan một chất rắn vào trong
một chất rắn khác.
Các phương pháp nhuộm: có hai phương pháp nhuộm cơ bản quan trọng trong
nhuộm vải:
- Phương pháp gián đoạn (theo mẻ): dịch nhuộm và vật liệu vải được đưa vào
trong cùng một thiết bị và thêm vào một lượng thuốc nhuộm cần thiết.
- Phương pháp liên tục: thuốc nhuộm được hòa tan và phân tán trong dịch nhuộm.
Một lượng nhất định dịch nhuộm được ngấm ép trên vật liệu vải.
c) In vải
In là quá trình tạo hoa văn trên vải nhiều màu sắc có thể được tạo bằng cách đặt
các khuôn in sắc nét có hồ in lên vải trắng hoặc vải đã được nhuộm nền. Toàn bộ quá
trình in bao gồm các hoạt động sau:
d) Hoàn tất
Hoàn tất là tên đặt cho các quá trình tác động cuối cùng lên vải trước khi vải
được đưa đi bán hoặc làm ra những sản phẩm như quần áo hay đồ đạc. Quá trình này
nhằm mục đích nâng cao những đặc tính về cảm giác, giá trị và độ mềm của vải. Công
đoạn hoàn tất bao gồm:
- Sấy: sấy được thực hiện trong máy sấy nhằm loại bỏ lượng ấm còn lại trong
vải.
- Văng khổ: đây là một trong những công đoạn hoàn tất quan trọng nhất. Vải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status