TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ
CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện:
Th.S Trần Quốc Dũng Đào Nguyễn Thanh Thảo
MSSV: 4084546
Lớp: Kế toán Kiểm toán 2
Khóa: 34 Cần Thơ –2012
i
LỜI CẢM TẠ
ii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012
Sinh viên thực hiện
ĐÀO NGUYỄN THANH THẢO
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày … tháng…….năm 2012
Giáo viên hƣớng dẫn vi
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU……………………………………………………… 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……………………………………………… 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU………………………………………………… 2
1.2.1. Mục tiêu chung…………………………………………………………….2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể…………………………………………………………….2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU…………………………………………………… 2
1.3.1. Không gian…………………………………………………………………2
1.3.2. Thời gian………………………………………………………………… 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………… 2
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN…………………………………… 3
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN………………………………………………………5
2.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại………………………………………5
2.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại……………………………… 5
2.1.1.2. Vai trò của Ngân hàng thương mại………………………………… 5
2.1.1.3. Chức năng của Ngân hàng thương mại……………………………….7
2.1.1.4. Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại………………… 8
2.1.2. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại………………………………… 11
2.1.2.1. Vốn chủ sở hữu…………………………………………………… 11
3.4.3. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Cần Thơ
năm 2012……………………………………………………………………………28
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
VÀ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á – CN CẦN THƠ……… 28
4.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY
GIAI ĐOẠN 2009 – 2011………………………………………………………….30
4.1.1. Phân tích thực trạng tình hình huy động vốn giai đoạn 2009 – 2011…….30
4.1.1.1. Phân tích tình hình nguồn vốn giai đoạn 2009 – 2011…………… 30
4.1.1.2. Phân tích tình hình vốn huy động giai đoạn 2009 – 2011………… 32
4.1.1.3. Các phương thực huy động vốn …………………………………….34
4.1.2. Phân tích thực trạng tình hình cho vay giai đoạn 2009 – 2011………… 42
viii
4.1.2.1. Phân tích tình hình cho vay……………………………………… 42
4.1.2.2. Phân tích tình hình tín dụng theo thời hạn………………………… 43
4.1.2.3. Phân tích tình hình tín dụng theo thành phần kinh tế……………….53
4.1.3. Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay qua các chỉ số tài chính …60
4.1.3.1. Đánh giá hoạt động huy động vốn ………………………………….60
4.1.3.2. Đánh giá hoạt động cho vay ……………………………………… 65
4.1.3.3. Đánh giá chung hoạt động huy động vốn và cho vay ………………67
4.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY …………………………………………………… 68
4.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động ……………………… 68
4.2.1.1. Nhân tố khách quan……………………………………………… 68
4.2.1.2. Nhân tố chủ quan……………………………………………………70
4.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ………………………….72
4.2.2.1. Ảnh hưởng của thẩm định tín dụng…………………………………72
4.2.2.2. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng………………………………………72
4.2.2.3. Ảnh hưởng của lãi suất cho vay…………………………………… 73
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
x
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Tình hình thu nhập giai đoạn 2009 – 2011……………………………… 23
Bảng 2: Tình hình chi phí giai đoạn 2009 – 2011………………………………….24
Bảng 3: Tình hình lợi nhuận giai đoạn 2009 – 2011……………………………….26
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2009 – 2011……………………………… 31
Bảng 5: Tình hình vốn huy động giai đoạn 2009 – 2011………………………… 33
Bảng 6: Tình hình tiền gửi tiết kiệm của VAB Cần Thơ giai đoạn 2009 – 2011….36
Bảng 7: Tình hình tiền gửi thanh toán của VAB Cần Thơ giai đoạn 2009 – 2011 38
Bảng 8: Tình hình phát hành và thanh toán thẻ……………………………………39
Bảng 9: Tình hình tiền gửi của các TCTD giai đoạn 2009 – 2011. ……………….40
Bảng 10: Tình hình phát hành giấy tờ có giá giai đoạn 2009 – 2011…………… 41
Bảng 11: Tình hình cho vay của VAB Cần Thơ giai đoạn 2009 – 2011………… 42
xii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VAB Cần Thơ………………………………….20
TCTD Tổ chức tín dụng
TCKT Tổ chức kinh tế
Tiếng Anh
ATM Automated teller machine (máy rút tiền tự động)
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân Hàng TMCP Việt Á – CN Cần Thơ
GVHD: ThS. Trần Quốc Dũng Trang 1 SVTH: Đào Nguyễn Thanh Thảo
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vấn đề vốn hiện nay đang là một vấn đề nóng bỏng và là đòi hỏi cấp bách
trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Nó đóng vai trò quyết
định đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Để đáp ứng nhu cầu vốn
cho nền kinh tế, nước ta cần phải có các biện pháp, chính sách nhằm huy động
tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, hoạt động của các
tổ chức tín dụng (TCTD) đã góp phần không nhỏ trong việc thu hút lượng vốn
lớn để cho các doanh nghiệp vay, thực hiện tái đầu tư, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển. Đây chính là hoạt động truyền thống, chủ yếu của Ngân hàng. Chính vì
vậy, kết quả huy động và sử dụng vốn của TCTD cao hay thấp có ảnh hưởng
không chỉ đối với sự tồn tại và phát triển của bản thân TCTD mà nó còn tác động
trực tiếp đến nền kinh tế.
Cuối năm 2009, cơ cấu thị phần huy động vốn trong hệ thống ngân hàng đã
có sự dịch chuyển rõ rệt nhóm ngân hàng thương mại cổ phần chiếm 40,8%.
Trong số khoảng 2,8 triệu tỷ đồng huy động vốn từ thị trường cuối tháng
10/2011, khối ngân hàng cổ phần đã chính thức chiếm ngôi đầu với thị phần lớn
nhất 45,2% trong khi nhóm quốc doanh chỉ còn 43,8% còn lại là các nhóm khác.
Đi cùng với sự dịch chuyển thị phần huy động đó, Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
cũng đã kỳ vọng trong tương lai sẽ có khoảng 8 – 10 Ngân hàng thương mại cổ
phần cùng với khối quốc doanh tạo thành những trụ cột cho hệ thống. Thực tế đã
1.3.2 Thời gian
Số liệu phân tích của đề tài được sử dụng trong giai đoạn 2009 – 2011.
Thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp bắt đầu từ ngày 15/02/2012 đến ngày
23/04/2012.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Hoạt động huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi
nhánh Cần Thơ.
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân Hàng TMCP Việt Á – CN Cần Thơ
GVHD: ThS. Trần Quốc Dũng Trang 3 SVTH: Đào Nguyễn Thanh Thảo
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Lê Phú Lộc, ThS.Võ Thị Lang (2009). “ Phân tích chiến lược huy động vốn
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu Chi nhánh TP Cần Thơ”, Đại học
Cần Thơ.
● Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Phân tích, đánh giá tình hình huy động
vốn. Bên cạnh phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến hoạt
động huy động vốn của Ngân hàng.
● Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh các số liệu
tuyệt đối và tương đối qua các năm để phân tích tình hình huy động vốn. Bên
cạnh còn sử dụng các biểu bảng, biểu đồ thể hiện một cách sinh động về số liệu
vốn huy động, lợi nhuận, cơ cấu kinh tế, thị phần các ngân hàng, tăng giảm qua
các năm. Trong quá trình phân tích tác giả còn sử dụng kỹ năng diễn giải, suy
luận để giải thích, lập luận vấn đề một cách logic giúp đề tài thêm sinh động, dể
hiểu. Đặc biệt tác giả còn vận dụng ma trận SWOT vào đề tài.
● Kết quả: Qua nghiên cứu tác giả đã kết luận chất lượng huy động vốn là rất
tốt, cùng với đội ngũ nhân lực có chuyên môn, rất nhiều sản phẩm tiện ích cho
khách hàng đã được ra đời tạo nên một nền tài chính dồi dào mạnh mẽ cho ngân
hàng. Nhưng điều còn thiếu và yếu của ACB Cần Thơ là công tác marketing
chưa được quan tâm đầu tư đúng mức, bên cạnh cần đẩy mạnh đầu tư công nghệ
trong ngân hàng.
chế, các sản phẩm chưa được đa dạng và phong phú. Ngân hàng cần đa dạng hóa
các hình thức tiền gửi thanh toán hưởng lãi, không hưởng lãi có ưu đãi các dịch
vụ khác, phát triển các dịch vụ thanh toán, thẻ, tăng cường các trạm thẻ ATM.
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân Hàng TMCP Việt Á – CN Cần Thơ
GVHD: ThS. Trần Quốc Dũng Trang 5 SVTH: Đào Nguyễn Thanh Thảo
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát về Ngân hàng thƣơng mại
2.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời và phát triển với nền sản xuất
hàng hóa, nó kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ”. Thực tế các
NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ”. Nghĩa là các NHTM nhận tiền
gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế (TCKT) xã hội. Sử dụng số tiền đó
cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải
hoàn lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thỏa thuận.
Theo pháp lệnh “các tổ chức tín dụng” (1990) của Việt Nam thì
NHTM được định nghĩa: “ Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền
tệ mà hoạt động chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng với trách
nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu
khu vực và nền kinh tế thế giới. Với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế trong khu
vực và nền kinh tế thế giới cùng với chính sách mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
về kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới thì hoạt động của các NHTM
được mở rộng và thúc đẩy cho việc mở rộng hoạt động kinh tế của các doanh
nghiệp trong nước. Với hoạt động rộng khắp của mình, các ngân hàng có khả
năng thu hút được nguồn vốn từ các cá nhân và tổ chức nước ngoài góp phần bảo
đảm được nguồn vốn cho nền kinh tế trong nước, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp trong nước mở rộng hoạt động ra nước ngoài một cách dễ dàng hơn, hiệu
quả hơn nhờ hoạt động thanh toán quốc tế bảo lãnh. Chính từ sự mở rộng trong
quan hệ quốc tế mà nền kinh tế trong nước có sự thâm nhập vào thị trường quốc
tế và tăng cường khả năng cạnh tranh với các nước khác trên thế giới.
d. NHTM là công cụ để nhà nƣớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, hoạt động của NHTM
nếu có hiệu quả sẽ thực sự trở thành công cụ hữu hiệu giúp Nhà nước điều tiết vĩ
mô nền kinh tế. Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM
trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lượng tiền trong
lưu thông, ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, … Bằng việc cấp các khoản tín
dụng cho nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp,
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân Hàng TMCP Việt Á – CN Cần Thơ
GVHD: ThS. Trần Quốc Dũng Trang 7 SVTH: Đào Nguyễn Thanh Thảo
phân chia vốn của thị trường một cách có hiệu quả, thực thi vai trò điều tiết vĩ
mô nền kinh tế.
2.1.1.3. Chức năng của Ngân hàng thƣơng mại
● Trung gian tín dụng:
Ngân hàng thương mại một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong
xã hội, bao gồm tiền của các doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức hay
các cơ quan nhà nước. Mặt khác, nó lại dùng chính số tiền đã huy động được để
cho vay đối với các thành phần kinh tế trong xã hội, khi có nhu cầu bổ sung vốn.
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM là một trung gian tài chính quan
trọng để điều chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu. Thông qua sự điều khiển
2.1.1.4. Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thƣơng mại
a. Nghiệp vụ huy động vốn
Đây là nghiệp vụ cơ bản quan trọng nhất ảnh hưởng tới hoạt động của
ngân hàng bao gồm:
● Nghiệp vụ tiền gửi
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động của ngân hàng nhận các khoản
tiền gửi từ các doanh nghiệp để thanh toán mà từ đó NHTM có thể huy động
được. Ngoài ra NHTM cũng có thể huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân
hay các hộ gia đình gửi tiền vào ngân hàng với mục đích bảo quản, hưởng lãi
trên số tiền gửi. Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là NHTM chỉ được quyền
sử dụng nó trong một khoản thời gian nhất định, còn quyền sở hữu nó thuộc về
người gửi tiền.
● Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá
Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn
có thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, khả năng
cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn. Hơn thế nữa, nghiệp
vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính ổn định vốn
trong kinh doanh
● Nghiệp vụ đi vay
Nghiệp vụ đi vay được NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục đích
tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các TCTD trên thị trường tiền tệ và
vay của NHNN dưới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo Trong đó
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân Hàng TMCP Việt Á – CN Cần Thơ
GVHD: ThS. Trần Quốc Dũng Trang 9 SVTH: Đào Nguyễn Thanh Thảo
các khoản vay từ NHNN chủ yếu nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của
bản thân NHTM khi nó không tự cân đối được nguồn vốn.
● Nghiệp vụ huy động từ chủ sở hữu
Về khía cạnh kinh tế, vốn chủ sở hữu là vốn riêng của NHTM do các
chủ sở hữu đóng góp và các quỹ của ngân hàng được hình thành trong quá trình
kinh doanh thể hiện ở dạng lợi nhuận giữ lại trong báo cáo tài chính. Nguồn vốn
Cho vay là nghiệp vụ chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận. Nguồn
thu từ hoạt động cho vay thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng thu nhập của
ngân hàng. Tuy nhiên, nó cũng là lĩnh vực nhiều rủi ro và phức tạp nhất. Rủi ro
tín dụng có thể do ý muốn chủ quan của ngân hàng như: Xây dựng chiến lược
sai, thẩm định hồ sơ không chính xác, cho vay không theo nguyên tắc Cũng có
thể do nguyên nhân khách quan khác. Hoạt động cho vay liên quan chặt chẽ với
tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế từ tiêu dùng đến sản xuất kinh doanh. Do vậy,
cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nghiệp vụ cho vay ngày càng đa dạng
nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận
cho ngân hàng.
● Nghiệp vụ đầu tư tài chính
Đầu tư chứng khoán: Nghiệp vụ này mang lại cho NHTM một khoản
lợi nhuận tương đối lớn sau khi đầu tư. Trong trường hợp chưa tìm ra khách hàng
đáng tin cậy để cho vay thì đầu tư chứng khoán là nơi giải quyết vốn một cách
hữu hiệu nhất cho NHTM. Tuy nhiên, nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Vì vậy,
NHTM cần phân tích kĩ trước khi lựa chon loại chứng khoán nào để đầu tư. .
Ngoài ra, NHTM có thể đầu tư nhằm mục đích sinh lời bằng nhiều hình thức
khác: Góp vốn liên doanh, đầu tư trang thiết bị
● Nghiệp vụ khác
Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM còn dùng một số vốn huy
động được từ dân cư, từ tổ chức kinh tế dưới các hình thức như: hùn vốn, góp
vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trường và trực tiếp thu lợi nhuận trên các
khoản đầu tư đó.
c. Nghiệp vụ trung gian khác
Ngoài hai nghiệp vụ cơ bản trên, ngân hàng còn thực hiện một số
nghiệp vụ khác như:
● Dịch vụ trong thanh toán
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân Hàng TMCP Việt Á – CN Cần Thơ
GVHD: ThS. Trần Quốc Dũng Trang 11 SVTH: Đào Nguyễn Thanh Thảo
Có thể nói ngân hàng là “ thủ quỹ” của nền kinh tế. Các doanh nghiệp,