Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 22 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
4.1.1. Đánh giá tình hình chung
Đối với các Ngân hàng cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các
NH đã tìm kiếm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay. Vốn không những
giúp cho NH tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh, mà còn góp phần quan
trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói
riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
Ngoài vốn tự có và nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác, vốn huy động
luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn ở các NHTM nói chung và
ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ nói riêng. Trước mắt, với việc lãi
suất đã được Thủ tướng chỉ đạo sẽ giảm trong thời gian sắp tới. Mặt khác, trong
bối cảnh dự trữ bắt buộc tăng và cạnh tranh gay gắt trong huy động tiền gửi
khách hàng, bài toán cho vay và huy động sẽ trở nên khó khăn hơn.
Với lãi suất huy động kém hấp dẫn hơn so với cơ hội đầu tư vào thị trường
chứng khoán, sàn giao dịch vàng, cơ hội khai thác biến động tỷ giá, ngân hàng
cần phải đảm bảo những giá trị gia tăng khác để giữ chân và thu hút khách.
Tình hình huy động vốn tại ACB Cần Thơ từ năm 2006 – 2008 được thể hiện
qua bảng 1 trang 23.
Qua bảng số liệu trang sau cho thấy vốn huy động năm 2007 là 429.120 triệu
đồng tăng 167.891 triệu đồng (tương ứng với 64,27%) so với năm 2006 là
261.229 triệu đồng. Kết quả trên cho thấy năm 2007, Ngân hàng đã huy động
vốn có hiệu quả vì tỷ lệ tăng vốn huy động khá cao. Điều này là do trong năm
2007, ACB đã thực hiện nỗ lực đa dạng hóa danh mục sản phẩm. Một loạt sản
phẩm tiết kiệm và tín dụng mới được ACB tung ra nhằm đáp ứng tốt và nhanh
nhất nhu cầu của khách hàng như tiết kiệm tuần, tiết kiệm 5+… Trong lĩnh vực
dịch vụ thanh toán, ACB chính thức cung cấp dịch vụ thanh toán tiền điện trực
đối
Tương
đối (%)
1. Tiền gửi của TCKT 47.467 18,17 31.149 7,26 41.501 7,49 -16.318 -34,38 10.352 33,23
- Không kỳ hạn 40.019 84,31 27.085 86,95 41.501 100,00 -12.934 -32,32 14.416 53,23
- Có kỳ hạn 7.448 15,69 4.064 13,05 0 0,00 -3.384 -45,44 -4.064 -100,00
2. Tiền gửi tiết kiệm 213.762 81,83 397.971 92,74 512.595 92,51 184.209 86,17 114.624 28,80
- Không kỳ hạn 8.180 3,83 39.479 9,92 23.895 4,66 31.299 382,63 -15.584 -39,47
- Có kỳ hạn 205.582 96,17 358.492 90,08 488.700 95,34 152.910 74,38 130.208 36,32
TỔNG VỐN HUY ĐỘNG
261.229
100,00 429.120 100,00 554.096 100,00 167.891 64,27 124.976 29,12
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 24 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
Đến năm 2008, vốn huy động của ACB Cần thơ được 554.096 triệu đồng
tăng 124.976 triệu đồng (tương ứng với 29,12%) so với năm 2007 là 429.120
triệu đồng. Tỷ lệ tăng vốn huy động của ACB năm 2008 so với năm 2007 tăng
29,12% thấp hơn nhiều tỷ lệ tăng vốn huy động năm 2007 so với 2006 là
64,27%. Nguyên nhân là do trong năm 2008, cuộc chạy đua lãi suất huy động
vốn giữa các Ngân hàng diễn ra rất quyết liệt. Ngoài ra, do khủng hoảng tài chính
và suy thoái kinh tế toàn cầu làm cho lượng tiền kiều hối giảm mạnh, giá vàng
tăng cao, tình hình xuất nhập khẩu giảm đã ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động
của các ngân hàng.
Nhìn chung, tình hình huy động vốn của ACB Cần Thơ qua 3 năm có sự tăng
trưởng đáng kể.
261.229
429.120
NĂM 2008
93%
7%
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi của TCKT
Hình 3: Cơ cấu huy động vốn tại ACB Cần Thơ từ năm 2006 - 2008
4.1.2.1. Tình hình tiền gửi tiết kiệm tại ACB Cần thơ
Qua hình 3 và bảng 1 cho thấy, tiền gửi tiết kiệm năm 2007 là 397.971 triệu
đồng tăng 184.209 triệu đồng (tương ứng với 86,17%) so với năm 2006 là
213.762 triệu đồng. Về tỷ trọng, tiền gửi tiết kiệm năm 2007 chiếm 92,74% trong
cơ cấu vốn huy động tăng so với năm 2006 chỉ chiếm 81,83% trong tổng vốn huy
động. Nguyên nhân là do, trong năm 2007 ACB đã áp dụng các chính sách phù
hợp để thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư.
- Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn năm 2007 là 39.479 triệu đồng tăng
31.299 triệu đồng (tương ứng với 382,63%) so với năm 2006 là 8.180 triệu đồng.
Về tỷ trọng, tiền gửi không kỳ hạn năm 2007 tăng so với năm 2006. Cụ thể, năm
2007 chiếm 9,92% trong tổng tiền gửi tiết kiệm, năm 2006 chỉ chiếm 3,83%.
- Tiền gửi có kỳ hạn năm 2007 là 358.492 triệu đồng tăng 152.910 triệu
đồng (tương ứng với 74,38%) so với năm 2006 là 205.582 triệu đồng. Về tỷ
trọng, tiền gửi có kỳ hạn chiếm 90,08% trong tổng tiền gửi tiết kiệm giảm so với
năm 2006 chiếm 96,17%.
Đến năm 2008, tiền gửi tiết kiệm là 512.595 triệu đồng tăng về mặt tuyệt
đối là 114.624 triệu đồng và về mặt tương đối là 28,80% so với năm 2007 là
397.971 triệu đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm trong vốn huy động
năm 2008 là 92,51% giảm so với năm 2007 chiếm tỷ trọng 92,74% . Tỷ lệ tiền
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
2007 là 31.149 triệu đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng tiền gửi của tổ chức kinh tế trong
vốn huy động giảm từ 7,49% năm 2007 xuống 7,26% năm 2008. Điều này là do,
trong năm 2008 do khủng hoảng tài chính thế giới và suy thoái kinh tế toàn cầu
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 27 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn hơn các cá thể dân cư. Cụ thể, trong
năm 2008, tại ACB Cần Thơ tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế là 0 giảm
100% so với năm 2007. Tiền gửi không kỳ hạn năm 2008 là 41.501 triệu đồng
tăng về mặt giá trị là 14.416 triệu đồng (tương ứng với 53,23%) so với năm 2007
là 27.085 triệu đồng.
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
4.2.1. Khái quát chung tình hình tín dụng
Như ta đã biết, cho vay luôn ẩn chứa nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh
doanh của các NHTM nhưng đó cũng chính là cơ hội cho tăng trưởng tín dụng.
Để hoạt động tín dụng thực sự mang lại hiệu quả và phát huy vai trò của nó,
ACB nói chung và ACB Cần thơ nói riêng luôn chú trọng thực hiện chính sách
tín dụng thận trọng và phân tán rủi ro. Các sản phẩm tín dụng mà ACB cung cấp
rất phong phú, đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi thành phần kinh tế như cho vay
bổ sung vốn lưu động, tài trợ và đồng tài trợ các dự án đầu tư, cho vay sinh hoạt
tiêu dùng, cho vay sửa chữa nhà, cho vay mua nhà, cho vay tín chấp dựa trên thu
nhập người vay, cho vay du học, cho vay cán bộ công nhân viên, tài trợ xuất
nhập khẩu, bao thanh toán v.v…
Bảng 2: Số liệu chung về tình hình tín dụng tại Ngân hàng Á Châu chi
nhánh Cần Thơ qua 3 năm từ 2004 - 2006
Đơn vị tính: triệu đồng
So sánh
2007/2006
Về doanh số thu nợ, năm 2007 là 1.071.513 triệu đồng tăng 700.187 triệu
đồng (tương ứng với 188,56%) so với năm 2006 là 371.326 triệu đồng. Năm
2008, DSTN là 6.295.811 triệu đồng tăng 5.224.298 triệu đồng (tương ứng với
487,56%) so với năm 2007 là 1.071.513 triệu đồng. DSTN và tỷ lệ thu nợ tăng
qua các năm là do DSCV của ACB Cần Thơ tăng mạnh qua các năm. Nếu chỉ có
doanh số cho vay tăng lên mà ngân hàng không thu hồi được nợ thì hoạt động
cho vay cũng không được xem là có hiệu quả. ACB chi nhánh Cần Thơ đã phối
hợp và thực hiện rất tốt giữa công tác cho vay và quản lý thu hồi nợ, điều này
được thể hiện qua việc doanh số thu nợ tăng nhanh qua các năm.
Qua bảng trên, ta thấy do tốc độ tăng DSCV tăng nhanh nên tốc độ dư nợ cho
vay của ACB cũng tăng qua các năm về mặt tuyệt đối nhưng về mặt tỷ lệ thì
giảm. Cụ thể, năm 2007, dư nợ cho vay của ACB Cần Thơ là 516.001 triệu đồng
tăng 339.418 triệu đồng (tương ứng với 192,21%) so với năm 2006 là 176.583
triệu đồng. Đến năm 2008, dư nợ cho vay là 339.418 triệu đồng (tương ứng với
42,74%) so với năm 2007 là 516.001 triệu đồng. Nguyên nhân là do Ngân hàng
đã mở rộng đối tượng cho vay như cho vay tiêu dùng, cho vay du học, cho vay
mua nhà,… Thêm vào đó, công tác tìm kiếm khách hàng của ngân hàng có hiệu
quả cao nên có thêm nhiều khách hàng mới đến ngân hàng xin vay vốn làm cho
doanh số cho vay tăng nên dư nợ của ngân hàng tăng qua các năm..
Tình hình nợ quá hạn của ACB Cần Thơ có xu hướng tăng mạnh do dư nợ
cho vay tăng và do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh
tế thế giới năm 2008. Năm 2007, nợ quá hạn là 152 triệu đồng tăng 40 triệu đồng
(tương ứng với 35,71%) so với năm 2006 là 112 triệu đồng. Sang năm 2008, nợ
quá hạn tăng lên đáng kể từ 152 triệu đồng năm 2007 đến 2008 là 13.887 triệu
đồng tăng 13.735 triệu đồng tương ứng với 9.036,38%. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá
hạn/tổng dư nợ là 1,89% < 5% theo quy định của NH Nhà nước. Mặc dù vậy,
NH cần đẩy mạnh công tác thu nợ để không làm ảnh hưởng đến hoạt động tín
dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh của NH nói chung.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
doanh nghiệp dịch vụ có liên quan, sản xuất của nhiều hộ nông dân lâm vào tình
trạng khốn đốn. Trước tình hình đó, được sự chỉ đạo tích cực của Ban lãnh đạo
ACB Cần thơ và dựa trên định hướng phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nhà
nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh, ACB Cần Thơ đã chủ động khắc phục có hiệu quả
những khó khăn về các vấn đề còn tồn tại trong kinh doanh để ổn định và phát
triển vững chắc, nâng cao chất lượng cho vay, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
4.2.2.1. Phân tích doanh số cho vay theo thời gian
Tình hình doanh số cho vay theo thời gian của ACB Cần Thơ từ năm 2006 -
2008 được thể hiện qua bảng 3 trang 30.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 30 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
Bảng 3: Doanh số cho vay theo thời gian tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần thơ qua 3 năm 2006 - 2008
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
So sánh
2007/2006
So sánh
2008/2007
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
khách hàng truyền thống của mình, đồng thời cũng có chính sách ưu đãi nhằm
khuyến khích khách hàng mới đến giao dịch.
76,64
83,76
83,97
16,24
16,03
23,36
0
20
40
60
80
100
2006 2007 2008
Năm
%
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung và dài
hạn
Hình 5: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời gian tại ACB chi nhánh Cần Thơ
từ năm 2006 - 2008Qua bảng số liệu ta thấy, cho vay ngắn hạn tại ACB Cần Thơ chiếm tỷ
trọng lớn hơn trong DSCV tại ACB Cần Thơ so với cho vay trung và dài hạn.
Nguyên nhân là do, đa số khách hàng của Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh ngắn hạn, có tốc độ quay vòng vốn nhanh và có kế hoạch sử
dụng vốn hiệu quả. Những khách hàng vay trung và dài hạn chủ yếu là cá nhân
và hộ gia đình. Ngân hàng thường cho vay trung và dài hạn để mua nhà ở, máy
đó, ACB Cần Thơ đã tích cực hơn trong việc khai thác thị trường để nắm bắt
được xu hướng thị trường, bằng việc tung ra nhiều sản phẩm tiện ích hơn, chủ
động hơn trong việc tìm kiếm khách hàng như gửi thư, gọi điện thoại… cho
khách hàng để tư vấn về các sản phẩm tiện ích phù hợp với nhu cầu của họ.
4.2.2.2. Phân tích tình hình cho vay theo thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế quốc doanh và kinh tế ngoài quốc doanh là một cách
phân loại cơ bản để phản ánh nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta. Doanh
nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc
có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước,
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được sự hỗ trợ và hoạt động theo
chủ trương, kế hoạch của Nhà nước. Ngược lại, thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh chủ yếu hoạt động bằng vốn riêng của mình, thường bao gồm các doanh
nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu
hạn, các hợp tác xã. Thực hiện vai trò đáp ứng mọi nhu cầu vốn cho nền kinh tế,
NH đã mở rộng hoạt động cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế, bao gồm
cho vay doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cá thể.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 33 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
Tình hình doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại ACB Cần Thơ được
thể hiện qua bảng 4 trang 34.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, tỷ trọng cho vay theo thành phần kinh tế qua
các năm tại ACB Cần Thơ có sự thay đổi rõ rệt. Năm 2006, cho vay cá thể chiếm
tỷ trọng lớn nhất 51,15% rồi đến cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh
42,22%, chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là cho vay doanh nghiệp Nhà nước 6,63%. Đến
năm 2007 thì cho vay doanh nghiệp Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất 61,84%,
kế đến là cho vay cá thể 25,89% và cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh là
12,26%. Bước sang 2008, cho vay cá thể lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh
số cho vay, cụ thể là 80,36%. Cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cho
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2006 – 2008
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
So sánh
2007/2006
So sánh
2008/2007
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tuyệt
đối
235.468 triệu đồng. Năm 2008, cho vay cá thể là 5.236.426 triệu đồng tăng
4.871.083 triệu đồng về mặt tuyệt đối, về mặt tương đối tăng 1.333,29% so với
năm 2007 là 132.402 triệu đồng. Đây là kết quả của hàng loạt các chương trình
tín dụng hấp dẫn mà ACB đã đưa ra trong năm 2008 như chương trình ưu đãi cho
du học sinh, cho vay trả góp tiêu dùng cá nhân, tín dụng đặc biệt 5.000 tỷ đồng -
lãi suất cố định (trong đó cá nhân được 2.000 tỷ đồng) cho các nhu cầu về vay
mở rộng sản xuất kinh doanh, vay phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, vay mua nhà,
sửa chữa nhà để ở…
4.2.2.3. Phân tích doanh số cho vay theo ngành kinh tế
Trong cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế, Ngân hàng thực hiện vai trò giúp
vốn cho tất cả các ngành nghề. Trong đó doanh số cho vay công nghiệp - xây
dựng và các ngành khác chiếm tỷ trọng cao, còn lại là ngành thương mại dịch vụ,
ngành thuỷ sản, cùng với ngành nông nghiệp có tỷ trọng thấp hơn.
Tình hình doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại ACB Cần Thơ thể hiện
qua bảng 5 trang 36.
Từ bảng số liệu về tình hình cho vay theo ngành kinh tế đã cho thấy cơ cấu
cho vay của Chi nhánh vào các ngành nghề sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2006-
2008 đều có sự thay đổi cả về doanh số và tỷ trọng.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 36 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
Bảng 5: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần thơ qua 3 năm 2006 – 2008
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Chỉ tiêu
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 37 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
Doanh số cho vay đối với ngành Công nghiệp - Xây dựng
Với vị thế là thành phố trung tâm của đồng bằng Sông Cửu Long, Cần Thơ
đang từng bước phát triển cở sở hạ tầng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu
tư trong nhiều lĩnh vực, trong đó chú trọng phát triển công nghiệp. Nắm bắt được
điều này, ACB luôn đưa ra các chủ trương chính sách phù hợp cho các đối tượng
này. Năm 2007, doanh số cho vay ngành Công nghiệp - Xây dựng là 975.674
triệu đồng tăng về mặt tuyệt đối là 859.924 triệu đồng, về mặt tương đối là
742,91% so với năm 2006 là 115.750 triệu đồng. Bước sang năm 2008, do tình
hình trong nước và thế giới có nhiều biến động nên các doanh nghiệp ngành công
nghiệp chế biến chỉ sản xuất ở mức độ cầm chừng do sự biến động của giá cả,
xuất khẩu gặp khó khăn… Ngoài ra, do thị trường bất động sản đóng băng, giá cả
nguyên vật liệu xây dựng luôn biến động. Cụ thể, năm 2008, doanh số cho vay
ngành này là 890.436 triệu đồng giảm 85.238 triệu đồng (tương ứng với 8,74%)
so với năm 2007 là 975.674 triệu đồng.
Doanh số cho vay đối với ngành Thủy sản
Qua bảng số liệu, ta thấy doanh số cho vay ngành Thủy sản qua 3 năm có sự
tăng giảm đột biến. Năm 2007, doanh số cho vay ngành này là 17.310 triệu đồng
tăng 16.657 triệu đồng (tương ứng với 2.553,02%) so với năm 2006 là 653 triệu
đồng. Nhưng đến năm 2008, doanh số cho vay của ACB Cần Thơ chỉ còn 7.865
triệu đồng giảm 9.445 triệu đồng (tương ứng với 54,56%) so với năm 2007 là
16.657 triệu đồng. Nguyên nhân của sự tăng giảm đột biến này là do năm 2007,
phong trào nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh ở đồng bằng Sông Cửu Long nói
chung và Cần Thơ nói riêng, cụ thể là phong trào nuôi cá tra, cá ba sa, nuôi
tôm… để phục vụ cho xuất khẩu. Bước sang năm 2008, doanh số cho vay ngành
này giảm là do Ngân hàng đã hạn chế đầu tư vốn cho ngành thủy sản vì rủi ro của
đó, hoạt động của Ngân hàng có thể coi là không đủ sức cạnh tranh, hơn nữa hoạt
động cho vay của Chi nhánh đối với ngành nông nghiệp chỉ mang tính chất hỗ
trợ là chủ yếu.
Doanh số cho vay đối với các ngành khác
Các ngành khác bao gồm hoạt động phục vụ khoa học và công nghệ, quản
lý Nhà nước và an ninh Quốc phòng, Giáo dục và đào tạo, Y tế và hoạt động cứu
trợ xã hội, hoạt động văn hóa thể thao, hoạt động phục vụ cá nhân và cộng
đồng… Tuy nhiên, tại ACB Cần Thơ chủ yếu cho vay đối với hoạt động phục vụ
cá nhân và cộng đồng (bao gồm cả cho vay để đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ
đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng). Năm
2007, doanh số cho vay là 319.194 triệu đồng tăng 138.836 triệu đồng (tương
ứng với 76,79%) so với năm 2006 là 180.358 triệu đồng . Đến năm 2008, doanh
số cho vay các ngành khác là 5.004.219 triệu đồng tăng 4.685.025 triệu đồng
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 39 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
(tương ứng với 1.467,77%) so với năm 2007 là 319.194 triệu đồng. Như vậy,
doanh số cho vay các ngành khác qua 3 năm đều có sự tăng trưởng, đặc biệt tăng
trưởng rất mạnh vào năm 2008. Nguyên nhân chủ yếu là do chính sách của ACB,
với chủ trương giữ vững vị thế là Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, ACB
luôn đưa ra nhiều dịch vụ, sản phẩm hấp dẫn, tiện ích cho các khách hàng như
cho vay siêu tốc, đăng ký vay qua mạng Internet, lãi suất cho vay hấp dẫn, kỳ
hạn cho vay dài, cho vay tới 80% giá trị ngôi nhà hay xe ô tô,... đồng thời Ngân
hàng còn chủ động tiếp thị qua nhiều kênh khác nhau, thậm chí phối hợp với
công đoàn, với doanh nghiệp tổ chức giới thiệu ngay tại nơi công nhân làm việc,
cùng với đại lý ô tô hay chủ dự án nhà ở đi làm thủ tục thay cho khách hàng,...
mang đến cho khách hàng thật nhiều tiện ích.
4.2.3. Phân tích về tình hình thu nợ
Song song với công tác cho vay, công tác thu nợ cũng không kém phần quan
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 40 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
4.2.3.1. Phân tích doanh số thu nợ theo thời gian
Tình hình thu nợ theo thời gian tại ACB Cần Thơ từ năm 2006 - 2008 được
thể hiện qua bảng 6 trang 41.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong
doanh số thu nợ so với thu nợ trung và dài hạn. Điều này là hiển nhiên do cho
vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay tại ACB Cần Thơ.
Năm 2007, doanh số thu nợ ngắn hạn là 959.491 triệu đồng tăng 660.882
triệu đồng (tương ứng với 221,32%) so với năm 2006 là 298.609 triệu đồng. Đến
năm 2008, doanh số thu nợ tăng lên vượt bậc, cụ thể là 5.313.978 triệu đồng tăng
4.354.487 triệu đồng (tương ứng với 458,83%) so với năm 2007 là 959.491 triệu
đồng. Nguyên nhân là do khách hàng đã sử dụng vốn đúng mục đích và sinh lợi
nên khả năng hoàn trả vốn cao. Mặt khác, Ngân hàng luôn có những dịch vụ tiện
ích như cho cán bộ tín dụng thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ, phát huy
được uy tín của mình tạo niềm tin cho khách hàng đến vay và trả nợ vay khi đến
thời hạn chấm dứt hợp đồng. Ngoài ra, do Ngân hàng từng bước đẩy mạnh hoạt
động cho vay ngắn hạn đối với mọi thành phần kinh tế. Từ đó, doanh số thu nợ
cũng tăng lên giúp được phần nào cho chiến lược kinh doanh của Ngân hàng.
Về doanh số thu nợ trung và dài hạn, năm 2007, doanh số thu nợ là 112.022
triệu đồng tăng 39.305 triệu đồng (tương ứng với 54,05%) so với năm 2006 là
72.717 triệu đồng. Đến cuối năm 2008, doanh số thu nợ trung và dài hạn tại ACB
Cần Thơ là 981.833 triệu đồng tăng về mặt tuyệt đối là 869.811 triệu đồng, về
mặt tương đối là 776,46% so với năm 2007 là 112.022 triệu đồng. Sở dĩ doanh số
thu nợ trung và dài hạn tăng qua các năm là do doanh số cho vay trung và dài hạn
cũng tăng qua các năm.
Nhìn vào doanh số thu nợ ta có thể thấy được khả năng đánh giá khách hàng
của cán bộ tín dụng. Ngoài ra, việc thu nợ cũng phản ánh một mặt quan trọng về
hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh. Có được kết quả thu nợ như trên là
một sự cố gắng lớn của ACB Cần Thơ nhằm kịp thời thu hồi nguồn vốn đáp ứng