ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG "DAO ĐỘNG
VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ" CHUẨN VÀ PHÂN TÍCH SAI LẦM THƯỜNG MẮC
CỦA HỌC SINH KHI LÀM BÀI THI PHẦN KIẾN THỨC NÀY
Trắc nghiệm khách quan trong vài năm trở lại đây không còn là điều gì xa lạ
với cả thầy và trò trong nhà trường THPT đặc biệt là với các thầy cô tham gia ôn
luyện thi đại học môn Vật lí. Nhưng theo tôi không có nhiều người thực sự đầu tư
thời gian và sức lực cho việc nghiên cứu quy trình thiết lập và tự xây dựng cho mình
một bộ câu hỏi chuẩn trong quá trình luyện thi theo đủ các bước cơ bản: Phân tích
cấu trúc chương trình, thiết lập ma trận đề, Phân bố số câu hỏi theo ma trận, lắp nội
dung yêu cầu từng loại câu hỏi theo ma trận, xây dựng bộ câu hỏi tương ứng, phân
tích những sai lầm có thể mắc của học sinh, thực nghiệm trên đối tượng, đánh giá
kết quả bổ sung,
Với tinh thần trên và để phục vụ thiết thực cho việc ôn luyện thi đại học tôi
tiến hành xây dựng bộ câu hỏi chuẩn chương: ‘‘Dao động và sóng điện từ ’’- Vật lí
12 đồng thời phân tích rõ những sai lầm thường mắc của học sinh trên từng câu hỏi.
1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chương "Dao động và sóng điện từ" ở lớp 12
THPT
1.1. Đặc điểm nội dụng chương "Dao động và sóng điện từ"
Đây là chương thuộc phần dao động và sóng của chương trình vật lí lớp 12
THPT. Trong SGK vật lí lớp 12 chương này đề cập tới những khái niệm và hiện
tượng sau:
1. Dao động điên từ trong mạch LC lí tưởng, khái niệm dao động điện từ tự do.
1
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
2. Khái niệm dao động điện tắt dần, khái niệm dao động điện từ duy trì và
khái niệm dao động điện từ cưỡng bức, hiện tượng cộng hưởng điện.
3. Khái niệm điện từ trường, khái niệm sóng điện từ.
4. Ứng dụng của sóng điện từ trong thông tin liên lạc, nguyên tắc thu phát
sóng điện từ.
Việc nắm vững các khái niệm, hiện tượng trong chương này sẽ giúp HS củng
+t
)
+ Điện áp giữa hai bản tụ điện : u = U
0
cos(
ϕω
+t
)
+ Cường độ dòng điện trong mạch: i = I
0
cos(
ϕω
+
t
2
π
+
)
3
Dao động và sóng điện từ
Điện từ trường
Dao động điện từ trong mạch LC
Dao động điện
từ tự do
Dao động điện
từ tắt dần
Dao động điện
từ duy trì
Dao động điện
từ cưỡng bức
điện
Truyền
thông
bằng
sóng
điện từ
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
Vậy: điện tích q của một bản tụ điện, điện áp u giữa hai bản tụ và cường độ
dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số, q và u
cùng pha với nhau; i sớm pha
2
π
so với q và u.
- Các đặc trưng riêng của mạch dao động
Tần số góc riêng:
LC
1
=
ω
Chu kì riêng: T =
LC
π
ω
π
2
2
=
Tần số riêng: f =
LC
T
C
Q
C
q
⇒
W
C (max)
=
00
2
0
2
1
2
1
UQ
C
Q
=
+ Năng lượng từ trường tập trung trong cuộn cảm
W
L
=
( )
[ ]
ϕωϕω
22cos1
4
1
)(sin
L
= hằng số
W = W
C(max)
= W
L(max)
Vậy: + Trong quá trình dao động của mạch, năng lượng từ trường và năng
lượng điện trường luôn chuyển hóa cho nhau, nhưng tổng của năng lượng điện từ là
không đổi.
+ Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần
hoàn cùng tần số, tần số này gấp 2 lần tần số của dao động điện từ trong mạch.
4
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
+ Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần
hoàn ngược pha nhau.
* Định nghĩa dao động điện từ tự do: sự biến thiên điều hòa theo thời gian của
điện tích q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i (hoặc cường độ điện trường
→
E
và cảm ứng từ
→
B
) trong mạch dao động được gọi là dao động điện từ tự do.
Các loại dao động điện từ
Mức độ cần đạt ở trường THPT
* Dao động điện từ tắt dần
- Dao động điện từ có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động điện
từ tắt dần.
- Nguyên nhân:
+ Do tỏa nhiệt trên điện trở R của toàn mạch.
- Hiện cộng hưởng điện:
Hiện tượng biên độ dòng điện của dao dộng điện từ cưỡng bức đạt giá trị cực
đại khi tần số góc của nguồn điện xoay chiều kích thích có giá trị bằng tần số góc
riêng của mạch dao động được gọi là hiện tượng cộng hưởng điện.
Điện từ trường và sóng điện từ.
Mức độ cần đạt ở trường THPT.
* Mối quan hệ giữa điện trường và từ trường
- Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó
xuất hiện một điện trường xoáy.
Điện trường xoáy là điện trường có các đường sức là các đường cong kín.
- Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất
hiện một từ trường. Đường sức của từ trường bao giờ cũng khép kín.
* Điện từ trường
- Mỗi biến thiên theo thời gian của từ trường đều sinh ra trong không gian
xung quanh một điện trường xoáy biến thiên theo thời gian và ngược lại, mỗi biến
thiên theo thời gian của điện trường cũng sinh ra một từ trường biến thiên theo thời
gian trong không gian xung quanh. Hai trường biến thiên này liên quan mật thiết với
nhau và là hai thành phần của một trường thống nhất, gọi là điện từ trường.
6
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
Vậy: Vùng không gian có sự biến thiên liên tục của điện trường và từ
trường được gọi là điện từ trường.
* Sóng điện từ.
- Định nghĩa: sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
- Đặc điểm của sóng điện từ
+ Sóng điện từ lan truyền được trong các điện môi(rắn, lỏng, khí) và trong cả
chân không.Tốc độ của sóng điện từ trong chân không có giá trị lớn nhất bằng c (với
c = 3.10
8
m/s) bằng tốc độ của ánh sáng trong chân không.
m3000
÷
m3000>
- Sự phản xạ của các sóng vô tuyến trên tầng điện li
+ Các sóng dài, trung và ngắn đều bị tầng điện li phản xạ với các mức độ
khác nhau.
7
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
Đặc biệt, sóng ngắn phản xạ rất tốt trên tầng điện li cũng như trên mặt đất và
mặt nước biển. Do đó các sóng ngắn có thể truyền đi rất ra xa trên mặt đất (qua
nhiều lần phản xạ giữa tầng điện li và mặt đất).
+ Sóng cực ngắn không bị phản xạ mà đi xuyên qua tầng điện li hoặc chỉ có
khả năng truyền thẳng từ nơi phát đến nơi thu. Vì vậy sóng cực ngắn hay được dùng
để thông tin trong cự li vài chục kilômet hoặc truyền thông tin qua vệ tinh.
- Sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyển.
+ Khi các sóng dài, sóng trung và sóng cực ngắn truyền đi trong khí quyển sẽ
bị các phần tử không khí hấp thụ rất mạnh nên các sóng này không thể truyền đi xa
được.
+ Sóng ngắn cũng bị không khí hấp thụ rất mạnh, tuy nhiên, trong một số
vùng tương đối hẹp của bước sóng, các sóng ngắn hầu như không bị không khí hấp
thụ. Người ta lợi dụng điều này để truyền thông tin đi xa.
* Nguyên tắc thu, phát thanh bằng sóng vô tuyến
- Nguyên tắc chung của việc thu phát thanh bằng sóng điện từ.
+ Phải dùng sóng điện từ cao tần làm sóng mang.
+ Phải biến điệu sóng mang.
+ Ở nơi thu phải tách tín hiệu âm tần ra khỏi tín hiệu cao tần.
+ Khi tín hiệu thu nhỏ phải khuếch đại chúng bằng mạch khuếch đại.
- Sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản.
Micrô (1); mạch phát dao động điện từ cao tần (2); mạch biến điệu (3); mạch
điện từ, cách phát và thu sóng điện từ.
- Kĩ năng quan sát các hình ảnh mô phỏng để hiểu rõ bản chất hiện tượng một
cách sâu sắc và các quá trình xảy ra trong mạch với các qui luật được rút ra từ lí thuyết
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng có liên quan, giải
thích sự tạo thành dao động điện từ trong mạch dao động, sự tạo thành điện từ
trường, sóng điện từ, tính chất sóng điện từ, sự thu và phát sóng điện từ.
- Kĩ năng vẽ đồ thị, ứng dụng kiến thức để giải bài tập.
3. Soạn thảo hệ thống câu hỏi theo phương pháp trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn chương "Dao động và sóng điện từ" Vật lí lớp 12 -THPT
9
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
Ở đây chúng tôi soạn thảo hệ thống câu hỏi theo phương pháp trắc nghiệm
khách quan nhiều lựa chọn cho chương "Dao động và sóng điện từ ", mỗi câu hỏi có 4
lựa chọn trong đó chỉ có một lựa chọn đúng. Các phương án nhiễu được xây dựng
trên sự phân tích những sai lầm của HS khi học chương "Dao động và sóng điện từ
".
Trong hệ thống các câu hỏi có thể dùng để làm bài kiểm tra đầu giờ, cuối giờ,
15 phút, 1 tiết hoặc các bài kiểm tra cuối chương, cuối kì. Tùy vào mục đích kiểm
tra và đối tượng kiểm tra mà GV có thể chọn số lượng và câu hỏi cụ thể.
Nghiên cứu về cách phân loại các hoạt động nhận thức, vận dụng vào phạm
vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ quan tâm đến ba trình độ nắm vững tri thức
là: nhận biết (nhớ), hiểu và áp dụng trong trường hợp quen thuộc, vận dụng linh
hoạt giải quyết vấn đề mới.
3.1.Bảng ma trận 2 chiều liên hệ giữa nội dung kiến thức và cấp độ nhận thức.
Trong chương "Dao động và sóng điện từ", chúng tôi chia ra thành bốn khối
kiến thức cơ bản:
1. Dao động điện từ trong mạch LC lí tưởng.
2. Dao động điện từ tắt dần, dao điện từ duy trì và dao động điện từ cưỡng bức.
3. Sóng điện từ.
4. Truyền thông bằng sóng điện từ.
π
2
1
T = 2
LC
π
+ Tính được một trong các
đại lượng
ω
,f,T khi biết
các đại lượng còn lại.
+ Nhớ được các biểu thức
q = Q
0
cos(
ϕω
+
t
)
u = U
0
cos(
ϕω
+
t
)
i = Q
0
cos(
2
,f,T theo C và L.
+ Phân biệt được giá trị
tức thời và giá trị cưc đại
của các đại lượng điện
tích, điện áp và cường
độ dòng điện.
+ Nhận ra được q,u,i
biến thiên điều hòa cùng
tần số nhưng khác pha: u
và q cùng pha nhau; i
nhanh pha
2
π
với q.
+ Giải thích được tại sao
không thể viết được
i = q
ω
+ Giải thích được khi
dòng điện trong mạch
đạt giá trị cực đại thì
điện tích trên tụ điện
bằng không và ngược
lại.
bộ tụ ghép nối tiếp
hoặc song song.
+ Viết đươc các
phương trình của
q,u,i với các cách
, Q
0
theo công
thức
11
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
+ Nhớ được các công thức
tính năng lượng điện
trường W
C
=
)(cos
2222
2
2
0
22
ϕω
+===
t
C
Q
quCu
C
q
năng lượng điện từ
)sin(
22
2
0
điện trường và năng
lượng từ trường tức là:
Khi W
C
tăng bao nhiêu
thì W
L
giảm bấy nhiêu
và ngược lại.
+ Chứng minh được
trong mạch LC lí tưởng
thì năng lượng điện từ là
hằng số và
W = W
C(max)
= W
L(max)
f =
0
0
2 Q
I
π
+ Xây dựng được
biểu thức
1
2
0
2
2
năng lượng điện
trường, năng lượng
từ trường.
+ Vận dụng được
mối quan hệ giữa
năng lượng điện
trường, năng lượng
12
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
2. Dao
động điện
tắt dần,
dao động
điện từ
duy trì và
dao động
điện từ
cưỡng bức
nghĩa dao động điện từ tắt
dần.
+ Nhớ được 2 nguyên nhân
gây ra dao động điện từ tắt
dần trong mạch LC.
+ Nhớ được khi trong mạch
LC có điện trở càng lớn thì
dao động điện từ trong
mạch tắt dần càng nhanh.
*Dao động điện từ duy trì
+ Trả lời được câu hỏi dao
động điện từ duy trì là gì ?
từ trường và năng
lượng điện từ để giải
các bài toán: tìm một
thời điểm xác định,
tìm khoảng thời gian
xác định hay tìm các
giá trị tức thời q,u,i
+ Áp dụng định
luật bảo toàn và
chuyển hóa năng
lượng giải bài toán
dao động điện từ
tắt dần chậm và
tính năng lượng
mất mát trong
mạch dao động.
+ Áp dụng công
thức tính công suất
tỏa nhiệt P = RI
2
để
tính công suất tiêu
hao trong mạch
LC.
13
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
3. Sóng
điện từ
+ Nhớ được tần số của dao
động điện từ cưỡng bức
+ Nhớ được các đặc điểm
của sóng điện từ.
+ Nhớ được công thức tính
bước sóng của sóng điện từ
+ So sánh được dao
động điện từ duy trì và
dao động điện từ cưỡng
bức.
+ Phân biệt được điện
trường xoáy và điện
trường tĩnh.
+ Giải thích được sự tồn
tại không thể tách rời
giữa điện trường và từ
trường.
+ Lấy được ví dụ
về dao động điện từ
cưỡng bức.
+ Vẽ được mô hình
đường sức của điện
từ trường.
14
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
4.Truyền
thông
bằng sóng
điện từ
trong chân không.
Tc
f
+ Phân biệt được các
loại sóng vô tuyến.
+ Giải thích được sơ bộ
nguyên tắc chung của
việc thu( phát sóng điện
từ).
+ Vận dụng được
quy tắc vặn đinh ốc
để xác định một
trong 3 vectơ
→→→
vBE ,,
khi biết các
vectơ còn lại.
+ Vận dụng được
công thức
LC
8
10.6
πλ
=
(m)
để giải bài toán tìm
bước sóng
λ
của
máy thu (phát) có
thể thu (phát) khi L
hoặc C hoặc cả L,
C thay đổi.
tưởng.
02 06 16 24 48%
Dao động điện từ tắt
dần, duy trì, cưỡng
bức.
02 01 01 04 8%
Sóng điện từ 03 02 01 06 12%
Truyền thông bằng 05 04 07 16 32%
16
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
sóng điện từ
Tổng
12 13 24 50
% 24% 26% 50%
3.3. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương
"Dao động và sóng điện từ"
Câu 1: Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính năng lượng điện từ
trong mạch LC
A.
C
Q
2
2
0
B.
2
2
0
LI
C.
chọn phương án sai B. Nếu chỉ nhớ mạch LC lí tưởng có
LC
1
=
ω
suy ra có hiện
tượng cộng hưởng điện thì chọn phương án sai A. Nếu không nhớ, chọn hú họa, có
thể chọn phương án sai D.
Câu 3: Một mạch dao động gồm một tụ điện và cuộn cảm có độ tự cảm L = 2 mH
thực hiện dao động điện từ tự do với tần số 5 kHz. Điện dung của tụ điện là
A. 0,5.10
-9
F. B.0,5.10
-6
F. C.0,5.10
-3
F D.0,2.10
-4
F
Mục tiêu: Kiểm tra về công thức tính tần số dao động điện từ trong mạch
dao động LC.
Mức độ nhận thức: Hiểu
Phân tích các phương án lựa chọn: HS nhớ công thức f =
LC
π
2
1
, biến
đổi được C =
Lf
Q
W
C
và các công thức động năng của vật dao động điều hòa:
)(sin
2
2
22
ϕω
ω
+= t
Am
W
d
, thế năng của vật dao động điều hòa:
)(cos
2
2
2
ϕω
+= t
kA
W
t
.
So sánh sẽ chọn được phương án đúng B.
Nếu lẫn lộn giữa công thức của năng lượng điện trường với công thức của
năng lượng từ trường hoặc công thức của động năng và thế năng thì chọn phương
án sai A. Không nhớ cơ năng của dao động điều hòa luôn không đổi thì chọn
phương án C. Nếu hiểu động năng và thế năng của dao động điều hòa biến đổi điều
thì chọn phương án sai A hoặc B. Nếu lẫn lộn giữa khái niệm năng lượng điện
trường
19
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
và năng lượng điện từ sẽ chọn phương án sai C.
Câu 6:Khi giảm khoảng cách giữa hai bản của tụ điện phẳng trong mạch dao
động thì chu kì dao động điện từ trong mạch.
A. tăng B. giảm
C. không thay đổi D. Không trả lời được vì thiếu giá trị của L.
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về sự phụ thuộc của chu kì dao động điện từ
vào điện dung của tụ điện phẳng.
Mức độ nhận thức: Hiểu.
Phân tích các phương án lựa chọn: HS nhớ công thức T = 2
LC
π
và
công thức C =
dk
S
π
ε
4
. Từ đó suy luận: khi d giảm thì C tăng và do đó T tăng. Khi đó
sẽ chọn được phương án đúng A.
Nếu nhớ nhầm công thức T =
LC
π
2
1
hoặc T =
2
π
so q phải suy luận được (hiểu) tại thời điểm t: i
1
= I
0
cos
t
ω
=0
t
ω
cos⇒
=0 hay sin
1±=t
ω
Tại thời điểm t +
4
T
: i
2
= I
0
cos
C
q
2
2
1
=0 hay q = 0.
Chọn được phương án đúng D.
Nếu chỉ để ý đến i= 0 và vội suy ra q cực đại, chọn phương án sai A. Nếu sau
khi suy luận được W
C
= 0 nhưng lẫn lộn giữa khái niệm năng lượng điện trường và
năng lượng điện từ, sẽ chọn phương án sai B. Nếu không để ý đến cụm từ "đang
giảm" và suy luận
Tại thời điểm t: i
1
= I
0
cos
t
ω
=0
t
ω
cos⇒
=0 hay sin
1=t
ω
Tại thời điểm t +
4
T
02
Ii =⇒
chọn phương án sai C.
Câu 8: Dao động tự do trong hai mạch dao động có các giá trị L và C giống
nhau nhưng lúc đầu tích điện cho tụ bằng những bộ nguồn một chiều có suất điện
động khác nhau thì khi hai tụ cùng phóng điện, dao động điện từ ở hai mạch dao động
sẽ khác nhau về
A. pha dao động.
B. năng lượng từ trường cực đại.
C. chu kì dao động.
D. thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị cực đại.
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về dao động điện từ tự do .
21
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
Trình độ nhận thức: Hiểu.
Phân tích các phương án lựa chọn: HS cần nhớ được khái niệm dao động
tự do là dao động mà chu kì của nó không phụ thuộc các yếu tố bên ngoài chỉ phụ
thuộc đặc tính của hệ hai mạch dao động LC có
21
21
21
ωω
=⇒
=
=
CC
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về nguyên tắc hoạt động của mạch LC lí tưởng.
Mức độ nhận thức: Vận dụng.
Phân tích các phương án lựa chọn: HS cần nhớ f =
LC
π
2
1
, phải đổi
đúng đơn vị của f và HS phải hiểu được khi điện tích một bản tụ có giá trị cực đại q
= Q
0
thì điện tích bản còn lại có giá trị cực tiểu q = - Q
0
. Như vậy khoảng thời gian
kể từ khi điện tích trên bản A cực đại q
A
= Q
0
đến khi điện tích trên bản B cực đại q
B
22
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
= Q
0
tức là q
A
= - Q
0
hết là
f
(J) B. 10
-9
(J) C. 10
-6
(J) D. 10
3
(J)
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về năng lượng điện từ trong mạch LC lí tưởng.
Mức độ nhận thức: Vận dụng.
Phân tích các phương án lựa chọn: HS cần nhớ công thức W =
2
2
0
CU
,và
vận dụng được kiến thức: "điện áp cực đại giữa hai bản tụ bằng suất điện động của
nguồn điện không đổi tích điện cho tụ điện" và đổi đúng đơn vị, tính đúng sẽ chọn
được phương án đúng B.
Nếu hiểu điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ U =
ξ
22
0
=⇒U
(V) và
đổi đúng đơn vị sẽ chọn A. Nếu đổi nhầm đơn vị của điện dung sẽ chọn phương án
C hoặc không đổi đơn vị của điện dung sẽ chọn phương án D.
Câu 11: Cho mạch dao động LC lí tưởng. Tần số dao động riêng của mạch thay đổi
thế nào lúc đầu trong mạch có hai tụ giống nhau mắc nối tiếp, lúc sau mắc hai tụ đó
song song?
=
+
; C
//
= C
1
+ C
2
= 2C suy ra được nếu
chuyển từ mắc hai tụ nối tiếp sang mắc song song thì điện dung của bộ tụ điện tăng 4
lần suy ra f giảm 2 lần. Phương án đúng là B.
Nếu nhớ nhầm công thức f = 2
LC
π
hoặc nhớ nhầm các công thức tính C
//
và
C
nt
thì chọn phương án sai A. Nếu chỉ để ý đến mắc 2 tụ song song mà không để ý đến
trước đó hai tụ đã mắc nối tiếp thì thấy C tăng 2 lần nên chọn phương án sai C. Nếu
suy luận sai
C
f
1
~
và suy luận đúng C thì thấy f tăng 4 lần nên chọn phương án sai D.
Câu 12: Một mạch dao động điện từ gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và
một tụ điện có điện dung C. Điện tích cực đại trên tụ điện là Q
0
giải khác nhau để có kết quả bài toán. Nhưng nhìn chung có 2 hướng chính như sau:
24
ThS.Phạm Hoài Nam Trường THPT Bình Sơn
Cách 1: Khi
2
0
Q
q =
thì
=
=
C
Q
W
C
q
W
C
2
2
2
0
2
LI
Li
=
2
3
0
I
i =⇒
Cách 2: từ q = Q
0
cos
t
ω
và
2
0
Q
q =
⇒
cos
t
ω
=
2
1
⇒
0
Q
22
00
IQ
i ==⇒
ω
và
chọn phương án sai A. Nếu không để ý khai căn bậc hai của i (ở cách 1) hoặc sin
t
ω
(ở cách 2) thì sẽ chọn phương án sai C. Nếu cho rằng
2
~ qi
sẽ chọn phương án
sai D.
Câu 13: Một mạch dao động gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 0,2mH và
một tụ điện có điện dung C. Năng lượng dao động của mạch là W = 2,5.10
-7
J. Chọn
t = 0 lúc năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường, biết lúc này cường độ
dòng điện có giá trị dương và đang giảm. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch
viết dưới dạng
)cos(
0
ϕω
+= tIi
là
A. i = 50cos(
4