BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH PƠNG DRANG
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG Giảng viên hướng dẫn : ThS. NGUYỂN LAN HƯƠNG
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THỊ BÍCH VÂN
MSSV: 0954030658 Lớp: 09DKNH1
TP. Hồ Chí Minh, năm 2013
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
SVTH: Trương Thị Bích Vân Lớp: 09DKNH1
LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
SVTH: Trương Thị Bích Vân Lớp: 09DKNH1
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô ở trường Đại
Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, các thầy ở Khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân
Hàng đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho em trong suốt 4
năm trên giảng đường đại học. Em xin chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Lan Hương
đã luôn tận tình, chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể ban giám đốc Ngân hàng Agribank – Chi
nhánh Pơng Drang và toàn thể anh chị trong phòng tín dụng đã luôn vui vẻ, nhiệt
tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho em làm quen với hoạt động thực tế của ngân
hàng, giúp em học được nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng
hiện nay.
Do thời gian thực tập tương đối ngắn, và kiến thức còn hạn chế nên sai sót là
điều không thể tránh khỏi, kính mong quý thầy cô, ban giám đốc, anh chị nhân viên
phòng tín dụng góp ý để em hoàn thành đề tài này.
Em kính chúc các thầy cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ, các anh chị
tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Pơng Drang luôn dồi dào sức khỏe, đạt nhiều
thành công và hạnh phúc trong cuộc sống.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Trương Thị Bích Vân
1.5. Quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả tín dụng của ngân hàng. 17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT PƠNG DRANG TỪ 2010 – 2012 18
2.1. Giới thiệu về NHNo&PTNT và chi nhánh NHNo&PTNT Pơng Drang. 18
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về NHNo&PTNT. 18
2.1.2. Giới thiệu sơ lược về chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang. 19
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 23
2.1.4. Quy trình tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang 26
2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
SVTH: Trương Thị Bích Vân Lớp: 09DKNH1
ii
Pơng Drang 30
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang giai
đoạn 2010 – 2012. 32
2.2.1 . Hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang 32
2.3. Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang
từ 2010 – 2012 33
2.3.1. Doanh số cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang 33
2.3.2. Doanh số thu nợ của NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang 36
2.3.3. Dư nợ cho vay của NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang 37
2.4. Phân tích chất lượng tín dụng NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang
từ 2010 – 2012 38
2.4.1. Dựa trên hệ số thu nợ của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang 38
2.4.2. Dựa trên tỷ lệ và cơ cấu nợ quá hạn, nợ xấu của NHNo&PTNT chi nhánh
Pơng Drang 39
2.4.3. Dựa trên chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho vay 45
2.4.4. So sánh chất lượng tín dụng với các chi nhánh ngân hàng khác và toàn hệ
Phụ lục A. Bảng chấm điểm tín dụng xếp hạng khách hàng doanh nghiệp 67
Phụ lục B. Bảng cân đối kế toán 69
Phụ lục C. Cơ cấu dư nợ 69
Phụ lục D. Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh 70
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
SVTH: Trương Thị Bích Vân Lớp: 09DKNH1
ivDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng 2.8. Hệ số thu nợ tại chi nhánh từ 2010-2012. 37
Bảng 2.9. Các nhóm nợ trong tổng dư nợ tại chi nhánh từ 2010-2012 38
Bảng 2.10. Tỷ lệ nợ xấu theo thời hạn cho vay tại chi nhánh từ 2010- 2012. 40
Bảng 2.11. Tỷ lệ nợ xấu theo đối tượng cho vay tại chi nhánh từ 2010- 2012 41
Bảng 2.12. Tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề kinh tế tại chi nhánh từ 2010- 2012 43
Bảng 2.13. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tại chi nhánh từ 2010- 2012 44
Bảng 2.14. Tỷ lệ Lợi nhuận TD trên dư nợ cho vay tại chi nhánh từ 2010- 2012 46
Bả
ng 2.15. Tỷ lệ lợi nhuận và thu nhập thuần từ HĐTD trên doanh số cho vay tại chi
nhánh từ 2010- 2012 47
Bảng 2.16. Tỷ lệ lợi nhuận và thu nhập thuần từ HĐTD trên số nhân viên tín dụng tại
chi nhánh từ 2010- 2012 48
Bảng 2.17. Tỷ lệ dư nợ/ vốn huy động tại chi nhánh từ 2010- 2012 50
Bảng 2.18. Bảng quan sát về kết quả, chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín
dụng theo năm. 51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
SVTH: Trương Thị Bích Vân Lớp: 09DKNH1
vi
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
ngày càng quan trọng. Ngân hàng thương mại có hoạt động hiệu quả thì mới phát
huy được vai trò của mình đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa của nước ta.
Tín dụng ngân hàng được coi là đòn bẩy quan trọng trong nền kinh tế. Với đặc
trưng của ngân hàng trong việc kinh doanh tiền tệ thì tín dụng chính là nguồn thu
nhập chính của ngân hàng thương mại, có ý nghĩa quan trọng, quyết định đối với sự
tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Tuy nhiên các Ngân hàng thương mại đang phải đối mặt với nhiều khó khăn:
nợ xấu gia tăng, sự cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài, khả năng thanh
khoản… Cụ thể hơn, trong quá trình thực tập – nghiên cứu tại NHNo&PTNT Chi
nhánh Pơng Drang em nhận thấy ngân hàng không những phải đối mặt với những
khó khăn trên mà còn mắc một số tồn tại trong hoạt động tín dụng. Chính vì vậy, làm
thế nào để cũng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng cho ngân
hàng là hết sức cần thiết. Với suy nghĩ trên, em đã chọn đề tài “ Phân tích chất lượng,
hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi
nhánh Pơng Drang”
Thông qua đề tài này, em xin phân tích đưa ra một số giải pháp với hy vọng
có thể giúp chi nhánh nhận diện ra được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tín
dụng từ đó có thể cải thiện dần hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời
gian sắp tới.
2. Tình hình nghiên cứu
Những vấn đề nghiên cứu và làm rõ:
• Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang trong
giai đoạn 2010 - 2012
• Phân tích chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang: hệ số
thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu…
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
SVTH: Trương Thị Bích Vân Lớp: 09DKNH1
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
SVTH: Trương Thị Bích Vân Lớp: 09DKNH1
3
6. Các kết quả đạt được của đề tài
Cùng với sự lớn mạnh và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh
NHNo&PTNT Pơng Drang cũng đang ngày càng mở rộng, phát triển mạnh hoạt
động tín dụng và phát huy vị thế của mình trên địa bàn, góp phần vào sự phát triển
của toàn hệ thống NHNo&PTNT. Với việc nghiên cứu, thu thập số liệu và phân tích
đánh giá, tìm ra những yếu tố hợp lý, những tồn tại để đưa ra giải pháp khắc phục
trong hoạt động tín dụng em dự kiến với kết quả nghiên cứu: NHNo&PTNT Chi
nhánh Pơng Drang sẽ nhận diện ra được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tín
dụng từ đó có thể nâng cao năng lực hoạt động tín dụng nói riêng và hiệu quả hoạt
động nói chung của ngân hàng.
7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài được chia làm 3 chương chính với nội
dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng
Chương 2: Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Agribank – Chi nhánh Pơng Drang.
Chương 3: Kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Pơng Drang.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
vị kinh tế, các tổ chức xã hội và dân cư.
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan
trọng trong nền kinh tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
SVTH: Trương Thị Bích Vân Lớp: 09DKNH1
5
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời, phát triển của hệ
thống ngân hàng, khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng là hình thức tín
dụng chuyên nghiệp hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú.
1.1.2. Các hình thức tín dụng của ngân hàng
Cho vay được chia ra làm nhiều loại khác nhau, căn cứ vào các tiêu thức phân
loại khác nhau.
• Căn cứ vào mục đích
Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng
bất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại
và dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…
Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua
sắm vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay để trang
trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
• Căn cứ vào thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của cá nhân. Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ
trọng cao.
Cho vay trung hạn: có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm và được sử dụng chủ
- Phương pháp trả vốn bằng nhau và trả lãi tính trên mức hoàn trả của vốn gốc
- Phương pháp trả gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ
Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã
thỏa thuận.
Cho vay hoàn trả theo yêu cầu
• Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Các ngân
hàng thương mại thường cho vay gián tiếp theo các loại sau: chiết khấu thương mại;
mua các phiếu mua hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp; mua các khoản
nợ của doanh nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
SVTH: Trương Thị Bích Vân Lớp: 09DKNH1
7
Ngoài các loại cho vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo
lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình. Đối với nghiệp vụ này ngân hàng không
phải cung cấp hàng tiền, nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa
vụ theo hợp đồng thì người bảo lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Chính vì lý do trên đây, mà người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là
tín dụng bằng chữ ký. Tín dụng bằng chữ ký có các loại sau:
- Tín dụng chấp nhận
- Tín dụng chứng từ
- Bảo lãnh của ngân hàng
1.2. Chất lượng và hiệu quả tín dụng
1.2.1. Khái niệm
Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong danh mục cho
vay của ngân hàng, để phản ánh chất lượng tín dụng người ta sử dụng rất nhiều các chỉ
sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi
ích của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền.
• Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước
kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi
kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo
ngân hàng có liên quan. Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức
khoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng.
• Công tác thẩm định dự án vay: Thẩm định dự án là việc dùng phương pháp
phân tích, thu thập xử lý thông tin, số liệu liên quan đến khách hàng vay vốn và dự
án xin tài trợ để dựa vào đó mà ngân hàng đưa ra quyết định có tài trợ hay không.
Đây là công tác có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng.
• Thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng. Nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ra
những quyết định cần thiết liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho
vay.
• Công tác tổ chức và trình độ nghiệp vụ tín dụng: Cán bộ tín dụng đóng vai trò
quan trọng nhất đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng như chất lượng tín
dụng. Đây là những người trực tiếp thực hiện tất cả các khâu của qui trình tín dụng
do đó việc đảm bảo an toàn và tính sinh lời cho mỗi khoản tín dụng phụ thuộc vào
trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng.
• Vốn tự có của ngân hàng: Vốn tự có là tiềm lực của ngân hàng, giúp cho ngân
hàng có đủ khả năng, điều kiện để mở rộng tín dụng, đáp ứng được nhu cầu về vốn
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
SVTH: Trương Thị Bích Vân Lớp: 09DKNH1
9
ngày càng lớn của các doanh nghiệp, tổ chức cũng như các cá nhân. Vốn chủ sở hữu
của ngân hàng càng lớn thì khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn càng cao.
• Trang thiết bị, cơ sở vật chất của ngân hàng: Việc trang bị đầy đủ trang thiết
bị tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính, qui mô và phạm vi hoạt động của ngân
• Môi trường tự nhiên: Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả
hoạn, động đất, dịch bệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được
cho cả người vay và ngân hàng. Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù
lại nó chiếm tỷ lệ không lớn, mặt khác ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại với
các Công ty Bảo hiểm hoặc được Nhà nước hỗ trợ.
1.2.4. Hiệu quả của việc nâng cao chất lượng tín dụng.
Trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn
giữ vai trò quan trọng, thường chiếm khoảng 2/3 tổng số các tài sản có và tạo ra phần
lớn lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi ro luôn
thường trực và ở mức tỷ lệ khá cao, do đó mà tại các ngân hàng người ta luôn dành
sự chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát cũng như những biện pháp để chống đỡ, hạn chế
rủi ro tín dụng. Một trong những biện pháp hữu hiệu là việc đảm bảo và không
ngừng nâng cao chất lượng của các khoản tín dụng. Đảm bảo chất lượng tín dụng
đem đến lợi ích cho cả các NHTM, các doanh nghiệp nói riêng và tổng thể nền kinh
tế nói chung. Xét riêng về phía ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng có thể đem
lại một số kết quả tích cực sau:
• Việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần đảm bảo và làm gia tăng lợi
nhuận cho ngân hàng, bởi tín dụng là nghiệp vụ mang lại doanh lợi chủ yếu cho ngân
hàng.
• Nâng cao chất lượng tín dụng đồng nghĩa với việc ngân hàng có khả năng thu
hồi nợ đầy đủ và đúng hạn. Nhờ đó, ngân hàng có điều kiện mở rộng khả năng cung
cấp tín dụng cũng như các dịch vụ ngân hàng khác do tạo được thêm nguồn vốn từ
việc tăng vòng quay vốn tín dụng.
• Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiều
khách hàng hơn bằng các hình thức và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, qua đó tạo
ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh
tranh của ngân hàng trên thị trường.
• Nâng cao chất lượng tín dụng cũng sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí
thiên tai, hỏa hoạn, do sự ổn định của nền kinh tế chưa chắc chắn, chính sách quản lý
kinh tế thay đổi đột ngột, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động của thị
trường trong và ngoài nước, do quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi. Như vậy có rất
nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, và nếu rủi ro tín dụng xảy ra nó sẽ gây ra
những tác động và hậu quả xấu đối với ngân hàng.
Về cơ bản, rủi ro tín dụng có thể gây ra một số hậu quả hay tác động xấu như:
ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây cản trở và khó khăn cho
việc chi trả tiền gửi.
Ngân hàng có thể đối mặt với việc mất khả năng thanh toán, khả
năng mất vốn, làm sụt
giảm kết quả kinh doanh của toàn ngân hàng. Nếu tình trạng
này kéo dài không khắc
phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
SVTH: Trương Thị Bích Vân Lớp: 09DKNH1
12
1.3. Quy trình tín dụng
Các Giai
Đoạn
Nguồn Và Nơi Cung Cấp
Thông Tin
Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng
Kết Quả Từng Giai Đoạn
1
2
3
4
Lập HS đề
thẩm định.
-Các thông tin bổ sung.
-Quyết định cho vay hoặc từ
chối cho vay dựa vào kết quả
phân tích.
-Quyết định cho vay hoặc
từ chối kết quả thẩm định
-Tiến hành các thủ tục
pháp lý như ký hợp đồng
tín dụng, hợp đồng công
chứng, và các loại hợp
đồng khác.
Giải ngân
-Quyết định cho vay và
các hợp đồng liên quan
-Các chứng từ làm cơ sở
giải ngân.
-Thẩm định các chứng từ
theo các điều kiện của hợp
đồng tín dụng trước khi phát
tiền vay.
-Chuyển tiền vào tài khoản
tiền gửi của khách hàng
hoặc chuyển trả cho nhà
cung cấp theo yêu cầu của
khách hàng.
Giám sát
và thanh lý
-Các thông tin từ nội bộ
ngân hàng.
Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà ngân hàng đã thu về được từ các khoản
mà
ngân hàng đã cho vay trong kỳ bao gồm cả nợ kỳ trước mà ngân hàng đã thu
được trong kỳ này. Chỉ tiêu doanh số thu nợ thể hiện tình hình thu nợ của ngân hàng.
1.4.1.3. Dư nợ cho vay.
Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng bao gồm cả
dư nợ kỳ trước chuyển sang. Dư nợ cho vay cho ta thấy được số dư nợ vay mà khách
hàng còn nợ ngân hàng, nó cũng phần nào thể hiện được quy mô tín dụng của ngân
hàng.Thông thường thì dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 60% - 70% tổng
tài sản của một ngân hàng.
1.4.1.4. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng là chỉ tiêu được các nhà quản lý quan tâm
nhất, là phần giá trị mà ngân hàng nhận được sau khi lấy tổng doanh thu từ lãi cho
vay trừ đi tổng chi phí trả lãi cho vốn huy động. Lợi nhuận càng cao thể hiện hiệ
u quả
hoạt động tín dụng của ngân hàng càng tốt. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Lan Hương
SVTH: Trương Thị Bích Vân Lớp: 09DKNH1
14
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.
1.4.2.1. Tỷ lệ nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được
phép hoặc không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ. Theo quyết định số 493/2005/QĐ-
NHNN nợ quá hạn là các khoản nợ được xếp vào loại 2, 3, 4, 5.
Tỷ lệ nợ quá hạn được xác định bằng công thức:
Tỷ lệ nợ quá hạn = 100%
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ rủi ro của ngân hàng nói chung và
nợ càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi
vốn của ngân hàng
càng hiệu quả và ngược lại.
1.4.2.4. Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho vay.
Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho vay cho biết số tiền
dự
phòng rủi ro mà ngân hàng phải trích lập trong năm trên mỗi đồng dư nợ cho vay.
Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để
dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với các khoản tín dụng (nợ) của ngân
hàng.
Dự phòng rủi ro tín dụng gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.
Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể, trong
các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tài chính quy mô nhỏ khi chất
lượng các khoản nợ suy giảm. Theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày
21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước, dự phòng chung được xác định bằng 0,75%
tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ Tiền gửi và cho vay liên ngân
hàng.
Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại nợ để dự
phòng cho những tổn thất có thể xãy ra đối với từng nhóm nợ.
Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho vay được xác định bằng
công thức:
100%
Chỉ tiêu trên phản ánh phần nào chất lượng tín dụng, nó cũng thể hiện được
mỗi đồng dư nợ cho vay bị trích lập bao nhiêu đồng chi phí. Tuy nhiên điều 9 của Quyết
định
493 quy định rõ : “Các tổ chức tín dụng phải trích lập và duy trì dự phòng
chung bằng
0,75% tổng giá trị của các khoản nợ. Trong thời hạn tối đa năm năm kể từ
Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên doanh số cho vay được xác định
như sau:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng. Nó cho biết
một đồng doanh số cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này có sự
tương đồng với chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ cho vay.