BM05/QT04/ĐT
Khoa: …………………………
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)
1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ………………… Lớp:
(2) MSSV: ………………… Lớp:
(3) MSSV: ………………… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2. Tên đề tài : 3. Các dữ liệu ban đầu : 4. Các yêu cầu chủ yếu : 5. Kết quả tối thiểu phải có:
1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
doanh để từ đó em có thể hoạch định và xây dựng bài khóa luận tốt nghiệp chính xác,
mang ý nghĩa thiết thực, gần gũi nhất cho quý Công ty.
Một lần nữa, em xin cam đoan với quý Hội đồng khoa Quản Trị Kinh Doanh
trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ rằng những bài khóa luận tốt nghiệp của em không
sao chép của ai, các số liệu trích dẫn hoàn toàn đúng với thực tế của quý Công ty.
TpHCM, Ngày 15 tháng 7 năm 2013
Sinh viên thực hiện:
Trịnh Thị Thúy
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô đang công
tác và giảng dạy tại Khoa Quản Trị Kinh Doanh – ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ
TpHCM, cảm ơn những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà các Thầy Cô đã tận tình
truyền đạt cho em trong suốt 4 năm học vừa qua, cũng như những tình cảm mà Thầy
Cô đã dành cho em. Đó chắc chắn là hành trang sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
HƯỚNG DẪN
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
··························································································
PHẦN NỘI DUNG 4
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1. Quảng cáo và hiệu quả hoạt động quảng cáo đối với các doanh nghiệp 4
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.1.1. Những định nghĩa về quảng cáo 4
1.1.1.2. Ưu điểm và nhược điểm của quảng cáo 5
1.1.2. Yêu cầu, mục tiêu, nguyên tắc trong quảng cáo 6
1.1.2.1. Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động quảng cáo 6
1.1.2.2. Mục tiêu 7
1.1.2.3. Các nguyên tắc trong quảng cáo 8
1.1.3. Những hình thức quảng cáo, ưu và nhược điểm của các hình thức quảng cáo 8
1.1.4. Vai trò và chức năng của hoạt động quảng cáo 13
1.1.4.1. Vai trò 13
1.1.4.2. Chức năng của hoạt động quảng cáo 13
1.1.5. Hiệu quả của hoạt động quảng cáo đối với doanh nghiệp 15
1.2. Đặc điểm hiệu quả hoạt động quảng cáo và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
hoạt động quảng cáo ở các doanh nghiệp 17
1.2.1. Đặc điểm của hiệu quả hoạt động quảng cáo 17
1.2.1.1. Gây được ấn tượng mạnh mẽ trong tâm trí khách hàng 17
1.2.1.2. Duy trì và mở rộng khách hàng 18
1.2.1.3. Trở thành một phần không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày của
KH 18 1.2.1.4. Tối đa hoá sự ảnh hưởng của các phương tiện thông tin đại chúng 18
1.2.1.5. Phù hợp với chi phí dành cho quảng cáo 18
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo đối với các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh 19
1.2.2.1. Chỉ tiêu định tính để đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo 19
2.3.1.2. Tác động của quảng cáo đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH
TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 44
2.3.2. Phân tích hiệu quả của một số phương tiện quảng cáo 47
2.3.2.1. Phân tích hiệu quả quảng cáo thông qua quảng cáo trên báo và tạp chí . 47 2.3.2.2. Phân tích hiệu quả quảng cáo trên Tivi 49
2.3.2.3. Phân tích hiệu quả quảng cáo trên Internet 51
2.4. Đánh giá chung hiệu quả hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH TM & DV
Quảng cáo Phượng Tùng 52
2.4.1. Những thuận lợi giúp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại Công ty
TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 52
2.4.2. Những khó khăn gây ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động quảng cáo 53
2.4.3. Đánh giá về chỉ tiêu định tính mà hoạt động quảng cáo mang lại 54
2.4.4. Đánh giá về chỉ tiêu định lượng mà hoạt động quảng cáo mang lại 55
2.4.5. Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty TNHH TM
& DV Quảng cáo Phượng Tùng 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV QUẢNG
CÁO PHƯỢNG TÙNG 62
3.1. Định hướng mục tiêu phát triển và phương hướng hoạt động 62
3.1.1. Định hướng mục tiêu phát triển của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo
Phượng Tùng tới năm 2015 62
3.1.2. Phương hướng hoạt động của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng
Tùng tới năm 2015 62
3.1.2.1. Phương hướng hoạt động 62
3.1.2.2. Phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động hoạt động của Công ty
TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng tới năm 2015 63
3.1.3. Dự báo tổng chi phí, chi phí Marketing và ước tính kinh phí của hoạt động
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Từ
Viết tắt
Nghĩa Tiếng Anh
Nghĩa Tiếng Việt
BGĐ
Ban Giám Đốc
Bộ TT&TT
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm Quốc dân
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐ
Hoạt động
HĐQT
Hội Đồng Quản Trị
KH
Khách Hàng
KHKT
Khoa Học Kỹ Thuật
LN
Lợi Nhuận
NSNN
Ngân Sách Nhà Nước
PGĐ
Phó Giám Đốc
POSM
Các ấn phẩm quảng cáo giới thiệu sản
phẩm, dịch vụ, các chương trình
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 1.1. Bảng tóm tắt ưu và nhược điểm của các hình thức quảng cáo của các
doanh nghiệp 11
Bảng 1.2. Bảng so sánh về các chỉ tiêu của các hình thức quảng cáo 12
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp số lượng, nhóm tuổi và trình độ lao động tại công ty 29
Bảng 2.2. Bảng số liệu doanh thu kế hoạch và thực hiện của Công ty TNHH TM &
DV Quảng cáo Phượng Tùng 2009 – 2012 33
Bảng 2.3. Bảng phân tích doanh thu của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo
Phượng Tùng giai đoạn 2009 – 2012 34
Bảng 2.4. Bảng Chi phí của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng
giai đoạn 2009 – 2012 35
Bảng 2.5. Bảng tương quan giữa doanh thu, tổng chi phí, chi phí Marketing và chi
phí quảng cáo giai đoạn 2009 – 2012 36
Bảng 2.6. Bảng Chi phí dành cho quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV Quảng
cáo Phượng Tùng 39
Bảng 2.7. Bảng thực hiện quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo
Phượng Tùng trên các loại báo, tạp chí 39
Bảng 2.8. Bảng tác động của quảng cáo đến các chỉ tiêu DT của Công ty TNHH TM
& DV Quảng cáo Phượng Tùng 44
Bảng 2.9. Bảng DT của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng qua
các năm 45
Bảng 2.10. Bảng tác động của quảng cáo đến doanh thu của Công ty TNHH TM &
DV Quảng Cáo Phượng Tùng 45
Bảng 2.11. Bảng lợi nhuận và chi phí quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV
Quảng cáo Phượng Tùng qua các năm 46 Bảng 2.12. Bảng số lần thực hiện và chi phí quảng cáo trên báo chí của Công ty
Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu nhóm tuổi của nhân viên Công ty TNHH TM & DV
Quảng cáo Phượng Tùng năm 2012 31
Hình 2.4. Biểu đồ trình độ lao động của nhân viên Công ty TNHH TM & DV
Quảng cáo Phượng Tùng năm 2012 32 Hình 2.5. Biểu đồ doanh thu kế hoạch và thực hiện của Công ty TNHH TM & DV
Quảng cáo Phượng Tùng 2009 – 2012 33
Hình 2.6. Biểu đồ tình hình chi phí Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng
Tùng 35
Hình 2.7. Biểu đồ tương quan Doanh thu, Tổng Chi phí và Chi phí Marketing tại
Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 36
Hình 2.8. Sơ đồ Công tác chuẩn bị một chương trình quảng cáo tại Công ty TNHH
TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 42
Hình 2.9. Sơ đồ triển khai một chương trình quảng cáo tại Công ty TNHH TM &
DV Quảng cáo Phượng Tùng 43
Hình 2.10. Biểu đồ tác động của quảng cáo tới DT của Công ty TNHH TM & DV
Quảng cáo Phượng Tùng 45
Hình 2.11. Biểu đồ tác động của quảng cáo tới LN của Công ty TNHH TM & DV
Quảng cáo Phượng Tùng 46
Hình 2.12. Biểu đồ tổng hợp số lần và CP quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV
Quảng cáo Phượng Tùng qua các năm 51
Hình 2.13. Biểu đồ về thị phần và tốc độ tăng thị phần do tác động của quảng cáo ở
Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 56
Hình 3.1. Biểu đồ tình hình thực hiện chi phí Công ty TNHH TM 70
Hình 3.2. Biểu đồ tình hình thực hiện chi phí Marketing Công ty TNHH TM & DV
Quảng cáo Phượng Tùng 71
Hình 3.3. Tình hình về nhu cầu cá nhân khi sử dụng dịch vụ Internet 77
DANH MỤC PHỤ LỤC
Điển hình với quảng cáo truyền hình là cuộc tấn công ồ ạt của các nhà mạng, với
những thước phim quảng cáo rất ấn tượng và hài hước để ra mạng 3G. Chiến dịch
quảng cáo này thành công đã giúp nhà mạng đưa ra một gói dịch vụ mới, tưởng trừng
rất gai góc, ấy thế mà đã nhanh chóng được người tiêu dùng chấp nhận và sử dụng
rộng rãi. Để khẳng định được sự thành công của mạng 3G thì được đánh dấu bởi sự
kiện Việt Nam được xếp hạng thứ 11 toàn cầu về lượng người truy cập Internet bằng
Mobile. Đã nhiều người nhận định chiến lược quảng cáo trên đáng khâm phục nhất
trong nhiều năm qua.
Không chỉ dừng ở hình thức quảng cáo truyền hình, các hình thức quảng cáo
khác mà đơn giản hơn vẫn có thể len lỏi được vào các hộ gia đình và vào các cơ quan
một cách nhanh chóng. Việc trực tiếp chuyển tải thông điệp tới khách hàng mục tiêu
(sản phẩm, dịch vụ được giới thiệu trực tiếp tới người tiêu dùng) luôn là sự lựa chọn
của nhiều doanh nghiệp bởi việc thực hiện đơn giản mà kết quả thấy ngay được. Điều
đáng nói ở đây là cách tiếp thị quảng cáo trên có thêm nhiều điểm khác, cách thực
hiện văn minh hơn và lịch sự hơn so với trước kia. Ví dụ như việc in quảng cáo trên
các phiếu thu tiền sinh hoạt phí hàng tháng hay kẹp tờ rơi quảng cáo vào báo hàng
ngày hoặc các hoạt động chăm sóc khách hàng tại nhà của các doanh ngiệp,…Những
năm trước đây nhắc tới quảng cáo các Outdoor (quảng cáo ngoài trời) người ta nghĩ
ngay đến việc làm những biển hiệu quảng cáo lớn trên đường quốc lộ ra vào nội thành,
2
với mục tiêu tản rộng khắp các cửa ngõ hay bến xe Bus nhiều người dân đi lại. Thì
năm 2010 là năm đã ghi nhận những chuyển động tích cực của các nhà quảng cáo khi
chuyển về quảng cáo tập trung và mang đậm tính đột phát. Bằng chứng các vị trí
Porter lớn, nhỏ tại các khu trung tâm thương mại nơi diễn ra các sự kiện lớn trong
năm luôn kín lịch thuê tới 6 tháng. Dấu ấn đột phá in đậm nhất với người tiêu dùng
trong năm qua đó là ý tưởng mới lạ thể hiện qua các mô hình 3D không gian ba chiều
đầy sống động khiến người xem không phải tò mò và trầm trồ khen ngợi. Quảng cáo
ngoài trời có rất nhiều thế mạnh cần được khai thác.
Tuy quảng cáo là hoạt động không cũ cũng không mới mẻ trong lĩnh vực
nay nhằm khai thác các thế mạnh, khắc phục những hạn chế, tìm kiếm những cơ hội
kinh doanh mà thị trường mang lại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo cho
Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng thông qua các nội dung sau:
3
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quảng cáo, chức năng và vai trò của việc quảng
cáo trong việc nâng cao, đẩy mạnh hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp;
- Phân tích thực trạng hoạt động quảng cáo và hiệu quả mà hoạt động quảng cáo
mang lại cho doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay;
- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động quảng cáo cho Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng
trong thời gian tới.
3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Nghiên cứu các hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH TM &
DV Quảng cáo Phượng Tùng.
- Thời gian: Khảo sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009
đến 4 tháng đầu năm (4TĐN) 2013; phân tích, nhận xét công tác quảng cáo
những năm vừa qua và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo
cho 2 năm 2014 – 2015 và tiếp tục áp dụng cho những năm sau tại Công ty
TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức và các chương trình hoạt động quảng
cáo tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng
Tùng, thu thập từ sách, báo, tạp chí, website Tổng cục Thống kê và Internet.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng
(KH) bên trong và lấy ý kiến 1 số chuyên gia Công ty về công tác quảng cáo
tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng.
trong mình những nội hàm đầy phức tạp và tinh vi như nghiệp vụ quảng cáo. Thật là
khó để có thể nắm bắt hết những chiêu trò trong quảng cáo, vì những cải tiến mới,
thay đổi mới luôn đòi hỏi người làm quảng cáo phải biến cách biến tấu và tạo ra một
sản phẩm quảng cáo phù hợp với thị trường, với bản thân Doanh nghiệp (DN), với
nhu cầu KH. Bên cạnh đó với sự phát triển vượt bậc như vũ bão của các quốc gia
khác nhau, của mỗi nền văn hóa khác nhau cũng làm thay đổi các quan niệm cũ tưởng
như vĩnh cửu, cũng đều là nguyên nhân dẫn đến sự không thống nhất trên.
Hiện nay, ở những nước phát triển cũng đã có nhiều cố gắng trong việc đưa ra
một định nghĩa quảng cáo có thể dung hòa các quan điểm, đồng thời tạo thuận lợi cho
việc phát triển và hòa nhập các quốc gia trong từng khu vực và trên phạm vi toàn cầu.
Đặc biệt điển hình là ở Hoa Kỳ, quảng cáo đã trở thành một ngành công nghiệp -
ngành công nghiệp quảng cáo. Theo hiệp hội quảng cáo Mĩ (American Advertising
Association), đây là một hiệp hội quảng cáo lâu đời và uy tín nhất trên thế giới thì họ
quan niệm quảng cáo như sau: “Quảng cáo là hoạt động truyền bá thông tin, trong
đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ của chủ quảng cáo
trên cơ sở thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm công kích người khác”.
Theo Philip Kotler, ông là một trong những cây đại thụ trong ngành Marketing
nói chung và ngành quảng cáo nói riêng trên thế giới lại đưa ra cho mình rất nhiều
những khái niệm khác nhau về quảng cáo. Ông định nghĩa: “Quảng cáo là những
hình thức truyền thông không trực tiếp, được thực hiện thông qua những phương tiện
truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí” (Giáo trình “Marketing căn
bản”, năm 1998, nhà xuất bản Thống Kê, trang 376).
Còn ở Việt Nam, một trong số các quốc gia mới bước vào nền kinh tế thị trường
từ cuối những năm 80, với ngành công nghiệp quảng cáo đang dần được hình thành
hơn qua các năm, cũng đã đưa ra rất nhiều những khái niệm khác nhau về hoạt động
quảng cáo.
Hoạt động quảng cáo là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất cho sản phẩm hoặc dịch
vụ. Đây cũng còn là công cụ để xây dựng một thương hiệu mạnh. Không có thương
hiệu nào trở nên nổi tiếng nếu không có quảng cáo, dù bằng cách này hay cách khác.
“Hoạt động quảng cáo bao gồm việc giới thiệu và thông báo rộng rãi về doanh
Nhược điểm:
Độ tin cậy không cao: Một khi đã quảng cáo các thông tin cũng như chất
lượng sản phẩm (SP) ra, mà sau đó SP không đạt được như KH mong đợi
thì sẽ có “phản ứng” ngược lại từ phía người tiêu dùng. Họ có thể tẩy chay
SP của Công ty bạn, hoặc đi trao đổi thông tin SP với KH khác, hoặc cũng
có thể nghi ngờ các dòng SP tại Công ty.
Chi phí khá cao: Ngân sách chi cho quảng cáo thường cao hơn các phương
thức chiêu thị khác, tại vì ngoài chi phí phải bỏ cho các hoạt động quảng
cáo chính của SP, Công ty còn phải bỏ ra các khoản chi phí thuê không gian,
phương tiện để giúp hoàn thành quảng cáo.
Nếu công tác quảng cáo không tốt sẽ làm cho hình ảnh, thương hiệu của
Công ty bị giảm sút nhanh chóng trong lòng KH.
Đối tượng rộng, không chỉ có KH mà còn có nhiều giới: Nhà đầu tư, công
chúng địa phương, công chúng nội bộ, báo giới, nhà trung gian, nhà cung
cấp, chính quyền,… mỗi đối tượng có cách thức tác động khác nhau.
Mục tiêu của hoạt động quảng cáo rất rộng, hướng tới nhiều đối tượng khác
nhau để thực hiện.
6
1.1.2. Yêu cầu, mục tiêu, nguyên tắc trong quảng cáo
1.1.2.1. Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động quảng cáo
Quảng cáo có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của các DN,
do vậy tất cả các DN đều phải hết sức chú ý đến hoạt động quảng cáo, các DN đều
dành một chi phí(CP) không nhỏ để quảng cáo cho SP, lĩnh vực hoạt động kinh doanh
của DN mình. Tuy nhiên để mọi hoạt động quảng cáo thật sự có hiệu quả thì quảng
cáo phải đạt được các yêu cầu sau:
Chất lượng thông tin quảng cáo phải cao: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với
tất cả các hình thức quảng cáo bởi quảng cáo là thông tin về sản phẩm, nhưng đây là
thông tin khái quát. Bên cạnh đó kinh phí dành cho quảng cáo có giới hạn nên thông
tin quảng cáo phải có chất lượng cao. Các thông tin mà chương trình quảng cáo đưa
của KH, giúp cho mục tiêu quảng cáo của DN được thực hiện.
Quảng cáo phải đảm bảo tính đồng bộ và đa dạng: Để quảng cáo đạt được
hiệu quả cao nhất thì một chương trình quảng cáo của DN phải được thực hiện từ
7
khâu sản xuất, lưu thông cho đến quá trình tiêu thụ SP, bên cạnh đó thì chương trình
quảng cáo phải được thực hiện bằng nhiều hình thức quảng cáo khác nhau có như vậy
thì KH mới có thể biết đến SP, lĩnh vực kinh doanh của mình.
Quảng cáo phải phù hợp với chi phí (CP) dành cho quảng cáo: Để thực hiện
một chương trình quảng cáo thì DN phải chuẩn bị rất nhiều và tốn rất nhiều các CP.
Do vậy nếu như DN không tính toán đến CP dành cho quảng cáo thì quảng cáo sẽ
không mang lại một hiệu quả nào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Cũng
bởi CP dành cho quảng cáo là rất lớn nên khi thực hiện CP dành cho quảng cáo thì
DN phải lựa chọn xem nên sử dụng hình thức quảng cáo nào sao cho đạt hiệu quả
nhất mà CP là thấp nhất. Để có thể làm được điều này thì DN phải sử dụng các kiến
thức về quảng cáo, cũng như các kiến thức Marketing để giúp quảng cáo đạt hiệu quả
cao nhất.
Quảng cáo phải đảm bảo tính chân thực: Luật thương mại Việt Nam đã quy
định các hành vi bị cấm trong quảng cáo, trong đó có hành vi là quảng cáo sai sự thật.
Do vậy người chủ thực hiện tiến hành quảng cáo sẽ chịu trách nhiệm về thông tin
quảng cáo đưa ra. Thông tin quảng cáo đưa ra phải đúng sự thật, không được có sự
xuyên tạc hoặc tâng bốc trong hoạt động quảng cáo. Để đảm bảo thông tin quảng cáo
có được tính chân thực thì người chủ tiến hành quảng cáo phải tiến hành kiểm tra
thông tin quảng cáo trước khi đưa quảng cáo ra thị trường.
Tất cả những yêu cầu trên là những yêu cầu bắt buộc với mỗi một chương trình
quảng cáo. Một chương trình quảng cáo chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi những
yêu cầu đó cùng được thực hiện trong chương trình quảng cáo đó. Các DN muốn
quảng bá hình ảnh về SP, thương hiệu của DN mình trên thị trường, mong muốn cho
cho hoạt động quảng bá đó đem lại hiệu quả cao nhất giúp DN thực hiện được các
mục tiêu kinh doanh đề ra cũng như giúp DN có thể đứng vững trên thị trường và tái
Người quảng cáo (hay chủ thể tiến hành quảng cáo) chịu trách nhiệm về các
tin tức quảng cáo, đảm bảo được đúng các yêu cầu của luật pháp các nước khi tiến
hành quảng cáo ở quốc gia đó như thời lượng quảng cáo, các đợt quảng cáo, ngôn
ngữ trong quảng cáo…Theo pháp luật Việt Nam, tất cả các cá nhân, tổ chức đều được
phép quảng cáo, tuy nhiên chỉ có những cá nhân ,tổ chức có giấy nhận đăng kí kinh
doanh mới có quyền kinh doanh dịch vụ quảng cáo.
Trung thực
Các thông tin về quy cách phẩm chất, giá cả, kiểu dáng, chủng loại, nhãn hiệu,
công dụng, bao bì, xuất xứ, thời gian sử dụng, thời gian bảo hành, dịch vụ hậu mãi
khi đưa ra quảng cáo cần phải trung thực, đúng với SP được bán ra thị trường, không
đánh lừa người tiêu dùng. Những quảng cáo có thể gây ra những hiểu lầm từ phía
người tiêu dùng làm tổn hại đến người tiêu dùng về các mặt về sức khỏe, sự an toàn,
kinh tế ở các nước đều được coi là vi phạm các qui định của pháp luật.
Không so sánh
Khi tiến hành quảng cáo, các DN không được nói xấu, so sánh hoặc gây nhầm
lẫn với các cơ sơ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của người khác, không dùng
danh nghĩa, hình ảnh của các DN, các tổ chức, các cá nhân khác để quảng cáo mà
không được sự chấp nhận của tổ chức, cá nhân hoặc của DN đó.
Văn hóa – Thẩm mĩ
Các hoạt động quảng cáo có tính chất kì thị chủng tộc, ảnh hưởng đến tín
ngưỡng, sử dụng các ngôn từ, hình ảnh, minh họa hay gợi ý ảnh hưởng đến thuần
phong mĩ tục, truyền thống, đạo đức của quốc gia mà hoạt động quảng cáo được tiến
hành đều bị ngăn cấm.
1.1.3. Những hình thức quảng cáo, ưu và nhược điểm của các hình thức quảng
cáo
Một chương trình quảng cáo của DN có thể được thực hiện bằng rất nhiều
các hình thức khác nhau. Mỗi một hình thức quảng cáo khác nhau lại đem lại các lợi
ích khác nhau cho DN. Do vậy mỗi một chương trình quảng cáo DN có thể sử dụng
một hoặc nhiều hình thức quảng cáo khác nhau, mỗi một hình thức lại có những ưu
điểm và nhược điểm khác nhau nên khi DN sử dụng nhiều hình thức quảng cáo
vào tâm trí KH. Tuy nhiên thì quảng cáo trên Rađio cũng có một số nhược điểm là:
CP cho quảng cáo lớn nên tính lâu bền của quảng cáo không được duy trì lâu, bên
cạnh đó thì khi nền kinh tế phát triển mọi người phải chú ý phải dành nhiều thời gian
hơn cho cuộc sống hoặc mọi người sẽ bỏ thói quen nghe Rađio sang xem vô tuyến
hay nghiên cứu Internet nên số lượng người nghe Rađio không còn nhiều nên thông
tin sẽ kém đi tính hiệu quả.
[Phụ lục 1. Giá quảng cáo một số đài phát thanh lớn trên cả nước]
Tivi
Là phương tiện quảng cáo thường mang lại hiệu quả cao nhất. Đây là phương
tiện thông tin đại chúng rất phát triển cả ở thành thị lẫn nông thôn. Số lượng người
xem truyền hình cũng rất lớn. Quảng cáo trên Tivi có rất nhiều các ưu điểm đó là:
Quảng cáo trên Tivi thì hình ảnh, âm thanh, màu sắc được kết hợp với nhau tạo thành
một chương trình có sự lôi cuốn KH đặc biệt, quảng cáo trên Tivi có ưu điểm nữa là
các thông tin quảng cáo dễ dàng ăn sâu vào tâm trí KH làm cho KH dễ nhớ và dễ hiểu
về các quảng cáo đặc biệt là quảng cáo trên Tivi có thể thu hút được lượng KH rất
lớn ở khắp mọi miền của tổ quốc. Tuy có nhiều ưu điểm như vậy song quảng cáo trên
Tivi cũng nhược điểm của nó đó là: CP cho quảng cáo trên Tivi thường rất lớn nên
các quảng cáo chỉ quảng cáo được trong thời gian ngắn, nên việc xây dựng được các
quảng cáo phù hợp là không dễ chút nào, đồng thời cũng do CP quảng cáo là rất lớn
nên quảng cáo khó có thể duy trì được lâu làm cho các quảng cáo bị gián đoạn.
10
Phim quảng cáo
Là hình thức quảng cáo chuyên dùng đặc biệt đối với hàng xuất khẩu hoặc
nhập khẩu. Hình thức quảng cáo này có những ưu điểm là, có thể khai thác tốt hình
ảnh, âm thanh, màu sắc và trong phim quảng cáo có thể giới thiệu cả các quy trình
sản xuất SP của Công ty tạo được niềm tin cho KH, đồng thời nếu những ai đã từng
xem phim quảng cáo của Công ty thì các quảng cáo này sẽ in sâu vào tâm trí của họ
giúp họ dễ dàng nhớ ra các SP này khi có nhu cầu và sở thích. Tuy nhiên cũng giống
điện là rất rộng lớn có thể đến tất cả các vùng miền của tổ quốc. Nếu thực hiện quảng
cáo qua bưu điện thì sẽ có ưu điểm là các hình ảnh thông tin có thể gửi trực tiếp đến
với KH nên sẽ thu hút được các KH nhưng các quảng cáo này cũng có những nhược
điểm là thông tin quảng cáo không được chi tiết bởi phần dành cho quảng cáo là
không lớn.
Quảng cáo bằng cách tài trợ
Tài trợ cho các chương trình trên truyền hình, cho các cuộc thi người đẹp, cho
thể thao, bóng đá, bóng chuyền. Đây là một trong những hình thức quảng cáo sẽ rất
11
phát triển trong thời gian tới. Quảng cáo qua việc tài trợ cho các chương trình truyền
hình có những ưu điểm là số lượng KH biết đến quảng cáo là rất lớn, cách thực hiện
một chương trình quảng cáo cũng không quá khó nên việc đưa ra một chương trình
quảng cáo cũng dễ dàng hơn. Tuy nhiên thì hình thức nào cũng có ưu, nhược điểm
của nó nên hình thức này cũng có những nhược điểm riêng như CP dành cho quảng
cáo là lớn nên phải có các phương pháp xác định ngân sách cho quảng cáo một cách
hợp lý.
Internet
Đây là một hình thức quảng cáo tương đối mới và là hình thức quảng cáo được
kỳ vọng sẽ phát triển nhất trong tương lai. Khi mà các hình thức quảng cáo trước kia
đã không còn đạt được hiệu quả cao nhất thì quảng cáo qua Internet sẽ thu hút được
một số lượng KH lớn nhất do hiện nay số người sử dụng Internet trên 15 tuổi chiếm
đến 747 triệu người. Các quảng cáo qua Internet cũng rất độc đáo các về nội dung và
hình thức do vậy sẽ gây được sự chú ý rất lớn của KH, việc thực hiện các quảng cáo
cũng không khó khăn đồng thời Công ty có thể liên kết với các trang Web khác mà
có lượng KH tra cứu lớn để đưa quảng cáo của Công ty mình lên đó, song hình thức
quảng cáo này sẽ không đạt hiệu quả đối với việc quảng cáo ở các vùng nông thôn
bởi tỷ lệ người tiêu dùng ở đây biết thông tin và sử dụng mạng Internet là rất thấp.
Bảng 1.1. Bảng tóm tắt ưu và nhược điểm của các hình thức quảng cáo của các
doanh nghiệp
hình ảnh, chữ viết, âm thanh
và động tác
Được trọng vọng
Tầm phóng xa
Bao trùm phạm vi lớn
Cần lặp đi lặp lại
Không dùng được lâu dài
Giá đắt
Tản mạn thông tin
Hỗn tạp
Rađio
(truyền thanh)
Tuyển chọn được đích ngắm
Giá rẻ
Trực tiếp trò chuyện với KH
Không gây được ấn
tượng
Giới hạn trong vòng âm
thanh
12
Không tập trung sự chú ý
của người nghe
Không được trọng vọng
Ngoài trời
(outdoor)
Khu vực rộng
Thay đổi được nhiều lần
Chỉ tiêu
Hình thức
Mức độ
gây ấn
tượng
Chi phí
cho quảng
cáo
Khả năng
chi tiết của
quảng cáo
Số lượng
khách hàng
biết đến
Phạm vi
ảnh hưởng
của quảng
cáo
Báo và tạp
chí
Khá
Bình
thường
Khá
Nhiều
Rộng
Radio
Tốt
Lớn
Khá
Thường
Trung
Bình
Bình
Thường
Trung bình
Internet
Tốt
Lớn
Rất tốt
Nhiều
Rất rộng
Nhãn hiệu
Khá
Bình
Thường
Khá
Bình
Thường
Trung bình
[Nguồn: Phòng quảng cáo – tháng 5/2012]
13
[Phụ lục 2. Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ quốc hội số 39/2001/PL-UBTVQH10
ngày 16 tháng 11 năm 2001 về quảng cáo]
1.1.4. Vai trò và chức năng của hoạt động quảng cáo
Quảng cáo là sự giới thiệu với KH về SP và lĩnh vực kinh doanh của DN đồng
thời củng cố và phát triển thương hiệu của DN, do vậy mà quảng cáo có vai trò và
chức năng rất lớn đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh của DN cũng như sự tồn
tại và phát triển của DN trên thị trường. Nếu quảng cáo đạt được hiệu quả cao thì
Quảng cáo không phải là mục đích sau cùng mà chỉ là một phương tiện, một
công cụ giúp cho DN đạt được các mục tiêu mình. Nói chung, tùy thuộc vào mục tiêu
chiến lược Marketing của DN mà hoạt động quảng cáo có những chức năng khác
nhau.Tuy nhiên, quảng cáo có hai chức năng cơ bản chính rất quan trọng. Nếu quảng
cáo không thực hiện được hai chức năng này thì quảng cáo không thể đạt được hiệu
quả, đó là chức năng đặc trưng hóa SP và cung cấp thông tin. Ngoài ra còn có một số
chức năng khác.