Đề Tài: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàng Hà potx - Pdf 11

Cần Thơ - 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ HOÀNG HÀ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA NGUYỄN THỊ TRÚC GIANG
Mã số SV: 4061159
MSL: KT0620A2
Cần Thơ, ngày. tháng. năm 2010
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Trúc Giang
Trang iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thị Trúc Giang, hiện đang là sinh viên khoa Kinh Tế -
Quản trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ. Tôi xin cam đoan rằng bài
nghiên cứu này do chính tôi thực hiện và không trùng với một đề tài khoa học
nào khác và những số liệu được sử dụng trong bài này là hoàn toàn có thật. Nếu
có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Cần Thơ, ngày. tháng. năm 2010
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang v
NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh
sửa…) Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2010
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang vi
MỤC LỤC

Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU
1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi về không gian 2
1.4.2 Phạm vi về thời gian 2
1.4.3 Phạm vi về nội dung 2
1.5 Lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4
2.1 Phương pháp luận 4

4.1.2 Cơ cấu nguồn vốn 21
4.2 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận 24
4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu 24
4.2.2 Phân tích tình hình chi phí 28
4.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 33
4.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 36
4.3.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu 37
4.3.2 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 38
4.3.3 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 39
4.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của công ty 40
4.4.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ 40
4.4.2 Cơ cấu hàng hóa 40
4.4.3 Chất lượng hàng hóa 40
4.4.4 Nhân tố giá cả 41
4.4.5 Nhân tố chi phí 41
4.4.6 Các nhân tố khác 41 Trang viii
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
43
5.1 Những mặt mạnh và hạn chế của hoạt động kinh doanh của công ty 43
5.1.1 Những mặt mạnh 43
5.1.2 Những hạn chế 43
5.2 Một số giải pháp 44
5.2.1 Biện pháp làm tăng doanh thu 45
5.2.2 Biện pháp giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận 45
5.2.3 Các biện pháp nâng cao trình độ và chất lượng quản lý 47
5.2.4 Một số giải pháp khác 47


Trang x

DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 15
Hình 2: Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu qua ba năm 26
Hình 3: Biểu đồ biểu hiện tình hình chi phí qua ba năm 30
Trang xi

TÓM TẮT NỘI DUNG Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Trách Nhiệm

phát triển. Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh
đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất kinh doanh, nhưng không
ít doanh nghiệp đã thua lỗ, giải thể, phá sản. Để có thể trụ lại trong cơ chế thị
trường, các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí
sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín nhằm đạt tới mục tiêu tối đa lợi nhuận.
Các doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được lợi nhuận càng cao càng
tốt. Do đó, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn
đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh
nghiệp có thể tồn tại và phát triển trên thương trường.
Qua phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà quản trị đánh giá đầy
đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, biết được
những mặt mạnh, mặt yếu của công ty trong mối quan hệ với môi trường xung
quanh để củng cố, phát huy hay cần phải khắc phục, cải tiến. Đồng thời biết được
một số nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh để từ đó có biện pháp
khắc phục. Thêm vào đó có thể giúp cho các doanh nghiệp phát huy mọi tiềm
năng và khai thác tối đa mọi nguồn lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh
doanh. Kết quả của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở để các nhà
quản trị ra quyết định ngắn hạn hay dài hạn. Ngoài ra, phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có thể đề phòng và hạn chế những rủi ro
trong kinh doanh, đồng thời cũng có thể dự đoán được các điều kiện kinh doanh
trong thời gian sắp tới.
Thấy được tầm quan trọng cũng như những lợi ích mà việc phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh mang lại cho công ty nên tôi đã chọn đề tài: “Phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Thương Mại và Dịch Vụ Hoàng Hà” để làm đề tài tốt nghiệp ra trường.

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Hoàng Hà
GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba 2 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Hoàng Hà
GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba 3 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
* Nguyễn Thị Hà Cẩm Phương (2005), luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH công nghiệp thực phẩm Pataya.
Kết quả nghiên cứu:
+ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2003-2005.
+ Phân tích doanh thu, lợi nhuận của công ty năm 2003-2005.
+ Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty.
* Trần Ngọc Hạnh (2006), luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Kiên Giang.
Kết quả nghiên cứu:
+ Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua một số
chỉ tiêu tài chính cơ bản.
+ Tìm ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong thời gian tới.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Hoàng Hà
GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba 4 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang
CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến quá trình phân tích
2.1.1.1 Khái niệm kinh doanh
Theo phương diện kinh tế, kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục
tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Kinh doanh có các đặc điểm chủ yếu sau:

thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn.
Kết quả đầu ra được tính bằng các chỉ tiêu như: tổng giá trị sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận,…
Chi phí đầu vào được tính bằng các chỉ tiêu: giá thành sản xuất, giá vốn
hàng bán, giá thành toàn bộ, chỉ tiêu lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao
động,…
2.1.1.4 Khái niệm doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được xác định
bằng công thức:
G = ∑q
i
p
i
Trong đó:
qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ loại i mà doanh
nghiệp tiêu thụ trong kỳ, tính bằng đơn vị hiện vật.
p
i
: Giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.
i = 1,n
n: Số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đã tiêu thụ
trong kỳ.
* Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài
chính của doanh nghiệp gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư
mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi

quản lý, điều hành doanh nghiệp như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác…

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Hoàng Hà
GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba 7 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang
2.1.1.6 Khái niệm lợi nhuận
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và từ
đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận. Ngày nay, lợi nhuận được hiểu
một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi
mọi chi phí cho hoạt động đó.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp. Là chỉ tiêu chất
lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
* Nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp:
Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận
cấu thành sau đây:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu
được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa
thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác: là khoản chênh lệch giữa thu và
chi từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà
các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay. Như chúng ta đã biết, mọi hoạt

Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình… và
mỗi sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và
mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích.
Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh rất nhiều,
có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
* Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm hai loại:
- Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh như: số lượng lao động, số
lượng vật tư, tiền vốn… thường ảnh hưởng đến quy mô sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: Thường ảnh hưởng có tính
chất dây chuyền, từ khâu cung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó ảnh hưởng
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Hoàng Hà
GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba 9 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang
* Theo tính tất yếu của nhân tố, gồm hai loại:
- Nhân tố chủ quan: Phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh là do sự
chi phối của bản thân doanh nghiệp. Chẳng hạn như: giảm chi phí sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm, tăng thời gian lao động… là tuỳ thuộc vào sự nổ lực chủ
quan của doanh nghiệp.
- Nhân tố khách quan: Phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như là
một yêu cầu tất yếu, ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, chẳng hạn: giá
cả thị trường, thuế suất…
* Theo tính chất của nhân tố, gồm hai loại:
- Nhân tố số lượng: Phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh như:
số lượng lao động, số lượng vật tư, doanh thu bán hàng…
- Nhân tố chất lượng: Phản ánh hiệu suất kinh doanh như: giá thành đơn vị
sản phẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn…
* Theo xu hướng tác động của nhân tố, gồm hai loại:
- Nhân tố tích cực: Có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanh

* Tỷ số nợ phải trả/ tổng nguồn vốn (tỷ lệ nợ)
Tỷ số này so sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng.
Nợ phải trả
Tỷ số Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn = x 100%
Tổng nguồn vốn
Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ càng thấp, món nợ
càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại, các
chủ sở hữu doanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng
lợi nhuận nhanh vì việc tăng thêm vốn tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển hay
kiểm soát của doanh nghiệp.
Nếu tỷ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ
sở hữu doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thể nhân, họ có thể đưa ra những
quyết định liều lĩnh, có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể
sinh lợi thật lớn. Nếu có thất bại họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ quá
nhỏ.
2.1.5 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh
2.1.5.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng/ doanh thu (%)
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận ròng/ doanh thu = x 100%
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra
trong kỳ. Nói một cách khác, tỷ số số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Hoàng Hà
GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba 11 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Nếu chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
2.1.5.2 Tỷ suất lợi nhuận ròng/ tổng tài sản (%)
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận ròng/ tổng tài sản = x 100%

GVHD: Th.S Đàm Thị Phong Ba 12 SVTH: Nguyễn Thị Trúc Giang
2.2.2.1 Khái niệm và nguyên tắc so sánh
a. Khái niệm
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
b. Nguyên tắc so sánh:
* Tiêu chuẩn so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so
sánh, được gọi là gốc so sánh. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so
sánh thích hợp. Các gốc so sánh có thể là:
- Tài liệu năm trước, nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.
- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá
tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.
- Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực
hiện, và là kết quả doanh nghiệp đã đạt được.
* Điều kiện so sánh:
- Về mặt thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian
hạch toán, phải thống nhất trên ba mặt sau:
+ Phải cùng nội dung kinh tế.
+ Phải cùng một phương pháp tính toán.
+ Phải cùng một đơn vị đo lường.
- Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được qui đổi về cùng qui mô và
điều kiện kinh doanh tương tự nhau.
- Để đảm bảo tính thống nhất, ta cần phải quan tâm tới phương diện được
xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời
gian phân tích cần cho phép…
2.2.2.2 Kỹ thuật so sánh:
a. So sánh bằng số tuyệt đối:
Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu
gốc) hoặc chỉ tiêu năm nay so với chỉ tiêu năm trước.

VÀ DỊCH VỤ HOÀNG HÀ

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Công ty chính thức được thành lập vào ngày 06/06/1998. Vốn ban đầu là
500.000.000 đồng, đến ngày 06/03/2008 tăng vốn là 1.000.000.000 đồng.
Trụ sở chính đặt tại: số 42, Trần Hưng Đạo, P. An Nghiệp, Q. Ninh Kiều,
TP. Cần Thơ.
Điện thoại: 07103.832828 – 07103.833617; Fax: 3832868
Ngành nghề kinh doanh: mua bán thiết bị máy văn phòng như: máy photo,
máy in, máy Fax, và các vật tư linh kiện của máy; dịch vụ lắp đặt bảo hành, bảo
trì, sửa chữa các loại máy văn phòng.
3.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
3.2.1 Chức năng nhiệm vụ
Công ty phải đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng
ký. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động của công ty và chịu
trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty
thực hiện.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo
qui định của pháp luật. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo qui định của Nhà nước.
Công ty phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ
theo qui định, báo cáo bất thường theo yêu cầu, chịu trách nhiệm về tính xác thực
của báo cáo. Chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền, tuân thủ các qui
định về thanh kiểm tra của cơ quan tài chính, các cơ quan Nhà nước theo qui
định của pháp luật.
3.2.2 Quyền hạn
Công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có vốn và tài sản
riêng, tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do công ty
quản lý, có con dấu riêng, được mở tài khoản và quan hệ tín dụng với các ngân
hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status