cải thiện thị trường nội tiêu và xuất khẩu cho trái cây việt nam thông qua cải tiến quản lý chuối cung ứng và công nghệ sau thu hoạch - Pdf 13


Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn
Dự án CARD 050/04VIE
Cải thiện thị trường nội tiêu và xuất
khẩu cho trái cây Việt Nam thông
qua cải tiến quản lý chuỗi cung ứng
và công nghệ sau thu hoạch MS10: Phát triển năng lực cho Viện nghiên cứu cây
ăn quả (SOFRI)
Tháng 6/2009

1
MỤC LỤC

1. Thông tin về tổ chức 3
2. Người liên hệ 4
3. Tóm tắt dự án 5
4. Tóm tắt kết quả thực hiện 5
4.1 Giới thiệu và nền tảng 8
4.2 Các thành quả nổi bật 9
4.2.1 Hiện trạng của chuỗi cung ứng 9
4.3 Phân Viện Cơ Điện Nông Nghiệp & Công Nghệ Sau Thu Hoạch (SIAEP) 10
4.3.1 Tổng quan về SIAEP 10

6.1.1. Tóm tắt lịch sử của hợp tác xã Mỹ Hòa 40
6.2. Công ty bưởi Hoàng Gia 40
6.2.1. Tóm tắt lịch sử của công ty Hoàng Gia 40
7. Thực tiễn trước khi thực hiện dự án CARD 41
7.1. Phân tích chuỗi giá trị
/chuỗi cung ứng, phương pháp hoạch định chiến lược và kiểm soát chất
lượng 41
7. 2. Xác định các khía cạnh trước thu hoạch 41
7. 2.1. Thiết kế vườn trồng cho xoài và bưởi 41
7.2.2. Quản lý tạo tán cho xoài và bưởi 42
7.2.3. Kiểm soát côn trùng và dịch bệnh cho xoài và bưởi 42
7.2.3.1. Sử dụng hóa chất 42

2
7.2.3.2. Những ví dụ về ảnh hưởng của côn trùng và dịch bệnh đến chất lượng quả bưởi. 42
7.2.3.3. Những ví dụ về ảnh hưởng của côn trùng và dịch bệnh đến chất lượng xoài 43
7.3. Thu hoạch xoài 44
7. 3. 1. Các chỈ dẫn về độ chín thu hoạch cho xoài 44
7.3.1.1. Túi bao quả xoài 44
8. Lĩnh vực sau thu hoạch bưởi và xoài 44
8.1. Kích cỡ và phân loại bưởi 44
8.1.1. Kích cỡ và phân loại xoài 45

8.1.1.1. Phương pháp đóng gói và xử lý cho bưởi 45
8.1.1.2. Phương pháp đóng gói và xử lý cho xoài 45
8.1.1.3. Dây chuyền lạnh, bảo quản bưởi 46
8.1.1.4. Dây chuyền lạnh, bảo quản và giấm chín xoài 46
8.1.1.5. Thông tin trong chuỗi cung ứng/chuỗi giá trị và thông tin thị trường cho bưởi và xoài 46
9. Thực tiễn sau khi áp dụng dự án CARD. 46
9.1.1 NĂM KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN HÀNG ĐẦU CHO XOÀI GỒM: 47

nghệ sau thu họach
Đối tác phía Việt Nam
Phân Viện Cơ Điện Nông Nghiệp và
Công Nghệ Sau Thu Họach (SIAEP)
Trưởng nhóm dự án phía Việt Nam
ThS. Nguyễn Duy Đức
Đối tác phía Australian
Bộ Công Nghiệp Cơ Bản và Thủy Sản
bang Queensland (DPI & F)
Những người thực hiện phía Australian
Ông Robert Nissen
TS. Peter Hofman
Ông Brett Tucker
Ông Roland Holmes
Ngày bắt đầu
Tháng 9/2006
Ngày kết thúc (kế họach ban đầu)
Tháng 5/2008
Ngày kết thúc (điều chỉnh lại)
Tháng 9/2008
Kỳ báo cáo
Mục tiêu 10
4
2. Người liên hệ
Tại Australia: Trưởng nhóm
Tên
Ông Robert Nissen

.au

Tại Việt Nam
Tên:
Ông Nguyễn Duy Đức
Telephone:
+84 (8) 8481151
Chức vụ:
Giám đốc SIAEP
Fax:
+84 (8) 8438842
Tổ chức:
Phân Viện Cơ Điện Nông Nghiệp
và Công Nghệ Sau Thu Họach
(SIAEP)
Email:
5
3. Tóm tắt dự án

4. Tóm tắt kết quả thực hiện
Có kiến thức tốt về những gì cấu thành một chuỗi cung ứng/giá trị là căn bản để hiểu
cách vận hành, cách thức phân tích chuỗi và làm sao tạo sự thay đổi chuỗi để đem lợi ích
cho tất cả các thành viên trong hệ thống chuỗi.

Nhiều công ty đơn lẻ chấp nhận và thích nghi những gì họ quan tâm là các thành phần
then chốt hay sự hình thành cụm một chuỗi cung ứng/phân loại. Họ đặt những cụm đã
hình thành lại với nhau để phù hợp với nhu cầu riêng của họ không cân nhắc kỹ tất cả các

trong hệ thống nông nghiệp; làm giảm nghèo và sự tổn thất, làm tăng sự tham gia các
thành phần trong sự bảo đảm bền vững. 6
sử dụng của trái xoài. Chủng loại, hiệu lực và việc dùng hóa chất ở đồng bằng sông Mê-
kông đã là mối quan tâm lớn.

Thói quen thu họach truyền thống không dựa trên các tiêu chuẩn độ chín thu hoạch, qui
trình loại bỏ trái hư hỏng, thu hoạch, đóng gói và vận chuyển và việc thiếu hiểu biết sau
thu hoạch và sự phát triển những chuỗi cung ứng/giá trị có có hiệu quả, tác động nghiêm
trọng đến sự
phát triển thị trường nội địa và xuất khẩu ở Việt nam,

Để củng cố kiến thức, SIAEP và SOFRI cùng với nhóm chuyên gia Úc đã phát triển và
xuất bản 5 sổ tay cho nông dân Việt nam gồm các hướng dẫn thực hành GAP tối ưu nhất.
Những sách này gồm:
• Sách hướng dẫn trồng xòai
• Sổ tay chỉ dẫn nhanh các loại sâu bọ phá hoại xoài
• Sổ tay chỉ dẫn nhanh các lọai bệnh của xòai
• Sổ tay hướng dẫn trồng bưởi
• Sổ tay chỉ dẫn nhanh các lọai sâu và bệnh của bưởi

Thông qua biên soạn các sổ tay và sách hướng dẫn này, kiến thức của cả SIAEP và
SOFRI được tăng cường trong việc thực hành tối ưu các yếu tố trước thu họach GAP.
Cũng như vậy kiến thức của các chuyên gia SIAEP và SOFRI cũng được phát triển để
các yếu tố trước thu họach này tác động đến chất lượng, thời gian sử dụng và giá cả hợp
lý của xòai và bưởi.

Các chuyên gia Úc đã tập huấn theo phương pháp PAL và tằng cường năng lực cho các

Tiến sĩ Lê Thị Thu Hồng, SOFRI, trình bày một buổi nói chuyện và bài thuyết trình tại
Hội nghị khoa học xã hội nghề vườn quốc tế, cải thiện sự thực hiện chuỗi cung ứng trong
hội nghị thời kỳ quá độ kinh tế được tổ chức tại khách sạn Sofitel Plaza (ISHS), Hà nội,
Việt nam, từ ngày 13 đến ngày 17 tháng 9 năm 2007.

Hợp tác xã xoài Cát Hòa Lộc đã ứng dụng kỹ thuật thu hoạ
ch mới và qui trình GAP. Họ
cũng xây dựng một nhà đóng mới và đã thực hiện cách đóng mới, xử lý sau thu hoạch và
bảo đảm chất lượng theo các tiêu chuẩn, hệ thống đóng gói và vận chuyển.

Với sự giúp đỡ của nhóm SIAEP và dự án CARD họ đã:
• Xây dựng một phòng bảo quản lạnh
• Xây dựng được một phòng ủ chín
• Dây chuyền làm ráo và bàn máy phân loại
• Phát triển phương pháp xác định độ chín thu hoạch theo trọng lượng
riêng
• Xây dựng và đang sử dụng các thùng xử lý nhiệt nước nóng để tẩy rửa
các chất bẩn, khống chế ruồi đục quả và sâu bệnh trên trái cây sau thu
hoạch
• Sử dụng các quạt để làm khô trái cây trên bàn phân loại
• Đóng gói và phân loại trái cây vào thùng cạc-tông cách nhiệt
• Dán nhãn thương hiệu trên mỗi trái xoài trong thùng cạc-tông
• Thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng như là: Kho hàng
chỉ tiếp nhận các trái cây đạt mức ngoại hạng, loại 1 và loại 2. Các trái
loại 3 được trả về nông dân và nông dân được nhắc nhở không gởi bất
kỳ trái loại 3 nào trong tương lai.

Vào năm 2008, có một chuyến hàng thử nghiệm khoảng 700-1000kg trái cây loại 1 của
Cát Hòa Lộc được bán cho siêu thị Metro Cash & Cary Vietnam Ltd., số trái này được
bán với giá từ 55.000 đến 75.000 VND/kg. giá này cao gấp hai đến ba lần giá bình

• Chất lượng sản phẩm kém không ổn định
• Chưa có tiêu chuẩn chất lượng
• Công nghệ sau thu hoạch kém
• Khâu thực hành trước thu hoạch kém chất lượng
• Cấu trúc tiếp thị của các tập đoàn, hợp tác xã kém.
• Thiếu thông tin về các chuỗi cung ứng, giá cả và nhu cầu tiêu dùng của khách
hàng

Các phân tích đầu tư và lợi ích của những cây trồng ở đồng bằng sông Mê-kông đã chỉ
ra rằng cả xoài và bưởi là những cây trồng rất quan trọng tại Việt nam (xoài trồng
33.000 héc ta và bưởi trồng 9.000 héc ta). Mục tiêu của dự án CARD 05/040 này là:

• Cải thiện công nghệ trước thu hoạch để sản xuất xoài chất lượng cao (IPM,
ICM, kiểm soát ruồi giấm, lập chỉ số độ chín, giảm lượng dư thuốc trừ sâu, sức
khoẻ con người và môi trường sống tốt hơn .v.v)
• Cải thiện công nghệ sau thu hoạch của xoài và bưởi (ví dụ: dây chuyền xử lý
làm mát, đóng gói, sự ngâm nước sau thu hoạch, làm chín bằng khí Etylen, bọc
sáp, tẩy rửa và các tác nhân ẩm ướt, bảo đảm chất lượng).
• Cải thiện các tiêu chuẩn và chương trình bảo đảm chất lượng cho xoài và bưởi.
Tiếp cận và phát triển các phương pháp cho các vụ mùa thu hoạ
ch và thông qua
dự án này sẽ được áp dụng cho các loại rau và trái cây khác.
• Lập bản đồ hiện hành chuỗi cung ứng cho nội địa và và các thị trường xuất
khẩu có chọn lọc, chú trọng đặc thù trên cơ sở xác định sở thích và nhu cầu
khách hàng.
• Cung cấp các hiểu biết tốt hơn và các cải thiện hợp lý
chuỗi cung ứng xoài và
bưởi của Việt nam.

9

như chương trình quản lý sản phẩm (CM) bởi các các siêu thị lớn. Hiện nay qui trình
phân tích này đã thay đổi để giá trị cộng thêm dành cho tất cả thành viên tham dự chuỗi
cung ứng; bởi vậy hiện nay chuỗi cung ứng đã được thay đổi thành chuỗi giá trị. Một
chuỗi cung ứng/giá trị có thể được diễn tả như sau:
• Các kế hoạch cải tiến liên tục qui trình và các mối quan hệ đã có thật cung ứng sự
năng động của hàng hoá và sự phục vụ thông qua chuỗi giá trị đem lại lợi ích cho
các thành viên và khách hàng.
• Một chuỗi giá trị là một hiệp định thương mại đối tác giữa việc kinh doanh theo
liên kết ngang và dọc, kết quả các hoạt động được phối hợp trong việc phân phối
sản phẩm đến từng khách hàng vì lợi ích của tất cả các bên liên quan.
• Chuỗi giá trị của một hệ thống hữu cơ bao phủ tầm hoạt động rộng rãi từ điểm bắt
đầu của đầu vào thông qua qui trình nội tại trong hệ thống tiếp nhận và tiếp tục
cho đến hệ thống phân loại của đầu ra

10

Có những hiểu biết tốt về những gì cấu thành một chuỗi cung ứng/giá trị là cơ sở để biết
làm thế nào nó vận hành, làm thế nào phân tích chuỗi và làm thế nào để tạo sự thay đổi
chuỗi đẩ giúp ích cho tất cả thành viên của chuỗi.

Nhiều công ty tư nhân chấp nhận và thích nghi với những gì họ công nhận là chìa khoá
then chốt hoặc xây dựng một chuỗi cung ứng/giá trị. Họ đặ
t các khung mạng được xây
dựng này lại với nhau để phù hợp các nhu cầu đặc thù của họ không tính đến tất cả các
yếu tố cần thiết của chuỗi cung ứng/giá trị để đạt thành công. Bởi vậy; hiện nay các thành
viên của chuỗi này phải có tính thích nghi cao để tạo ra giá trị gia tăng. Các thành viên
của chuỗi này phải chấp nhận chiến lược chuỗi cung ứng mới và phải thực hiện, vì sự lợi
ích cho chính họ, tạo ra lợi nhuận cho khách hàng của họ và rút cục đến người tiêu dùng
cuối cùng.



11
4.3.2 Trước khi thực hiện dự án CARD
4.3.2.1 Kiến thức trước thu họach
Trước khi khởi động dự án CARD, nhóm chuyên gia SIAP chuyên sâu về sau thu hoạch.
Họ có một số kiến thức về thực hành trước thu hoạch, như sinh lý thực vật, nông học và
phương pháp canh tác. Ông Bình đang phát triển tốt GAP cho các nông dân trồng xoài và
bưởi, nhưng nhóm SIAP không hiểu biết nhiều về làm thế nào các yếu tố trước thu hoạch
ảnh hưởng đến chất lượng và sự thời gian sử dụng của trái xoài và bưởi sau thu hoạch.
Một vài thành viên c
ủa nhóm cũng có khả năng biết được trái cây bị ảnh hưởng của một
bệnh hay sâu bọ nhưng không hiểu các yếu tố gây ra sâu, bệnh này. Các lĩnh vực còn bị
giới hạn kiến thức quan trọng là:
o IPM và IDM và làm thế nào trên cơ sở này có thể cải thiện chất lượng, thời
gian sử dụngcủa trái cây, dễ dàng tiêu thụ sản phẩm, và giảm thiểu sử dụng
các chất hóa học và hoạt động nông nghiệp áp đặt lên giá.
o Tỉa cành, tạo tán (xem phụ lục A dành cho các yếu tố trước thu hoạch này và
tác động của nó lên tuổi thọ, dễ bán và chất lượng trái sau thu hoạch)
o Xử lý vườn cây ăn trái và thiết kế các loại vườn cây ăn trái để tạo thuận lợi
cho việc thu hoạch, đóng gói, phân loại, và đồng đều (bao bì đóng gói) để dễ
vận chuyển đến thị trường.
o Bón phân và thực hiện việc tưới tiêu để nâng cao chất lượng, thời gian sử
dụng và tính dễ bán của sản phẩm.
o Quá trình phát triển ra hoa và trái và làm thế nào các yếu tố này ảnh hưởng
chất lượng, thời gian sử dụng và độ tươi ngon của trái cây.
o Loại các trái cây có dấu hiệu dính mủ, trầy vỏ, bầm dập và trầy xước.

4.3.2.2 Kiến thức sau thu họach

Hầu hết nhóm SIAEP có kiến thức tương đối tốt trong các lĩnh vực sinh học và thu hoạch

4.3.2.3 Kiến thức về chuỗi cung ứng/giá trị

Một vài người có một ít kiến thức về chuỗi cung ứng hay chuỗi giá trị, nhưng họ lại thiếu
kiến thức chi tiết như làm thế nào để:

• Am hiểu sự phức tạp và phân tích những chuỗi cung ứng/giá trị hiện hành.
o Hiểu biết khách hàng và người tiêu dùng muốn gì và sự phát triển của các
hệ thống có hiệu quả và năng lực hợp lý và hệ phân phối.
o Phát triển các kênh thông tin và chia sẻ thông tin.
• Giúp đỡ các thành viên chuỗi cải thiện sản phẩm của họ và thành viên tham gia
chuỗi mang lại các kết quả nhiều ích lợi hơn.
o Làm thế nào tạo giá trị cộng thêm và phân chia giá trị cộng thêm với các
thành viên khác của chuỗi.
o Làm thế nào đạt sản phẩm phù hợp người tiêu dùng.
o Làm thế nào làm việc với các thành viên của chuỗi (tập thể nông dân,
người bán sỉ. bán l
ẻ .v.v.) làm việc với các nhóm nông dân để đạt kết quả
mong ước như hướng dẫn nông dân thực hiện các kỹ thuật mới
• Phát triển hoặc xây dựng các chuỗi cung ứng/phân loại mới.

Hiện nay việc có những kỹ năng này là lời nhắc nhở đến các viện nghiên cứu/các công ty
cả khu vực công cũng như tư. Điều này tuỳ thuộc:
• Sự tôn trọng nghiêm túc các qui đị
nh của Tổ chức WTO về quan hệ thương mại
giữa các quốc gia và Ủy ban Codex Alimentarius. Ủy ban này được thành lập vào
năm 1963 bởi Tổ chức FAO và WHO để phát hành các tiêu chuẩn thực phẩm, các
chỉ dẫn và các chủ đề về bộ luật của việc thực hành dưới chương trình tiêu chuẩn
thực phẩm của liên kết FAO/WHO. Mục đích chương trình này để bảo vệ sức
khoẻ của ng
ười tiêu dùng và bảo đảm các hoạt động thương mại công bằng trong

SOFRI đang thực hiện hỗ trợ ngành công nghiệp trái cây nhiệt đới để phát triển các hệ
thống GAP và cấp giấy chứng nhận với GlobalGAP hay VietGAP cấp phép SOFRI đóng
một vai trò quan trọng trong hỗ trợ các nhóm trồng trọt và chuỗi cung ứng trong GAP và
sự tin cậy. Số lượng nhân viên của SOFRI là 130, trong đó có 59 nghiên cứu viên và 18
người có trình độ sau đại học (3 tiến sĩ, 15 thạc sĩ).

4.4.2 Kiến thức trước khi thực hiện dự án CARD
4.4.2.1 Kiến thức trước thu họach
Trước khi khởi động dự án CARD, kỹ năng nhóm SOFRI có chuyên môn tốt trong lĩnh
vực trước thu hoạch. Họ có kiến thức tốt về thực tiễn về lĩnh vực trước thu hoạch xoài và
bưởi, nông học và canh tác phù hợp các điều kiện Việt nam. Ví dụ bà Minh đang làm
việc trong lĩnh vục nông học xoài và đang phát triển các dữ liệu để điều khiển việc ra hoa
xoài và trái cây trái vụ. Các thành viên của nhóm cũng có hi
ểu biết khá tốt về bệnh cây
(các loại bệnh thuộc về cây trồng) và các loại sâu bọ (các loại sâu phá hoại trái cây) của
xoài và bưởi. Nhóm SOFRI chưa có các hiểu biết cao về làm thế nào các yếu tố trước thu

14
hoạch này tác động chất lượng trái sau thu hoạch, thời gian bảo quản và khả năng bán
được của xoài và bưởi khi trái chuyển vào chuỗi cung ứng/phân loại.

4.4.2 Kiến thức sau thu họach

Một vài người trong nhóm SOFRI thuộc bộ phận sau thu hoạch có kiến thức tương đối
thành thạo các lĩnh vực sau thu hoạch xoài, bưởi và các phương pháp bảo quản ở Việt
nam và dưới các điều kiện của người Việt nam. Ví dụ Nhóm SIAEP (Ông Khanh, Ông
Bình và cô San Trâm Anh) tiến hành một số công việc sơ bộ cho việc bao chân không trái
bưởi với màng pô-ly-me và xử lý nhiệt trái bưởi để kéo dài tuổi thọ. Một số công việc tại
SIAEP cũng đã được tiến hành để phát triển việc đóng gói bằng thùng carton nhưng điều
này quá đắt ở Việt nam nếu so sánh với phương pháp đóng hàng bằng tre truyền thống.


15
o Hiểu biết khách hàng và người tiêu dùng muốn gì và phát triển những hệ
thống phân phối có hiệu quả có năng lực hợp lý tối ưu
o Phát triển các kênh thông tin và chia sẻ tin tức
• Trợ giúp các thành viên chuỗi cải thiện sản phẩm của họ và các thành viên chuỗi
đạt các kết quả có lợi ích lớn hơn.
o Làm thế nào gia tăng giá trị sản phẩm và phân chia giá trị đó với các thành
viên khác c
ủa hệ thống.
o Làm thế nào đạt các sản phẩm thích hợp.
o Làm thế nào làm việc với các thành viên của chuỗi (Các nhóm trồng trọt,
đại lý, bán lẻ .v.v.,) làm việc với các nhóm nông dân để đạt được các kết
quả mong muốn như là hướng dẫn nông dânthực hiện kỹ thuật mới …
• Phát triển và xây dựng các chuỗi cung ứng/giá trị mới.

4.5 Ứng dụng và xây dựng năng lực cho SIAEP và SOFRI sau
khi dự án kết thúc
4.5.1 Hình thành kiến thức sau dự án CARD

Khi dự án CARD này được khởi động, cả SIAEP, SOFRI và các cộng sự Úc phát triển
một tiến trình và kế hoạch hành động để mọi người với những kỹ năng và chuyên môn
khác nhau trong mỗi Viện được giao phó các công việc khác nhau để hoàn thành. Khi đó
Họ có thể kêu gọi sự trợ giúp của các thành viên nhóm khác trong Viện họ giúp hoàn
thành các công việc này. Ví dụ, Bà Lê Thị Thu Hồng của SOFRI phụ trách nhóm SOFRI
tiến hành hàng loạt các hoạt động khác nhau, họ phải hoàn thành Sổ tay hướng dẫn cách
trồng xoài. Các sách hướng dẫn trồng xoài theo tiêu chuẩn GAP này được hoàn thành bởi
Bà Trần Nguyễn Liên Minh, Ông Võ Thế Truyền.
4.5.2 Xây dựng kiến thức trước thu hoạch


• Sổ tay chỉ dẫn nhanh các loại bệnh của xoài.
• Sổ tay chỉ dẫn nhanh các loại sâu hại của xoài.
• Sổ tay trồng bưởi.
• Sổ tay chỉ dẫn nhanh các loại bệnh và sâu hại của bưởi.

Bằng cách phát hành các loại sổ tay, kiến thức của cả SIAEP và SOFRI được phổ cập
cách thực hành tốt nhất và các yếu tố trước thu hoạch theo tiêu chuẩn GAP. Kiến thức
của SIAEP và SOFRI cũ
ng phổ biến làm thế nào các nhân tố trước thu hoạch này lại ảnh
hưởng đến chất lượng trái sau thu hoạch, thời gian sử dụng và tính dễ bán của xoài và
bưởi. Hiện nay, cả nhóm SIAEP và SOFRI đã có thể tiến hành một bản phân tích trước
thu hoạch của chuỗi cung ứng/giá trị và nhận biết các lĩnh vực có vấn đề…, sự thực hành
tối ưu, và tiêu chuẩn GAP cho cách tỉa cành, tạo tán (sự tỉa xén bớt và uốn nắn cây trồng
để tiếp nhận ánh sáng), bón phân và cách tưới tiêu, các chỉ thị độ chín của trái, các
phương pháp thu hoạch và làm đất để phù hợp các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng cho
xoài và bưởi. Điều này được hoàn thành thông qua việc đào tạo các nhân viên huấn luyện
các phương pháp cơ bản là các thành viên tham gia chủ động học hỏi các qui trình và
phát hành các sổ tay này. Những sách hướng dẫn này được cung cấp đến đơn vị quản lý
dự án CARD trong báo cáo mục tiêu 7.

Các đ
ánh giá của tất cả các lớp đào tạo do nhóm SIAEP và SOFRI đảm trách được quan
tâm để thu được hiệu quả khi học hỏi các qui trình và hình thành kỹ năng bằng việc dự
báo của kiến thức mới. Quá trình đánh giá mục tiêu, xem xét, thực hiện, và đánh giá
quyết định (ORDI) được sử dụng khi hoàn thành mỗi lớp đào tạo và được trình bày dưới
dạng một bảng tổng kết các giá trị trung bình từ việc tổ
ng hợp tất cả các lớp đào tạo được
kiểm soát.
80%
100%
%
Qúa dài Vừa phải Qúa ngắn
Độ dài của hoạt động tập huấn
0%
20%
40%
60%
80%
100%
%
Hoàn toàn Hầu hết Không
% thông tin mới đối với bạn?
0%
20%
40%
60%
80%
100%
%
Hiểu rất tốtHiểu tốtKHông hiểu
Hiểu biết về các khái niệm?180%
20%

100%
%
Rất hiệu quả Hiệu quả Không hiệu quả
Sử dụng những phương pháp/quy trình này vào công việc của bạn? 19
0%
20%
40%
60%
80%
100%
%
Có Không chắc Không
Có bất cứ rào cản nào đối với những khái niệm này
ở Việt Nam không ?

0%
20%
40%
60%
80%
100%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
%
Rất tốtTốt Không phù hợp
Sự phù hợp của các trang thiết bị tập huấn

0%
20%
40%
60%
80%
100%
%
Qúa dài Vừa phải Qúa ngắn
Đ
ộ dài của hoạt động tập huấn

0%
20%
40%
60%
80%
100%
%

sách hướng dẫn0%
20%
40%
60%
80%
100%
%
Rất hiệu quả Hiệu quả Không hiệu quả
Thông tin có hiệu quả với công việc của bạn không?

0%
20%
40%
60%
80%
100%
%

Không chắc
Không
Những tập huấn tiếp theo sẽ tăng độ tin cậy của bạn?

0%
20%
40%
60%
80%

%
Rất tốt Tốt
Không tốt
Kiến thức của giảng viên

0%
20%
40%
60%
80%
100%
%
Rất tốt Tốt
Không tốt
Bài giảng của giảng viên

0%
20%
40%
60%
80%
100%
%
Rất hài lòng Khá hài lòngTạm hài lòng
Khóa tập huấn có đáp ứng mong đợi của bạn
không?


nghiên cứu về xoài và bưởi để duy trì chất lượng trái, cải thiện thời gian sử dụng và giá trị
thương mại cho các nhóm nông dân tham gia vào dự án này. Những thí nghiệm này bao gồm:
• Sử dụng đóng gói chân không và đ
óng gói điều chỉnh khí quyển đối với bưởi.
• Sử dụng lưu trữ lạnh (kiểm soát nhiệt độ) đối với bưởi và xoài để tăng cường
thời gian sử dụng.
• Bao phủ bưởi với sáp CitraShine để kéo dài thời gian sử dụng.
• Xử lý xoài trong nước nóng để giảm tác động của các tác nhân gây bệnh cho
trái (bệnh thán thư) và sâu bệnh (ruồi đục quả).

Thiết kế và phát triển vật liệu cách nhiệt và các khay nhựa đựng xoài
• Thiết kế phòng lạnh để kéo dài thời gian sử dụng của xoài
• Thiết kế nhà đóng gói và các quy trình đảm bảo chất lượng cho các nhóm nông
dân để cung cấp trái cây chất lượng cao hơn đến khách hàng của họ.

Những thí nghiệm đã nâng cao kiến thức cho các nhân viên của SIAEP và SOFRI, cải thiện các
ứng dụng thực tế của các kỹ thu
ật này và sự tự tin để các phương pháp này được áp dụng ở
mức độ nông dân, nhóm nông dân, người thu mua, người bán sỉ, thương lái và người bán lẻ
trong chuỗi cung ứng.
Những đánh giá của tất cả các buổi hội thảo được tổ chức bởi các nhân viên của SIAEP và
SOFRI, được thực hiện để biết được hiệu quả của các quá trình học tập như thế nào và năng
lực xây dựng bởi nh
ững tiên đoán của kiến thức mới. Quy trình mục tiêu, xem xét, trình diễn,
và đánh giá quyết định (ORDI- Objective, Reflective, Interpretive, and Decisional Evaluation
process) đã được sử dụng trong việc hoàn thành mỗi hội thảo và trình bày dưới đây là một bản
tóm tắt các mức trung bình từ tất cả các hội thảo tập huấn được thực hiện.

24
Tóm tắt đánh giá tập huấn sau thu hoạch xoài

0%
20%
40%
60%
80%
100%
Percentage
Very Good Good Not Suitable
Suitability of training facilities
Sự thích hợp của các phương tiện tập huấn
Ph
ầntrăm
Rất tốt Tốt Không thích hợp
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Pe r ce n t a g e
Too Long Right Length Too Short
Length of trainig activities
Phần trăm
Thời lượng của các hoạt động tập huấn
Quá dài
Vừa đủ
Quá ngắn
0%
20%
40%

Hiểu tốt
Không
hiểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status