1
Ministry of Agriculture & Rural Development
Báo cáo mục tiêu 9
Cải thiện thị trường nội tiêu và
xuất khẩu trái cây Việt Nam thông
qua cải tiến quản lý chuỗi cung
ứng và công nghệ sau thu họach
Dự án CARD 050/04VIE
Tháng 7/2009
1
Mục lục
1 Thông tin về tổ chức 2
2 Người liên hệ 3
3 Tóm tắt dự án 4
4 Tóm tắt kết quả thực hiện 4
4.1 Giới thiệu và nền tảng 7
4.2 Các kết quả chính 8
Ngày bắt đầu Tháng 9/2006
Ngày kết thúc (kế họach ban đầu) Tháng 5/2008
Ngày kết thúc (điều chỉnh lại) Tháng 9/2008
Kỳ báo cáo Mục tiêu 9
3
2 Người liên hệ
Tại Australia: Trưởng nhóm
Tên Ông Robert Nissen Telephone: +61 07 54449631
Chức vụ Giám đôc dự án Fax: +61 07 54412235
Tố chức Bộ Công Nghiệp Cơ
Bản và Thủy sản bang
Queensland (DPI & F)
Email:
Tại Australia: về hành chính
Tên: Michelle Robbins Telephone: +61 07 3346 2711
Chức vụ: Nhân viên kế họach
cao cấp (Công nghệ
nổi bật)
Fax: +61 07 3346 2727
Tố chức Bộ Công Nghiệp Cơ
Bản và Thủy sản
bang Queensland
(DPI & F)
Email:
ov.au
để có khả năng cạnh tranh toàn cầu. Rau quả Việt Nam cũng đang cạnh tranh
với rau quả Thái Lan và Trung Quốc trên thị trường nội địa.
Dự án này nhằm thu hẹp khoảng cách đó và làm giảm các mặt yếu kém cơ bản
trong công nghệ trước và sau thu hoạch, mặt yếu trong chất lượng và tính ổn
định của sản phẩm, tạo các nhóm liên kết, qui hoạch và quản lý hệ thống cung
ứng.
Dự án sẽ có những chương trình đào tạo huấn luyện chuyên môn thích hợp cho
các viên chức chính phủ cũng như những người có liên quan. Dự án sẽ tập trung
vào những điểm yếu quan trọng thông qua việ
c nhận diện được các thành viên
có liên quan khu vực nhà nước cũng như trong lãnh vực ngành. Dự án cũng tăng
cường năng lực cho họ bằng cách hướng họ vào toàn bộ mạng lưới, cung ứng
toàn diện và xác định lợi ích của từng thành viên. Dự án còn mang lại lợi ích cho
người nghèo ở nông thôn, cho phụ nữ các nông trại và các dân tộc ít người
(Nùng, Khmer, Raglai tại một tỉnh miền Trung và 2 tỉnh đồng Bằng Sông Cửu
Long (ĐBSCL)).
Việ
c tạo thành các cụm, các nhóm sản xuất, bảo quản chế biến, thu mua sẽ
mang lại thu nhập cao hơn cho các trang trại bằng cách làm giảm các khâu trung
gian, tăng thêm quyền quyết định giá cả cho nông dân hơn là các thương lái.
Như thế thu nhập của các trang trại sẽ gia tăng. Thêm vào đó, hệ thống quản lý
chất lượng cũng sẽ được thực hiện, tạo thêm công ăn việc làm cho phụ nữ nông
thôn.
Dự án này bao gồm cả 5 chiến lược của CARD về phát triển nông thôn, đặc biệt
là dự án giới thiệu chiến lược gia tăng sản xuất và tính cạnh tranh của hệ thống
nông nghiệp, giảm nghèo khó ở nông thôn, gia tăng sự tham gia của những
người có liên quan đồng thời đảm bảo tính bền vững. 5
cung ứng của mình nhằm cải thiện giá trị cho tất cả các thành viên của
chuỗi.
• Phân tích và xây dựng thị trường: hiểu thị thị trường và phân khúc thị
trường của mình; điều chỉnh sản phẩm thích hợp với phân khúc thị
trường chủ yếu; phát triển sản phẩm mới.
2. Các lĩnh vực công nghệ về cây trồng và trang thiết bị
• Thông tin công nghệ mới
• Ứng dụng công nghệ mới
• Tiếp cận thiết bị công nghệ mới để tạo ra giá trị cộng thêm
• Hiệu suất sử dụng thiết bị (giảm thời gian không sử dụng)
3. Phát triển kinh doanh
• Thiết lập các hiệp hội: nòng cốt thực hiện, nguyên tắc và thành viên
• Xây dựng mô hình kinh doanh: thành lập doanh nghiệp; cấu trúc
doanh nghiệp; kế họach kinh doanh gồm kế họach marketing, kế
họach tài chính …
• Đào tạo và xây dựng kỹ năng doanh nghiệp 6
Những nông dân vẫn sử dụng hệ thống các chuỗi cung ứng truyền thống đối với
trái xòai với giá thực khỏang 6.514 đ/kg (0,45 A$/kg). Những nông dân áp dụng
hệ thống GAP và xây dựng thị trường mới với giá thực khỏang 15.423 đ/kg (1,07
A$/kg). Những nông dân tham gia vào hợp tác xã và áp dụng GAP và có kỹ
thuật tốt nhất, cộng thêm với phát triển được thị trường mới có thể bán được
xòai với giá 21.793 đ/kg (1,51 A$/kg). Tham gia hợp tác xã, nông dân có thể
chắc chắn giảm chi phí áp dụng hệ thống GAP và phát triển thị trường mới tại
thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM).
Ở ĐBSCL, làm vườn có thu nhập cao hơn nhiều so với trồng lúa. Ví dụ: nông
Cả liên kết dọc và ngang trong các chuỗi cung ứng đều phải có nếu các chuỗi
họat động hiệu quả. Đôi khi tất cả các thành viên liên quan quy trình phát triển
chuỗi chiến lược đều dễ dàng phân tích chuỗi hiện hữu và phát triển chuỗi mới,
điều cơ bản là nguyên tắc phát huy tính trung thực, liên kết mở hiệu quả và các
dòng thông tin rất khó đạt được do văn hóa kinh doanh trong nền kinh tế quá độ.
7
4.1 Giới thiệu và nền tảng
Ford và các cộng sự (2003) đã phân tích các nhược điểm về khả năng cạnh
tranh của trái cây Việt Nam và đã xác định:
• Chất lượng sản phẩm kém và không ổn định
• Chưa có các tiêu chuẩn chất lượng
• Công nghệ sau thu hoạch yếu kém
• Thực hành trước thu hoạch kém
• Thiếu nhóm hợp tác tiếp thị sản phẩm
• Thiếu thông tin về chuỗi cung ứng, giá cả và nhu cầu khách hàng.
Kế
t quả phân tích chủ vườn/lợi ích cây ăn trái ở ĐBSCL cho thấy, cả xoài và
bưởi (với diện tích lần lượt là 33.000 ha và 9.000 ha) đều là những trái cây rất
quan trọng ở miền Nam, Việt Nam. Mục tiêu của dự án CARD 050/04 VIE là:
• Cải tiến công nghệ trước thu hoạch để nâng cao chất lượng trái cây
(quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý mùa màng (ICM), kiểm soát
ruồi đục quả, chỉ số thu hoạch, giảm dư l
ượng thuốc BVTV, nâng cao
sức khoẻ con người và thân thiện môi trường).
• Cải tiến công nghệ sau thu hoạch cho xoài và bưởi (quản lí nhiệt độ
kho, đóng gói, xử lý nhiệt, xông khí etylen, bao trái, đánh bóng, đảm bảo
Để hòan thành yêu cầu mục tiêu 9 về cung cấp tài liệu số lượng, chất lượng trái
cây và giá trị thông qua các cuộc điều tra nhóm chuỗi cung ứng xòai và bưởi
đang họat động và phân tích hiệu quả kinh tế-xã hội ở ĐBSCL. Các kết quả đã
được thể hiện trong 10 báo cáo sau:
1. Báo cáo điều tra chuỗi cung ứng xòai ở ĐBSCL, Việt Nam giai đọan 2005-
2007
2. Khảo sát chuỗi cung ứng bưởi ở ĐBSCL, Việt Nam
3. So sánh chất lượng trái xòai Cát Hòa Lộc ở 3 chuỗi cung ứng tại miền
Nam Việt Nam
4. Duy trì chất lượng và tăng thời gian bảo quản trái bưởi ở ĐBSCL Việt
Nam
5. Nghiên cứu kinh tế và kinh tế-xã hội của hợp tác xã và trang trại nhỏ trồng
xòai ở ĐBSCL Việt Nam
6. Đánh giá hiệu quả tỉa cành tạo tán trong sản xuất xòai Cát Hòa Lộc
7. Đánh giá hiệu quả kinh tế của bao trái trong sản xuất xòai Cát Hòa Lộc
8. Đánh giá hiệu quả kinh tế của bón phân hữu cơ trong sản xuất bưởi Năm
Roi
9. Xây dựng kế họach chiến lược cho ngành xòai của các thành viên dự án
ở ĐBSCL Việt Nam
10. Xây dựng kế họach chiến lược cho ngành bưởi của các thành viên dự án
ở ĐBSCL Việt Nam
Các báo cáo 1, 2, 9 và 10 cho thấy sự đánh giá và tổng quan về các chuỗi cung
ứng xòai và bưởi ở miền Nam Việt Nam. Các báo cáo 3 và 4 là kết quả giảm tốn
thất sau thu họach và tăng chất lượng trái cây. Báo cáo 5 nghiên cứu về lợi ích
kinh tế-xã hội và kinh tế của các nhóm xòai Cát Hòa Lộc ở ĐBSCL thông qua áp
dụng các hệ thống trước và sau thu họach. Các báo cáo 6, 7 và 8 đánh giá các
thay đổi trước thu họach để tăng chất lượng, số lượng và giá trị của nông dân
ĐBSCL, Việt Nam.
hội để hạn chế cơ hội rủi ro làm cho
chuỗi cung ứng họat động không được như mong muốn. Điểm yếu của hệ thống
luật pháp Việt Nam là không có địa chỉ rõ ràng, thực hiện thiếu minh bạch, làm
giảm khả năng họat động của chuỗi cung ứng ở miền Nam Việt Nam.
Tổn thất trái cây trong chuỗi cung ứng còn cao do chưa áp dụng các biện pháp
sau thu họach thích h
ợp, như lọai bỏ các trái hư chẳng hạn. Trái được phân lọai
liên tục trong chuỗi làm giảm đáng kể hiệu quả và tác dụng của chuỗi cung ứng.
Việc này cũng tác động lớn đến giá thành cung cấp trái cây có chất lượng tới
người tiêu dùng.
Ủ chín xòai bằng đất đèn có thể nguy hại đến sức khỏe con người. Trái cây bị
nhiễm bẩn khi tiếp xúc với đất đèn được sử dụng quá nhiều. Đất đèn có thể tạo
ra hợp chất carcinogenic và có thể chứa nhiều hợp chất khác như asen hoặc
hydrides phốt pho rất nguy hiểm cho sức khỏe. Ethrel là hóa chất an tòan hơn và
ethylene có tác dụng cao để ủ chín xòai.
Trước khi vẽ sơ đồ phát triển chuỗi cung ứng xòai và bưởi cho nông dân
ĐBSCL, nhiều thành viên cảm thấy sản phẩm của mình là tuyệt vời, nhưng các
số liệu thu thập được từ các chuỗi cho thấy tổn thất tới 40% đối với xòai và 30%
đối với bưởi. Điều này cho thấy tổn thất do quy trình sau thu họach không đúng,
không sử dụng chuỗi lạnh, đóng gói kém, vận chuyển và xếp hàng không phù
hợp. Vấn đề là thiếu và yếu về cơ sở hạ tầng, kiến thức, và kỹ năng của chuỗi
cung ứng.
Cả liên kết dọc và ngang trong các chuỗi cung ứng đều phải có nếu các chuỗi
họat động hiệu quả. Đôi khi tất cả các thành viên liên quan quy trình phát triển
chuỗi chiến lược đều dễ dàng phân tích chuỗi hiện hữu và phát triển chuỗi mới,
điều cơ bản là nguyên tắc phát huy tính trung thực, liên kết mở hiệu quả và các
Trái chất lượng cao, lọai hảo hạng, lọai 1 còn cuống khi bán nhằm đảm bảo với
khách hàng trái bưởi còn tươi. Cuống thường bị rụng trong quá trình luân
chuyển và vận chuyển và cũng hút nước từ trái. Nông dân, người thu gom,
thương lái, cơ sở đóng gói và người bán sỉ ước tính trái bị hư hỏng 1-2%, nhưng
kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ này là trên 10%.
Các siêu thị nay đang thiết lập chuỗi cung ứng và quy trình mới tập trung vào
giảm giá thành và tăng chất lượng để bán với giá thấp hơn. Điều này cho phép
họ giành được khách hàng và có được thị phần lớn hơn. Nhiều nông dân, người
thu gom và bán sỉ quy mô nhỏ ở ĐBSCL phải cải tiến sản xuất và chuỗi cung
ứng thì mới đáp ứng yêu cầu thực phẩm an tòan và chất lượng của các siêu thị
trong và ngòai nước.
So sánh chất lượng trái xòai của các chuỗi cung ứng khác nhau
Tiến hành so sánh chất lượng trái xòai ở 3 chuỗi cung ứng khác nhau: chuỗi
truyền thống, chuỗi mới và chuỗi lạnh METRO. Chúng tôi nhận thấy, ở chuỗi
lạnh, trái xòai có thể giảm mất nước từ 35-61% và kéo dài thời gian bảo quản
thêm 4 ngày. Sử dụng bao bì carton mới, xử lý nước nóng, giữ lạnh trái trên tòan
chuỗi giảm được tác hại của sâu bệnh từ 55-93%. Trái xòai xanh già giữ lạnh có
thể lưu chuyển mà không bị hư hỏng; nhưng lưu chuyển ở nhiệt độ quá cao, trái
sẽ bị sâu bệnh gây hư hỏng nhiều. Trái xòai chín ở nhiệt độ 18-22
o
C cho hương
vị, màu sắc và độ cứng thịt trái tốt nhất và hạn chế được sự mất vitamin.
11
Duy trì chất lượng và tăng thời gian bảo quản trái bưởi.
Tất cả nông dân, người thu gom. thương lái, đóng gói, bán sỉ, bán lẻ và người
quá trình chín và tăng thời gian bảo quản.
Nghiên cứu kinh tế-xã hội của chuỗi cung ứng xòai và bưởi ở
miền Nam, Việt Nam
Các vấn đề kinh tế-xã hội
Dân số
Tỷ lệ tăng dân số trung bình của Việt Nam đầu những năm 1990 là 3,5%, nhưng
hiện tại chỉ còn 1,35%. Có được kết quả này nhờ kế họach hóa gia đình, nâng
cao trình độ cho các dân tộc thiểu số, nơi thường sinh nhiều con, và tăng mức
sống của người dân. Tỷ lệ tăng dân số hiện tại của ĐBSCL là 2%, cao hơn mức
trung bình của cả nước 0,65%.
Tỷ l
ệ nghèo
Nhờ thực hiện chính sách “đổi mới” của chính phủ Việt Nam, tỷ lệ nghèo đã giảm
đáng kể. Tỷ lệ nghèo trung bình ở Việt Nam hiện nay là 19%. Tỷ lệ nghèo ở
ĐBSCL hiện còn 13,3% với trên 20% hộ sống chỉ vừa trên mức nghèo khổ. Sự
suy giảm kinh tế có thể làm thay đổi tỷ lệ nghèo khi những người định cư ở
thành thị quay trở về gia đình ở nông thôn do giảm cơ hội việc làm.
12
Theo Hội Kinh Tế ĐBSCL, các tỉnh ĐBSCL đóng góp 90% lượng gạo xuất khẩu,
70% sản lượng trái cây và 60% lượng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam. Bởi
vậy, khi nói về ĐBSCL, người ta thường chỉ nói những ưu điểm. Người ta cũng
thường lưu ý về ĐBSCL như là vùng “giàu thực phẩm nhưng nghèo về kiến
thức”. Giáo dục và đào tạo ở ĐBSCL còn khá thấp, ví dụ như số học viên học
nghề ở mức thấp nhất. ĐBSCL có trình độ học vấn thấp so với cả nước. Nếu
ro, hướng dẫn an tòan và các biện pháp an tòan cơ bản trong sử dụng hóa chất.
Các số liệu thống kê cho thấy, 11% vụ ng
ộ độc trên tòan quốc là do thuốc trừ
sâu: gần 840 trường hợp ngộ độc trên 53 tỉnh và thành phố trong năm 1999 ở
Việt Nam. Các điều tra của Cục Bảo Vệ Thực Vật cho thấy, 80% nông dân ở
miền Nam dùng thuốc hóa học như một biện pháp quan trọng nhất trong phòng
trừ sâu bệnh. Sử dụng quá nhiều hoặc không đúng các hóa chất sẽ có ảnh
hưởng lớn đến GAP và hệ thống đảm bảo chất lượng xòai và bưởi của ĐBSCL
đối với thị trường nội tiêu và xuất khẩu.
13
Các vấn đề của nông dân
Các vấn đề về môi trường đã được xác định trong quá trình tư vấn cho nông dân
tài các hội thảo đào tạo cho nông dân là:
• Nhiễm bẩn nước tưới (muối, nước thải)
• Xả nước thải và rác xuống sông, kênh, rạch
• Cách thức sử dụng hóa chất nông nghiệp
• Lọai, số lượng phân bón, cách sử dụng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường
• Biện pháp luân canh và kỹ thuật canh tác
Thực hành nông nghiệp kém có thể dẫn tới các vấn đề nghiêm trọng ở ĐBSCL
và ô nhiễm đất và nước thông qua các vấn đề:
• Quản lý và xáo trộn đất (đặc biệt đối với đất phèn)
• Hệ thống quản lý nước và tưới tiêu không đúng
cung ứng của mình nhằm cải thiện giá trị cho tất cả các thành viên của
chuỗi. 14
• Phân tích và xây dựng thị trường: hiểu thị thị trường và phân khúc thị
trường của mình; điều chỉnh sản phẩm thích hợp với phân khúc thị
trường chủ yếu; phát triển sản phẩm mới.
2. Các lĩnh vực công nghệ về cây trồng và trang thiết bị
• Thông tin công nghệ mới
• Ứng dụng công nghệ mới
• Tiếp cận thiết bị công nghệ mới để tạo ra giá trị cộng thêm
• Hiệu suất sử dụng thiết bị (giảm thời gian không sử dụng)
3. Phát triển kinh doanh
• Thiết lập các hiệp hội: nòng cốt thực hiện, nguyên tắc và thành viên
• Xây dựng mô hình kinh doanh: thành lập doanh nghiệp; cấu trúc
doanh nghiệp; kế họach kinh doanh gồm kế họach marketing, kế
họach tài chính …
• Đào tạo và xây dựng kỹ năng doanh nghiệp Phân tích tính kinh tế chuỗi cung ứng xòai Cát Hòa Lộc
Những nông dân vẫn sử dụng hệ thống các chuỗi cung ứng truyền thống đối với
trái xòai với giá thực khỏang 6.514 đ/kg (0,45 A$/kg). Những nông dân áp dụng
hệ thống GAP và xây dựng thị trường mới với giá thực khỏang 15.423 đ/kg (1,07
A$/kg). Những nông dân tham gia vào hợp tác xã và áp dụng GAP và có kỹ
thuật tốt nhất, cộng thêm với phát triển được thị trường mới có thể bán được
xòai với giá 21.793 đ/kg (1,51 A$/kg). Tham gia hợp tác xã, nông dân có thể
chắc chắn giảm chi phí áp dụng hệ thống GAP và phát triển thị trường mới tại
TP.HCM.
Các nghiên cứu kinh tế do các cán bộ của SOFRI (ông Đòan Hữu Tiến và ông
Tạ Minh Tuấn) thực hiện về các vấn đề:
• Hiệu quả bao trái trong sản xuất xòai Cát Hòa Lộc
• Đánh giá hiệu quả kinh tế của biện pháp tỉa cành, tạo tán trong sản xuất
xòai Cát Hòa Lộc
• Đánh giá hiệu quả kinh tế của bón phân hữu cơ trong sản xuất bưởi Năm
Roi
Bao trái xòai
Nghiên cứu hiệu quả bao trái xòai Cát Hòa Lộc cho thấy, bao trái làm tăng chất
lượng trái, giảm tổn thất, tăng giá trị thương phẩm và giá bán xòai. Lợi nhuận
bao trái đạt 645.000 đ/cây xòai 10 năm tuổi hay tăng giá trị 1,4 lần nếu sử dụng
biện pháp bao trái ở vụ nghịch. Bao trái cũng có tác dụng:
• Giảm số lần phun hóa chất
• Giúp nông dân sản xuất trái cây an tòan, giảm tác động xấu với môi
trường và cải thiện sức khỏe cộng đồng
Báo cáo cũng khuyên cáo nên áp dụng rộng rãi biện pháp bao trái, đặc biệt cho
những giống có chất lượng cao như xòai Cát Hòa Lộc, Cát Chu ở vụ nghịch để
cải thiện chất lượng thương phẩm trong chuỗi cung ứng xòai.
Tỉa cành tạo tán cho cây xòai
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của biện pháp tỉa cành tạo tán cho thấy, biện
pháp tỉa cành, tạo tán (quản lý tán cây) cho cây xòai Cát Hòa Lộc làm tăng năng
suất, tăng chất lượng thương phẩm của trái và giảm chi phí canh tác về hóa
chất, số lần phun hóa chất và chi phí công lao động. Ở vụ nghịch, tỉa cành, tạo
tán cho lợi nhuận 10.420,016 đ/1.000m
2
hoặc 3,4 lần so với cách quản lý tán cây
truyền thống. Báo cáo đề nghị việc tỉa cành tạo tán nên tiến hành sau vụ thu
họach để tăng chất lượng trái và hiệu quả kinh tế trong sản xuất xòai.
o Ký được hợp đồng cung cấp sản phẩm cho METRO
o Bán được cho cơ sở chế biến xuất khẩu tới thị trường Nhật Bản 50
tấn trái cây
o Đang cố gắng để được chứng nhận Viet GAP
o Hiện nay hợp tác xã tạo việc làm cho 17 lao động địa phương
• Một nhóm nông dân trồng bưở
i cũng đầu tư nhà đóng gói và hệ thống
phân lọai, đóng gói mới. Các tiến bộ và kết quả như sau:
o Trái cây được rửa, sát khuẩn, làm ráo và bao màng chân không để
tăng thời gian bảo quản
o Nhóm nông dân này đầu tư trang thiết bị như các bồn rửa, bồn sát
khuẩn, máy bao trái chân không
o Hiện tại, trái cây đã được vân chuyển lạnh, mức hư hỏng nhỏ hơn
1%; trong khi đó mức hư hỏng trên 4% đối với trái không được vận
chuyển lạnh
o Mở rộng nhà đóng gói và xây dựng kho lạnh nhằm tăng thời gian
bảo quản trái cây
o Xuất khẩu cho châu Âu 10 tấn/tháng. Xuất khẩu 20 container 40”,
16,2 tấn/container trong năm 2008. Năm 2009 đã ký hợp đồng xuất
khẩu 200 container 40”.
o Đã nhận được chứng chỉ Global GAP Option 2 do tổ chức IMO cấp
tháng 10/2008
o Tạo việc làm cho 50 lao động địa phương Dự án CARD đã tăng cường năng lực và cung cấp các lợi ích kinh tế-xã hội cho
một số nhóm nông dân và các cộng đồng mở rộng hơn. Hợp tác xã sản xuất
xòai đã tăng tỷ lệ bán trái lọai 1 trên 20%.
Symposium on Improving the performance of supply chains in the
Transitional Economies. Acta Horticulturae 669, pp 205-212.
R.J. Nissen, A. P. George, R.H. Broadley, S. M. Newman and S.
Hetherington. 2006. Developing improved supply chains for
temperate fruits in Transitional Asian economies of Thailand and
Vietnam. Acta Horticulturae 669, pp 335-342
Các bài báo cáo:
A. P. George, R. J. Nissen, and R. H. Broadley. 2006. Strategic
Analysis: a Key factor in developing Horticultural Supply chains in
Transitional economies. Proceedings of the First International
Symposium on Improving the performance of supply chains in the
Transitional Economies
R.J. Nissen, A. P. George, R.H. Broadley, S. M. Newman and S.
Hetherington. 2006. Developing improved supply chains for 18
temperate fruits in Transitional Asian economies of Thailand and
Vietnam.
Hội nghị:
Hội thảo chuyên đề quốc tế về quản lý chuỗi cung ứng nông sản tươi sống, từ
ngày 6-10/12/2006, tại Lotus Pang Suan Kaeo Hotel, Chiang Mai, Thailand
Các bài báo đã đăng :
Nam
Các bài báo đã đăng:
A. P. George, R. J. Nissen, and R. H. Broadley. 2006. Improving
horticultural supply chains in Asia and the developing Economies
requires a shift in strategic thinking. Acta Horticulturae 794, pp
1475-153. 19
R. J. Nissen, A. P. George, P. Hofman, B. Tucker, M. Rankin.
2008. Development of new processes for evaluation and
implementing new improved horticultural supply chains operating in
South-East Asia. Acta Horticulturae 794. pp 269-278.
S. M. Newman, V. V. V. Ku, S. D. Hetherington, T.D. chu, D. L.
Tran and R. J. Nissen. Mapping stone fruit supply chins in North
West Vietnam. Acta Horticulturae 794. pp 261-268.
Các bài báo cáo:
A. P. George, R. J. Nissen, and R. H. Broadley. 2006. Improving
horticultural supply chains in Asia and the developing Economies
requires a shift in strategic thinking.
R. J. Nissen, A. P. George, P. Hofman, B. Tucker, M. Rankin.
2008. Development of new processes for evaluation and
implementing new improved horticultural supply chains operating in
South-East Asia.
supply chain management.
Hội nghị:
Hội thảo thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và an tòan vệ sinh thực phẩm.
Do CARD, AusAID và Bộ NN & PTNT phối hợp tổ chức từ 21-22/7/2008,
tại Bình Thuận, Việt Nam.
Bài báo đã đăng:
Mr. R. J. Nissen, Mr. Nguyen Duy. Duc, Dr. Nguyen Minh
.Chau, Mr. Vu Cong.Khanh, Mr Ngo Van Binh, Ms San Tram
Anh, Ms Tran Thi Kim Oanh. 2008. CARD Project 050/04
VIE. Improvement of export and domestic markets for
Vietnamese fruit through improved post-harvest and supply
chain management.
Báo cáo PowerPoint:
CARD Project 050/04 VIE. Improvement of export and
domestic markets for Vietnamese fruit through improved
post-harvest and supply chain management.
Báo cáo Poster:
CARD Project 050/04 VIE. Improvement of export and
domestic markets for Vietnamese fruit through improved
post-harvest and supply chain management.
4.5 Quản lý dự án
Như đã báo cáo trước đây, các cán bộ dự án của DPI&F sẽ tiếp tục hợp tác chặt
chẽ với RMIT về hệ thống đảm bảo chất lượng rau quả ASEAN (QASAFV). Trao
đổi thông tin được tiến hành theo định kỳ. Các thông tin trao đổi về các lĩnh vực:
Việc này có ảnh hưởng lớn đến việc hoàn thành các mục tiêu đúng khung thời
gian mong muốn (tháng 9/2008). Hai hoạt động quan trọng bị ảnh hưởng là:
• Nghiên cứu kinh tế - xã hội xoài và bưởi
• Các phương pháp sau thu hoạch nhằm tăng thời gian bảo quản và
giảm tổn thất chất lượng trái cây sau thu hoạch
Hiện nay chúng tôi đã điều chỉnh được dự án đi vào đúng quỹ đạo. 5 Báo cáo các vấn đề liên quan
5.1 Môi trường
Như đã báo cáo, nhiều vấn đề về môi trường đã được xác định trong quá trình
tư vấn các nhà vườn qua các hội thảo PAL. Ngay cả tới thời điểm này khi mà dự
án gần kết thúc, nhiều nhà vườn vẫn thấy khó đạt được chứng chỉ GAP trong
tương lai. Các vấn đề liên quan là:
• Ô nhiễm nguồn nước tưới (xả nước bẩn và chất thải gây ô nhiễm các
kênh rạch).
• Phươ
ng pháp và thực tế sử dụng hóa chất
• Loại và lượng phân bón, phương pháp áp dụng để giảm thiểu ô nhiễm
môi trường
• Phương pháp đa canh và tập quán canh tác (vườn tạp, nuôi thả gia súc,
gia cầm trong vườn) Tưới tiêu và quản lý nguồn nước
Nước có một số chức năng trong các hệ thống trồng trọt. Kế hoạch tưới tiêu
(thời gian, lưu lượng) là rất quan trọng, và có quan hệ mật thiết với mực nước
Quản lý hóa chất tại trang trại liên quan tới nhiều khía cạnh:
• Loại hóa chất (công thức)
• Cách tác dụng (tiếp xúc hay ngấm vào)
• Dễ mua bán
• Khả năng mua (số lượng và giá cả)
• Bảo quản tại trang trại
• Phương pháp sử dụng
• Liều lượng sử dụng và cách tính liều lượng
• Hủy bỏ thuốc
• Vận chuyển và sử dụng an toàn
• Thời gian đầu cơ cho mục đích thương mại
• Vấn đề tiếp cận thị trường…
Sử dụng không đúng thuốc trừ sâu trong vùng nhiệt đới có thể dẫn tới vấn đề
côn trùng trở nên trầm trọng hơn vì mùa vụ có quanh năm và chúng có thể
kháng thuốc nhanh hơn so với côn trùng ở vùng cận nhiệt đới và ôn đới.
23
Trong khi nhiều nhà vườn đã được huấn luyện IPM nhưng sự thực hiện ở trang
trại còn thiếu do các yếu tố phức tạp ở trang trại.
Mặc dù các vấn đề môi trường chưa phải là phần bắt buộc của dự án CARD này,
chúng tôi đã thực hiện các lớp tập huấn về thiết kế vườn, các phương pháp bảo
vệ đất và nước. Hơn nữa các phương pháp IPM và IDM sẽ được nhấn mạnh.
Điều này sẽ được tư vấn cùng với các đối tác Việt Nam. Dự án nhằm góp phần
cho hệ thống đảm bảo sản phẩm xoài và bưởi sạch đạt tiêu chuẩn ASIAN GAP.
giá cao, nhà vườn sẽ thu hoạch trái chưa đủ già để bán giá cao (nguồn cung cấp
và đường cong nhu cầu:- nhu cầu cao = giá tăng + lượng cung cấp ít = lượng 24
hàng có ít). Thuyết phục nhà vườn thu hoạch đúng độ già khi giá thị trường cao
và có thương hiệu sản phẩm của mình sẽ cực kỳ khó khăn.
Tiêu chuẩn phân loại trái xoài sẽ khó áp dụng, đặc biệt hiện nay nhà vườn bán
xoài không phân loại (bán xô, tất cả từ loại 1 đến loại 3) trong cùng một sọt. Họ
thấy số lượng là chỉ số chính đem lại doanh thu cho trang trại chứ không phải
chất lượng trái cây là yếu tố cơ bản làm tăng doanh thu cho trang trại.
Nhiều nhà vườn đã được đào tạo về IPM nhưng cảm thấy rất khó áp dụng và
nhiều người quay lại sử dụng các phương pháp trước đây. Tập huấn thường tổ
chức ở vùng khác và không tiến hành trình diễn ở địa phương của họ. Chế độ
phun thuốc thường để phòng trừ sâu bệnh và không phù hợp với điều kiện môi
trường địa phương
Tất cả nhà vườn đều rất khó khi áp dụng GAP. Các vấn đề đã được nêu lên ở
các hội thảo và thảo luận tập trung vào các vấn đề:
• Ô nhiễm nước tưới
• Vườn tạp (cây có múi và các cây trồng hàng năm dưới tán cây)
• Nuôi gia cầm thả trong vườn
• Khó phun thuốc
• Phá hoại của dơi ăn trái
• Ruồi đục trái
• Bệnh đốm vi khuẩn gia tăng và ngày càng trầm trọng
Tất cả nhà vườn thấy mình bị hạn chế về vốn và không thể vay được vốn lãi