HUTECH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 1 LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế mới của nền kinh tế, với sự hoạt động của nhiều thành phần
kinh tế thì tính độc lập, tự chủ trong mỗi doanh nghiệp ngày càng cao. Đòi hỏi sự
năng động, sáng tạo của mỗi doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước kết
quả kinh doanh của mình, bảo toàn được nguồn vốn và quan trọng hơn là kinh
doanh có lãi. Muốn làm được điều này thì doanh nghiệp phải chú trọng tới khâu
tiêu thụ thành phẩm và cung cấp dịch vụ.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Bay Dịch Vụ Hàng Không ( Vasco) em
nhận thấy rằng: Đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ như Vasco
thì cung cấp dịch vụ là một khâu có vị trí đặc biệt quan trọng, nó góp phần to lớn
vào sự tồn tại và phát triển của công ty. Vì mục đích của mỗi doanh nghiệp là lợi
nhuận do đó việc xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác là điều vô
cùng quan trọng. Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý nói chung thì công tác
kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp cần phải được tổ chức hợp lý để có thể cung cấp những thông tin số liệu
một cách kịp thời và chính xác nhất.
Nhận thấy tầm quan trọng của kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp nói
chung và công ty dịch vụ nói riêng nên em đã quyết định chọn đề tài “ Kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Bay dịch vụ
Hàng không ( Vasco) “.
Chuyên đề của em gồm 4 phần:
Chương 1: Giới thiệu tổng quát về công ty Bay dịch vụ Hàng không.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả
HUTECH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 3
CHƯƠNG 1
: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ
CÔNG TY BAY DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG ( VASCO )
Công Ty Bay Dịch Vụ Hàng Không ( VASCO)
Địa chỉ: B114 Bạch Đằng, Phường 2, Q. Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0100107518014
Điện Thoại: (08) 3842 2790
Website: www.vasco.com.vn
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Bay Dịch vụ Hàng không là một Công ty thành viên trực thuộc
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam.
Nhiệm vụ bay phục vụ nền kinh tế quốc dân được hình thành từ những năm 1960
bằng việc sử dụng máy bay AN-2 thực hiện một số nhiệm vụ như: phun thuốc trừ
sâu, rải hạt phục vụ nông nghiệp, vận tải hàng hóa tiếp tế lương thực cho vùng
lũ lụt. Sau ngày đất nước thống nhất, hoạt động bay phục vụ nền kinh tế quốc dân
được củng cố và phát triển. Năm 1976 ngành Hàng không Dân dụng đã dùng
:
+ Vận tải hành khách
+ Vận tải hàng hóa, bưu kiện.
+ Lĩnh vực kinh doanh Bay dịch vụ: bay chụp ảnh địa hình, bay khảo sát địa
chất, phục vụ công - nông - lâm - ngư nghiệp; bay tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu y
tế: bay hiệu chỉnh thiết bị hàng không, bay lắp đặt và bảo dưỡng đường điện cao
thế, công trình cao tầng, bay khảo sát, kiểm tra môi trường và bay dịch vụ theo
yêu cầu khác cho nền kinh tế quốc dân.
+ Dịch vụ khác ( Khai thác, bảo dưỡng tàu bay nhỏ; dịch vụ bảo trợ khai thác
bay; kinh doanh nhà nghỉ khách sạn; đại lý bán vé máy bay cho Airlines)
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty:
Công ty Bay dịch vụ Hàng không được thành lập theo quy chế về thành lập
và giải thể doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 388/HĐBT
của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) là một doanh nghiệp nhà nước về
kinh doanh vận tải hàng không, phục vụ nền kinh tế quốc dân, là một pháp nhân
Việt Nam có cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp là Tổng công ty Hàng không
Việt Nam.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch theo yêu cầu của Tổng công ty Hàng
không Việt Nam, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh
doanh đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, tự bảo toàn vốn và phát triển
HUTECH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 5
vốn; làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trên cơ sở tận dụng năng lực sản
xuất và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật.
Mở rộng hợp tác và liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước nhằm
đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao trong sản xuất kinh doanh, phát huy vai
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 6
* Đội bay
* Đội máy
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận :
1.4.2.1. Ban giám đốc:
- Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng và Tổng giám
đốc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam về công tác lãnh đạo quản lý điều hành
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Xây dựng kế hoạch và triển khai cho các bộ phận thực hiện.
- Trực tiếp phụ trách các phòng và bộ phận sản xuất: Phòng tổ chức lao động, kỹ
thuật vật tư, phòng kế toán tài chính, đội bay, đội máy
1.4.2.2. Phòng kinh doanh thương mại
:
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về việc ký kết, soạn thảo các hợp đồng
thương mại.
- Quảng cáo tiếp thị, xúc tiến cho việc bán hàng.
1.4.2.3. Phòng tổ chức cán bộ
:
Tham mưu cho Giám đốc công ty những công tác thuộc về tổ chức cán bộ, lao
động tiền lương, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất và các chế độ chính sách đảm
bảo trung thực, khách quan nhằm mang lại hiệu quả cao.
- Tham mưu đề xuất những biện pháp về tổ chức sản xuất theo phạm vi phân cấp.
- Xây dựng kế hoạch, quản lý, phân phối các chế độ tiền lương, tiền thưởng và
giám sát việc thực hiện các chính sách tiền lương tiền thưởng.
- Xây dựng và thực hiện công tác định mức sản phẩm lao động và tiền công.
- Lập kế hoạch và thực hiện các chính sách về bảo vệ lao động, vệ sinh lao động
và an toàn lao động trong công ty.
- Quản lý hồ sơ lý lịch và toàn bộ lực lượng lao động về số lượng cũng như chất
lượng.
vốn.
- Tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,
vật tư, tiền vốn, kết quả sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí của Công ty.
- Kiểm tra phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách
nhiệm về tính đúng đắn và chính xác các số liệu báo cáo, kiểm tra phát hiện và
ngăn ngừa những hành vi vi phạm luật kinh tế tài chính của Nhà nước. Giám sát
kiểm tra các chế độ chính sách của nhà nước ở Công ty và chấp hành nghĩa vụ
ngân sách nhà nước. HUTECH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 8
1.4.2.5. Phòng kỹ thuật vật tư:
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về thiết bị máy bay, kỹ thuật máy bay, bảo
quản, theo dõi đưa máy bay đi sửa chữa, bảo dưỡng sửa chữa theo đúng kỹ thuật
và định kỳ.
- Đồng thời cung ứng, cấp phát kịp thời các loại vật tư theo định mức hoặc theo
tình hình thực tế của đội thợ máy để sửa chữa máy bay, căn cứ vào kế hoạch bay
để lập kế hoạch vật tư đáp ứng nhiệm vụ bay của Công ty.
1.4.2.6. Phòng đảm bảo chất lượng:
- Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong công tác kiểm tra kỹ thuật và
những tiêu chuẩn an toàn do ngành Hàng không đề ra.
1.4.2.7. Văn phòng:
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc những công tác thuộc về hành chính, văn
cho bay chụp ảnh và khảo sát địa chất, hàng hóa, thuê chuyến.
- Đội bay có nhiệm vụ thực hiện an toàn các chuyến bay, để bảo đảm việc hoàn
thành các hợp đồng.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc chỉ tiêu bay, chất lượng bay.
1.4.2.10. Đội máy:
- Có nhiệm vụ chuẩn bị máy bay trước khi bay, kiểm tra máy móc.
- Sửa chữa máy bay nếu có hỏng hóc.
- Kiểm tra máy bay trước và sau khi cất hạ cánh.
- Thực hiện các công việc ngoài kế hoạch do công ty giao.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc tiến độ công việc, chất lượng sản phẩm, an
toàn hiệu quả.
1.4.2.11.Chi nhánh tại Hà Nội:
- Là văn phòng đại diện giao dịch của Công ty, nâng cao hiệu quả sản xuất của
Công ty. Xử lý và giải quyết đại diện cho công ty tại đầu Hà Nội. HUTECH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 10
Sơ đồ 1.1:SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:
Phòng
Kinh doanh
thương mại
Phòng
Tổ chức
Cán bộ
Phòng
Tài chính
Kế toán
Văn
phòng
Phòng kỹ
thuật Vật
tư
Phòng đảm bảo
chất lượng
Chi nhánh tại
Hà Nội
Phòng khai thác
bay
Đội máy
Đội bay
HUTECH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 11
TK 821: Chi phí thuế TNDN
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
HUTECH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 12
1.5.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty:
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp lớn ban hành theo
quyết định số 15/2006/QĐ- BCT ngày 30 tháng 12 năm 2009.
Niên độ kế toán của công ty từ ngày 01/01/ X đến ngày 31/12/X
Các chứng từ công ty thường sử dụng:
• Hóa đơn GTGT
• Bảng kê chi tiết bán không vận đơn.
• Phiếu thu
• Phiếu chi
• Giấy báo nợ
• Giấy báo có
• Phiếu kế toán
• Phiếu nhập kho, xuất kho
1.5.3. Tổ chức hệ thống báo cáo tại công ty:
Hàng tháng công ty lập báo cáo thuế và báo cáo quản trị ( Báo cáo sản
xuất kinh doanh )
Hàng quý công ty lập báo cáo quản trị ( Báo cáo Sản xuất Kinh doanh)
Hàng năm công ty lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị( báo cáo sản
xuất kinh doanh) đồng thời quyết toán các loại thuế.
1.5.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty:
Hàng ngày
Cuối tháng
Đối chiếu • Chứng từ tương đương chứng từ gốc là phiếu kế toán được lập tổng hợp căn cứ
vào các chứng từ gốc cùng loại.
• Khi các nghiệp vụ phát sinh kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ gốc hoặc chứng từ
tương đương chứng từ gốc để ghi vào nhật ký chung thông qua phần mềm và
phần mềm trên máy tính sẽ chuyển đến sổ chi tiết; sổ cái và sổ quỹ.
Chứng từ gốc + Tương
đương chứng từ gốc
Sổ quỹ
Nhật ký chung trên máy
tính
Sổ chi tiết các
loại
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
các tài khoản
Báo Cáo
HUTECH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 14
Kế toán doanh thu bán:
- Nhập seri vé vào phần mềm để kiểm tra những vé đã bán.
- Tổng hợp báo cáo bán, báo cáo công nợ đại lý chuyển cho kế toán.
HUTECH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 15
Kế toán doanh thu vận tải:
- Kế toán nhập phiếu bay, thống kê số lượng, hành khách, hành lý, bưu kiện,
hàng hoá, nhiên liệu và giờ bay;
- Kế toán nhập seri vé vào phần mềm để kiểm tra những vé đã đi
- Tính doanh thu và báo cáo doanh thu, lập chứng từ ghi sổ chuyển cho kế toán
tổng hợp.
- Theo dõi kho vé máy bay, các chứng từ, tài liệu liên quan đến chuyến bay.
Sơ đồ 1.3:SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Trưởng Phòng TC - KT)
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 16
1.5.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành
:
a. Trưởng phòng kiêm kế toán trưởng
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm công việc của phòng theo luật kế toán quy định
và điều lệ công ty; chỉ đạo trực tiếp công tác kế toán thống kê và xử lý chứng từ
thu bán. Về công việc của phòng, thay mặt cho phòng quan hệ với lãnh đạo Công
ty và các phòng ban khác, thay mặt cho Công ty về mặt tài chính quan hệ với nhà
nước, với cấp trên của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt
động hạch toán kinh tế của Công ty.
b.Phó phòng kế toán tài chính:
Chịu trách nhiệm công việc của phòng theo luật kế toán quy định và điều lệ công
ty; chịu trách nhiệm trước trưởng phòng; giúp trưởng phòng một số công việc
như sau:
- Chỉ đạo công tác tài chính - ngân hàng, thuế, chế độ, vốn đầu tư và xây dựng cơ
bản, bảo hiểm;
- Quyết toán các dự án đầu tư và xây dựng cơ bản.
- Thay mặt trưởng phòng giải quyết vấn đề khi trưởng phòng vắng mặt.
c. Bộ phận kế toán chi tiết
Kế toán tiền mặt
- Theo dõi toàn bộ hệ thống đại lý bán vé của công ty;
- Theo dõi và thanh toán với đại lý bán vé của VNA tại VASCO;
- Theo dõi tài khoản tiền mặt, tạm ứng;
- Lập phiếu thu, phiếu chi cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, trình
Thủ quỹ
- Thủ quỹ: thu và chi tiền mặt theo chứng từ của kế toán thanh toán chuyển
sang. Cuối tháng tiến hành kiểm kê quỹ, lập báo cáo kiểm kê trình thủ trưởng ký.
Kế toán tài sản, vật tư:
- Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ: theo dõi tình biến động của các loại
tài sản cố định, công cụ dụng cụ của công ty; lập phiếu kế toán chuyển
cho kế toán tổng hợp. Định kỳ tiến hành công tác kiểm kê tài sản và lập các báo
cáo như kiểm kê tài sản cố định, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định…
- Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu,
lập chứng từ ghi sổ chuyển cho kế toán tổng hợp. Định kỳ xuống kho để kiểm kê
nguyên vật liệu, đối chiếu số lượng thực tế với sổ sách.
- Làm thư ký cho Hội đồng kiểm kê tài sản, thanh lý tài sản cố định.
HUTECH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 18
- Tham mưu cho lãnh đạo phòng thiết kế các mẫu biểu báo cáo thống kê phù
hợp với đặc thù quản lý của công ty.
Kế toán tài chính:
- Theo dõi cập nhật luật tài chính kế toán trên cơ sở đó đề ra các quy định phù
hợp với đặc thù của công ty;
- Theo dõi vốn và xây dựng cơ bản;
- Phân tích hiệu quả hoạt động các đường bay;
- Hỗ trợ lãnh đạo trong công tác xây dựng giá thành của các tuyến bay;
- Theo dõi công tác bảo hiểm.
- Tham mưu cho lãnh đạo phòng trong các lĩnh vực phân công.
Kế toán tổng hợp:
- Tổng hợp các số liệu kế toán chi tiết; lập sổ kế toán tổng hợp;
- Lập các báo cáo như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản
HUTECH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 20
CHƯƠNG 2
: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
Tài khoản 511;512: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu
nội bộ
HUTECH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Mỹ Hạnh
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 21 TK 511 ; 512
Tài khoản 521;531;532: Chiết khấu thương mại,hàng bán bị trả lại;
giảm giá hàng bán
TK 521;531;532
- Chiết khấu thương mại
đã chấp nhận thanh toán
cho khách hàng
-Giá bán của hàng tiêu thụ
bị trả lại trong kỳ.
-Các khoản giảm giá hàng
bán
-Kết chuyển vào doanh thu
trong kỳ
2.1.3.2. Phương pháp hạch toán doanh thu:
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu
bán hàng là giá bán chưa có thuế. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là giá bán đã có thuế.
- Thuế TTĐB, thuế XK, thuế
111, 112, 131
K/c chiết khấu thương mại 521
511
531
532
3332, 3333911
K/c hàng bán trả lại
K/c giảm giá hàng bán
TTTĐB,TXNK phải nộp
K/c doanh thu thuần
Thuế GTGT phải nộp
3331
Giá bán chưa thuế
Tổng giá
thanh toán
phương pháp trực tiếp
Lãi chênh lệch tỉ giá
221, 222, 223
Lãi cho thuê cơ sở hạ tầng
Lãi do bán ngoại tệ, lãi cổ phiếu, trái
phiếu, lãi do bán lại các khoản đầu
tư tài chính
Được hưởng chiết khấu thanh
toán
Lãi cho vay phải thu
Tiền lãi bán hàng trả chậm,
trả góp
Thu
ế GTGT theo 911
3331
413
Tài khoản sử dụng : 711
Kết cấu tài khoản:
TK 711
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển
các khoản thu nhập khác
sang TK 911
- Các khoản thu nhập khác
phát sinh trong kỳ. Sơ đồ 2.3:Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
3331
phương pháp trực tiếp của số thu
nhập khác
SVTH: Trần Thị Nga Linh Trang 25
2.2 Hạch toán chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ:
2.2.1Kế toán giá vốn hàng bán
:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (Hoặc gồm cả chi phí
mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương
mại) hoặc là giá thành thực tế, sản phẩm hoàn thành và đã được xác định là tiêu
thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định là tiêu thụ và các khoản
khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,hóa đơn bán hàng…
Tài khoản sử dụng: 632
Kết cấu tài khoản:
TK 632
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ bán trong kỳ.
- Chi phí sản xuất, tự chế TSCĐ vượt
định mức.
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho.
- Giảm giá vốn hàng bán.
- Kết chuyển toàn bộ số giá vốn hàng
bán sang tài khoản 911
Sơ đồ 2.4:Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán