MỤC LỤC
BÀI THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 SVTH: ĐỖ LAN ANH
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN
TIẾP VẬN QUỐC TẾ
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Tiếp Vận Quốc Tế
Tên giao dịch quốc tế: International Logistics Joint Stock Company.
Website: interlogistics .com.vn
Email:
Trụ sở: Tầng 5, Tòa Nhà Cảng Sài Gòn, Số 3 Nguyễn Tất Thành, P.12, Q.4, TPHCM
Điện thoại: (84) 839 435 899
Fax: (84) 839 435 898
1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Nhận thức được sự đổi mới của nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng một mở rộng,
hòa nhập với nền kinh tế Thế Giới cùng với sự phát triển của các loại hình dịch vụ trong
nền kinh tế đang phát triển. Vào ngày 22/08/2005, ban giám đốc của công ty đã quyết định
thành lập Công ty Cổ Phần Giao Nhận Tiếp Vận Quốc Tế (tên giao dịch là
INTERLOGISTICS). Công ty đã đi vào hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là
1.200.000.000đ. Với vai trò là một công ty giao nhận vận chuyển, Interlogistics luôn cố
gắng đem lại cho khách hàng những dịch vụ có giá trị thực sự.
Từ ngày thành lập cho tới nay đội ngũ nhân sự của công ty không ngừng được bồi
dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và sự cạnh tranh
khách quan của thị trường.
Công ty luôn xây dựng môi trường làm việc năng động, văn hóa và kỷ luật; quan
tâm đến đời sống vật chất tinh thần người lao động; tạo mối liên kết ổn định về nhân sự.
Cùng sự ổn định của lực lượng lao động và sự nỗ lực cố gắng của Ban giám đốc đã
giúp cho công ty vượt qua được những khó khăn bước đầu và ngày càng phát triển.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.1.2.1 Chức năng
BÀI THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 SVTH: ĐỖ LAN ANH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG CHỨNG TỪ
PHÒNG MARKETING
PHÒNG NHÂN SỰ
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG KẾ TOÁN
KHO
PHÒNG KINH DOANH
1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
• Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ
đông quyết định các vấn đề về vốn kinh doanh, cổ phần và thông qua các định hướng
phát triển của công ty.
• Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, quyết định chiến lược phát triển trung
hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, quyết định phương án đầu tư và dự
án đầu tư trong thẩm quyền theo qui định của pháp luật hoặc điều lệ công ty.
• Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt các cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,
quản trị điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước các cổ đông và pháp luật về kết quả
làm việc của ban kiểm soát đối với công ty.
• Ban Giám Đốc: gồm có 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc. Là bộ máy có nhiệm vụ thực
hiện những định hướng về chính sách và nghị quyết của Hội Đồng Quản Trị. Trực tiếp
điều hành các phòng ban và nhân viên thông qua việc thu thập thông tin và các báo cáo
phản hồi từ các trưởng phòng từ đó đề ra quyết định chung hay cụ thể cho công ty.
1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
• Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc nghiên cứu thị trường,
triển khai kế hoạch kinh doanh, đề xuất thị trường xuất nhập khẩu tiềm năng nhằm
mang lại hiệu quả kinh doanh cho công ty; tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng thực hiện và
ký kết hợp đồng, thu hồi công nợ của khách hàng.
đường biển của công ty nhanh chóng và thuận lợi.
• Công ty có đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao; công nhân
kỹ thuật được đào tạo bài bản và có nguồn lực tương đối ổn định.
• Cơ sở vật chất được trang bị khá đầy đủ.
b/ Khó khăn:
• Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều nên phải cạnh tranh gay gắt, quyết liệt.
• Do lĩnh vực kinh doanh của công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố: khí hậu, đường xá, cầu
phà,… nên việc vận chuyển hàng hóa gặp nhiều khó khăn.
LỚP:10DKT MSSV: 1012080001 5
BÀI THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 SVTH: ĐỖ LAN ANH
• Phương tiện chủ yếu của công ty là phương tiện vận tải, nên công ty gặp nhiều khó
khăn về vấn đề nhiên liệu, do giá nhiên liệu trên thị trường ngày một tăng cao.
1.2.4.2 Phương hướng phát triển
Sắp xếp và củng cố lại bộ máy điều hành, quản lý ngày một tinh gọn và hiệu quả.
Đẩy mạnh chiến lược kinh doanh và tiếp thị.
Mở rộng kho bãi làm hàng, hướng tới dịch vụ gom và đóng gói hàng lẻ nhiều hơn.
Tiếp tục xây dựng thương hiệu mạnh Việt Nam trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển.
1.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.3.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy công tác kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức dưới hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ
công việc xử lý thông tin tập trung ở phòng kế toán, các bộ phận khác thu thập, phân loại
và chuyển các chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
KẾ TOÁN TỔNG HỢPTHỦ QUỸ
KẾ TOÁN KÊ KHAI THUẾ
KẾ TOÁN DOANH THU
quan thuế.
− Thủ qũy: Có nhiệm vụ chi tiền mặt, séc, ngân phiếu báo cáo tình hình tiền hiện có tại công
ty. Tạm ứng, phát lương cho nhân viên. Theo dõi khoản tiền gởi ngân hàng,tỷ giá hối đoái.
1.3.1.3 Mối quan hệ giữa các phần hành
Các phần hành là một bộ phận không thể thiếu của bộ máy kế toán, có mối quan hệ mật
thiết với nhau và phải dựa vào các số liệu của nhau để có sự thống nhất thực hiện.
1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
• Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép sổ kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ).
Các nghiệp vụ phát sinh ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá chuyển khoản của ngân
hàng Vietcombank vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm tài sản và công
nợ có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá thị trường vào ngày kết thúc năm tài chính.
• Tài sản cố định: được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
LỚP:10DKT MSSV: 1012080001 7
BÀI THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 SVTH: ĐỖ LAN ANH
• Khấu hao: Được tính dựa trên nguyên giá tài sản cố định và theo phương pháp đường
thẳng trong thời gian hữu dụng ước tính của tài sản.
• Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung.
• Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính. Ngoài ra còn mở thêm các tài khoản chi tiết
cấp 2, cấp 3 nhằm theo dõi chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí,…
• Hệ thống chứng từ và sổ kế toán sử dụng:
Các sổ nhật ký, sổ tổng hợp, sổ chi tiết,... đều được khai báo trên máy tính theo mẫu sổ
sách quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Công ty sử dụng 2 loại chứng từ: chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn (đặc thù).
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán:
Ghi hàng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.3.3 Hệ thống báo cáo tài chính
Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.3 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có
- Phiếu thu
- Hóa đơn GTGT đầu ra
Tài khoản 511 không có số dư cuối kì.
2.1.4 Trình tự luân chuyển chứng từ
Khi hàng đã lên tàu hoặc đến nơi, kế toán lập hóa đơn GTGT để thu tiền khách hàng. Hóa
đơn GTGT bao gồm 03 liên:
+ Liên trắng: lưu tại phòng kế toán
+ Liên hồng: giao người nhận tiền
+ Liên xanh: lưu nội bộ
Khi khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản, công ty sẽ nhận giấy báo có từ ngân hàng.
Khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt cho công ty, kế toán tiến hành lập phiếu thu.
Phiếu thu được chuyển cho kế toán trưởng ký. Phiếu thu gồm 03 liên:
+ Liên trắng: lưu tại phòng kế toán
+ Liên hồng: giao người nhận tiền
+ Liên xanh: lưu nội bộ
Phiếu thu được chuyển cho thủ quỹ. Thủ quỹ tiến hành thu tiền khách hàng theo số
tiền khi trên phiếu thu, yêu cầu người nộp tiền ký tên và thủ quỹ ký tên.
LỚP:10DKT MSSV: 1012080001 9
BÀI THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 SVTH: ĐỖ LAN ANH
2.1.5 Các nghiệp vụ phát sinh tháng 03/2012
a/ Mẫu hóa đơn GTGT: (xem phần phụ lục)
b/ Doanh thu thực tế phát sinh trong tháng 03/2012: Đơn vị: Đồng
Ngày 01/03/2012, căn cứ vào Giấy báo nhận hàng của phòng chứng từ đưa qua kế toán
xuất hóa đơn số 0000858 cho công ty TNHH Giao Nhận Năm Sao Vàng. Khách hàng đã
thanh toán bằng chuyển khoản, thuế GTGT 10%, kế toán ghi nhận doanh thu:
Doanh thu phí chứng từ, phí bốc xếp, phí xếp dỡ, phí phụ trội:
Nợ 112 22.448.778
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
2.2.3 Chứng từ sử dụng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Phiếu chi, Ủy nhiệm chi
- Giấy báo nợ
- Hóa đơn GTGT đầu vào
- Phiếu đề nghị thanh toán tạm ứng
- Phiếu đề nghị thanh toán
Tài khoản 632 không có số dư cuối kì.
2.2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, nhân viên phòng chứng từ viết giấy đề nghị tạm
ứng có chữ ký duyệt của trưởng phòng để đi làm thủ tục hải quan, đưa qua kế toán viên.
Sau đó kế toán viên lập phiếu chi gồm 03 liên:
+ Liên trắng: lưu tại phòng kế toán
+ Liên hồng: giao người nhận tiền
+ Liên xanh: lưu nội bộ
Kế toán viên chuyển phiếu chi sang kế toán trưởng kí, sau đó chuyển sang thủ quỹ
để thực chi. Thủ quỹ căn cứ vào nội dung trên phiếu chi đủ chữ ký cần thiết, chi tiền cho
người đề nghị. Người nhận tiền và thủ quỹ ký tên và giao liên hồng cho người nhận tiền.
2.2.5 Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 03/2012:
Đơn vị: Đồng
Ngày 01/03/2012 Căn cứ vào Ủy nhiệm chi của phòng kế toán và hóa đơn đầu vào số
0031150 của công ty TNHH GNVC Siêu Sao Toàn Cầu, thuế GTGT 10%. Kế toán ghi
nhận:
Chi phí xếp dỡ, phí bốc xếp hàng xuất, phí hun tùng, kế toán định khoản:
Nợ 632 1.337.960
Nợ 133 133.796
Có 112 1.471.756
Ngày 28/03/2012 Căn cứ vào Ủy nhiệm chi của phòng kế toán và hóa đơn đầu vào số
0099189 của công ty Liên Doanh Đại Lý Vận Tải EVERGREEN, thuế GTGT 5%.