một số Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu -
chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh bảo
hiểm tại công ty bảo hiểm nhân thọ hà nội.
3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết
quả tại Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Hà Nội
3.1.1. Những u điểm:
Mặc dù mới thành lập cha đầy 6 năm song Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Hà
Nội đã đạt đợc những bớc phát triển rất khả quan. Số hợp đồng khai thác cũng nh
doanh thu phí bảo hiểm của Công ty không ngừng gia tăng qua các năm khẳng
định vị thế của Công ty cũng nh Tổng công ty trên thị trờng bảo hiểm Việt Nam .
Để ngang tầm với sự lớn mạnh của Công ty công tác tài chính kế toán cũng
từng bớc đợc hoàn thiện
+ Thứ nhất: Bằng việc áp dụng tin học, hầu hết các phần hành kế toán tài
chính đều đợc thực hiện trên một hệ thống máy vi tính với phần mềm kế toán bảo
hiểm khá u việt đã giúp cho kế toán đợc thuận lợi giảm đáng kể khối lợng công
việc .
Hệ thống báo cáo tài chính báo cáo kế toán, sổ kế toán đều đợc lập trên
máy vi tính và định kỳ đợc in ra để phục vụ công tác kế toán doanh thu - chi phí
và xác định kết quả
+ Thứ hai: Việc thanh toán hoa hồng cho trung gian thông qua kế toán
chuyên thu tại phòng khai thác trên cơ sở bảng tính sẵn hoa hồng của Công ty đã
làm cho việc hạch toán đợc nhanh gọn, tiết kiệm đợc thời gian chi phí, cụ thể
- Tạo điều kiện chi trả hoa hồng cho trung gian đợc dễ dàng
- Kiểm tra số phải trả, số đã trả, số còn phải trả nhanh gọn hơn.
- Đảm bảo chứng từ phát sinh ít đơn giản thủ tục xử lí chứng từ.
- Tăng cờng chức năng phản ánh và giám đốc của kế toán
+ Thứ ba: Hệ thống tài khoản áp dụng thống nhất và đợc mở rất chi tiết
theo từng nghiệp vụ và đối tợng nghiệp vụ nên rất phù hợp với hình thức kế toán
máy
Bộ máy kế toán tài chính đợc bố trí theo mô hình tập trung kết hợp với
phân tán ở mức thấp phù hợp với hoạt động kinh doanh của Công ty đặc biệt công
chuyển về Tổng công ty để Tổng công ty chịu trách nhiệm đầu t tài chính nh vậy
Công ty không có nhiệm vụ đầu t tài chính. Điều này dẫn đến mâu thuẫn gây khó
khăn cho công tác theo dõi các khoản chi phí phát sinh.
Để nâng cao hiệu quả quản lý doanh thu - chi phí và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh bảo hiểm mà kế toán với vai trò là công cụ quan trọng nhất trong
các công cụ quản lý cần thiết phải thực hiện một số biện pháp từ việc xác định lại
các khoản mục chi phí cho đến việc tổ chức ghi chép, hạch toán cho phù hợp và
mang lại kết quả cao nhất. Hoàn thiện kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải đợc tiến hành trên cơ sở, điều kiện nhất
định.
3.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc tạo công ty
BHNT Hà Nội
+ Hoàn thiện kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh bảo hiểm phải phù hợp với yêu
cầu cải cách kế toán nói chung. Bởi vì nó chỉ là một bộ phận nhỏ trong công cụ lớn kế toán nên khi hoàn thiện
cần phải phù hợp với đặc điểm kế toán Việt Nam, phù hợp với thông lệ chuẩn mực kế toán quốc tế và định h ớng
cơ giới hoá công nghệ thông tin về kế toán.
+ Hoàn thiện kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh bảo hiểm phải phù hợp với đặc
điểm kinh doanh bảo hiểm để góp phần thực hiện mục tiêu phát triển của công ty cả về quy mô và đầu t công
nghệ kinh doanh bảo hiểm.
+ Hoàn thiện kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh bảo hiểm phải đảm bảo cung
cấp thông kịp thời đầy đủ chính xác.
Xuất phát từ thực tế khách quan là các hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý kinh tế tài chính đòi hỏi
cần phải có thông tin về các hoạt động một cách toàn diện: đầy đủ kịp thời, chính xác, khách quan và có hệ
thống. Do vậy hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí kinh doanh bảo hiểm cũng phải đảm bảo các yêu cầu trên.
- Tính đầy đủ đảm bảo cho các nhà quản lý, các đối tợng sử dụng thông tin kế toán có thể nhận biết một
cách toàn diện bao quát các hoạt động kinh doanh của đơn vị, trên cơ sở đó có biện pháp điều hành, đảm bảo
tính hiệu qủa cao.
- Tính kịp thời cũng giúp chi các nhà quản lý, các đối tợng sử dụng thông tin kế toán có đợc thông tin
kịp thời để đa ra đúng lúc thích hợp và có hiệu quả .
-Tính chính xác hệ thống giúp cho ngời sử dụng thông tin nhận biết một cách đúng đắn, sát thực với
phí cuối kỳ cha chi: hoa hồng, trả tiền là chi phí dở dang phải chuyển sang niên độ sau nên sẽ không t ơng xứng
với doanh thu phải thu.
Để tạo điều kiện hội nhập, phát triển nghành bảo hiểm, quy định này cần đợc nhà nớc nghiên cứu, thay
đổi cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.
+ Luật pháp hoá nguyên tắc tính dự phòng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Dự phòng toán học, dự
phòng cam kết chia lời có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp bảo hiểm Nhân thọ, nó đảm bảo cho khả năng
chi trả của DNBH. Tuy nhiên cho tới thời điểm này cha có một văn bản chính thức nào đa ra cách tính toán cụ
thể mà mới chỉ quy định chung chung. Thông t số 45 TC/CĐTC ngày 30/5/1994 không còn phù hợp với hoạt
động kinh doanh bảo hiểm cần đợc rà soát và sửa đổi theo kinh nghiệm của các nớc việc trích lập dự phòng kỹ
thuật này nên đa vào quy định tại luật kinh doanh bảo hiểm.
3.2.2. Về phía tổng công ty bảo hiểm Việt Nam:
+ Chủ động đa ra phơng pháp tính và trích lập cũng nh hạch toán quỹ dự phòng nghiệp vụ cho từng
công ty thành viên trong đó có BHNT Hà Nội. Xuất phát từ tình hình thực tế, Hoạt động bảo hiểm nhân
thọ ngày càng tăng mạnh với nhiều hợp đồng, mà việc trích lập dự phòng phải đợc tính chính xác cho từng hợp
đồng. Hiện nay việc trích lập dự phòng nghiệp vụ trong đó có dự phòng toán học và cam kết chia lời đợc tổng
công ty tính toán và phân bổ xuống các công ty. Việc tính toán này còn gặp nhiều khó khăn phức tạp mới chỉ dựa
vào cân đối các khoản thu, chi chứ cha thực sự dựa vào trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm thực sự phải đối
mặt với những cam kết với ngời đợc bảo hiểm.
+ Hoàn thiện sổ kế toán: Bảo Việt cần đa ra hình thức kế toán bằng máy đang đợc áp dụng phổ biến
hiện nay không nên áp dụng qúa cứng nhắc xuống từng công ty theo quy định của chế độ kế toán.
+ Về công tác xác định kết quả: Hiện nay tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm thành viên trực thuộc tổng
công ty bảo hiểm hầu nh không làm công tác xác định kết quả, ngoài báo cáo tổng hợp thu chi kinh doanh, tất cả
các công ty thành viên đều phải đa lên tổng công ty để tổng hợp báo cáo lãi lỗ, xác định kết quả kinh doanh
trong năm tài chính đồng thời lập thêm báo cáo hiệu quả quy ớc của tổng công ty ( đã trích lập dự phòng cho
năm sau ). Điều này dẫn đến các công ty thành viên hoàn toàn thụ động trong công việc kinh doanh gây giảm
hiệu quả kinh doanh. Tổng công ty nên tạo điều kiện để các đơn vị thành viên tự xác định kết quả nhằm chủ
động trong kinh doanh
3.2.3. Về phía công ty bảo hiểm Nhân thọ Hà Nội:
+ Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp và khoa học. Mô hình tổ chức mạng l ới khai thác
rộng khắp nh hiện nay tại các địa bàn trên thành phố khiến cho công tác thu phí bảo hiểm gặp nhiều khó khăn và
Phối hợp với tổ trởng chuyên thu theo dõi tiến độ thu phí hàng ngày, tăng cờng kiểm tra khách hàng vào
đầu tháng.
Xây dựng chơng trình quản lý hoá đơn và theo dõi tiến độ thu phí, đảm bảo tổng hợp đợc số liệu thu phí
hàng ngày của toàn công ty.
Giải pháp 2: Xác định lại đối tợng tập hợp chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc để phù hợp với điều kiện
kinh doanh trên địa bàn.Các văn phòng đại diện hoạt động độc lập riêng rẽ nhau, công ty nên xác định đối tợng
tập hợp chi phí kinh doanh bảo hiểm ở từng phòng khai thác. Điều này phù hợp bởi vì:
Thứ nhất: Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng phòng khai thác sẽ phản ánh đúng và đầy đủ các chi phí
thực sự phải chi ra ở đây. Đặc biệt trong điều kiện các nghiệp vụ ngày càng phát sinh nhuều ở các phòng khai
thác sẽ nâng cao nên tránh lãng phí nguồn lực, mặt khác tạo điều kiện cho kế toán trên văn phòng công ty có
thời gian nghiên cứu tham mu cho lãnh đạo làm tốt hơn.
Thứ 2: Việc tập hợp chi phí kinh doanh theo từng phòng khai thác còn tạo điều kiện cho công tác kiểm
tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí , đánh giá tình hình quản lý kinh doanh đ ợc sát sao hơn đây
chính là tiền đề cho việc gắn trách nhiệm, quy trách nhiệm cho từng phòng khai thác, từng cán bộ với hoạt động
kinh doanh góp phần thúc đẩy hạ đợc chi phí trực tiếp có thể, hạ mức bảo hiểm để nâng cao năng lực cạnh tranh
trên thị trờng.
Theo cách này, TK 6241 - Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc đợc mở chi tiết cho từng phòng
khia thác.
TK 6241A: Chi phí trực tiếp phòng khai thác 1
TK 6241A: Chi phí trực tiếp phòng khai thác 2
TK 6241A: Chi phí trực tiếp phòng khai thác 3.
.
.
.
TK 6241Q:Chi trực tiếp phòng khai thác 17.
Giải pháp 3: Về hạch toán chi trả giá trị giải ớc.
Nh chúng ta đã biết, GTGƯ là số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trả lại cho khách hàng có
hợp đồng có hiệu lực từ 2 năm trở lên khi ngời tham gia bảo hiểm gặp khó khăn phải huỷ bỏ hợp đồng.
Giá trị giải ớc đợc tính bằng công thức:
GTGƯ = Dự phòng phí - phí giải ớc.