Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh - Pdf 30

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………1
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN..............9
1.1. Đặc điểm tổ chức kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh của Nhà máy Quy chế Từ Sơn............................................................................9
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy.....................................................9
1.1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.............................11
Sơ đồ 1-1. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy Quy Chế Từ Sơn..................11
1.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.......................................14
1.1.3.1. Đặc điểm sản phẩm, thị trường và tiềm năng phát triển của Nhà máy .........14
1.1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ........................................................16
Sơ đồ 1-2.......................................................................................................17
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của................................................17
Nhà máy Quy chế Từ Sơn.............................................................................17
1.1.4. Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Nhà máy...................17
Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động của Nhà máy...................................18
1.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn..............................19
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán ........................................................................................19
Sơ đồ 1.4.......................................................................................................19
Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy Quy chế Từ Sơn..............................19
1.2.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Nhà máy.....................................................21
1.2.2.1. Tổ chức vận dụng các chính sách kế toán nói chung.....................................21
1.2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ...............................................................22
1.2.2.3. Tổ chức vận dụng chứng từ và sổ sách kế toán..............................................23
Sơ đồ 1.5.......................................................................................................24
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.................................24
tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn........................................................................24
1.2.2.4. Tổ chức hệ thống Báo cáo kế toán..................................................................24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TẠI NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN................................................26

Biểu 2.11. Sổ Cái Tài khoản 131..................................................................49
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán.......................................................................................50
Biểu 2.12. Mẫu phiếu xuất kho....................................................................51
Biểu 2.13. Sổ chi tiết tài khoản 6322 – Thành phẩm điện phân...................52
Biểu 2.14. Sổ Cái Tài khoản 632..................................................................53
2.2.4. Kế toán GTGT........................................................................................................54
2.2.4.1. Phương pháp tính thuế....................................................................................54
2.2.4.2. Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán........................................................54
Biểu 2.15. Sổ Cái tài khoản 3331................................................................55
Biểu 2.16. Sổ Cái tài khoản 133...................................................................56
Biểu 2.17. Tờ khai thuế GTGT....................................................................56
Biểu 2.18. Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra.................................59
Biểu 2.19. Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào...............................60
Biểu 2.20. Bảng giải trình tờ khai thuế GTGT.............................................62
2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh............................................................................64
2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng........................................................................................64
2.3.1.1. Tài khoản sử dụng...........................................................................................64
2.3.1.2. Trình tự hạch toán...........................................................................................64
Biểu 2.21. Sổ chi tiết tài khoản 6418 – CPBH trả bằng tiền mặt.................64
Biểu số 2.22. Sổ Cái Tài khoản 641.............................................................66
2.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...................................................................66
2.3.2.1. Tài khoản sử dụng...........................................................................................67
2.3.2.2. Trình tự hạch toán...........................................................................................67
Biểu 2.23. Sổ chi tiết tài khoản 642 – Chi phí khấu hao TSCĐ...................68
Biểu 2.24. Sổ Cái Tài khoản 642..................................................................69
2.2.3. Kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính...................................................69
Biểu 2.25. Sổ Cái Tài khoản 635..................................................................70
2.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.....................................................................70
Biểu 2.26. Sổ Cái tài khoản 911...................................................................71
Biểu 2.27. Sổ Nhật ký chung........................................................................72

Sơ đồ 1-1. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy Quy Chế Từ Sơn..................11
Sơ đồ 1-2.......................................................................................................17
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của................................................17
Nhà máy Quy chế Từ Sơn.............................................................................17
Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động của Nhà máy...................................18
Sơ đồ 1.4.......................................................................................................19
Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy Quy chế Từ Sơn..............................19
Sơ đồ 1.5.......................................................................................................24
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.................................24
tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn........................................................................24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TẠI NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN................................................26
Sơ đồ 2.1. Quy trình xuất kho thành phẩm...................................................29
Sơ đồ 2.2. Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng thu
tiền ngay........................................................................................................36
Sơ đồ 2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng trả
chậm..............................................................................................................36
Biểu 2.4. Mẫu Hoá đơn GTGT.....................................................................38
Biểu 2.5. Nhật ký bán hàng...........................................................................40
Biểu 2.6. Sổ chi tiết bán hàng......................................................................41
Biểu 2.7. Sổ chi tiết tài khoản 5112 – Thành phẩm điện phân.....................43
Biểu 2.8. Sổ Cái tài khoản 511....................................................................44
Biểu 2.9. Bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng..................................46
Biểu 2.10. Sổ chi tiết tài khoản 131 – Nhà máy cơ khí Yên Viên...............48
Biểu 2.11. Sổ Cái Tài khoản 131..................................................................49
Biểu 2.12. Mẫu phiếu xuất kho....................................................................51
Biểu 2.13. Sổ chi tiết tài khoản 6322 – Thành phẩm điện phân...................52
Biểu 2.14. Sổ Cái Tài khoản 632..................................................................53
Biểu 2.15. Sổ Cái tài khoản 3331................................................................55
Biểu 2.16. Sổ Cái tài khoản 133...................................................................56

TNHH Trách nhiệm hữu hạn
GTSP Giá thành sản phẩm
CP Chi phí
GTGT Giá trị gia tăng
PX Phân xưởng
HĐ Hoá đơn
BGĐ Ban giám đốc
BL Bu lông
Đ/ốc Đai ốc
XK Xuất kho
KH Khách hàng
KT Kế toán
Cty CP Công ty cổ phần
Cty, CT Công ty
TM Thương mại
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
5
TK Tài khoản
TKĐƯ Tài khoản đối ứng
SX Sản xuất
PB Phân bổ
CN Công nghiệp
VAT Thuế giá trị gia tăng
HHDV Hàng hoá dịch vụ
KC Kết chuyển
CCDV Cung cấp dịch vụ
TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình
TV Thành viên
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
6

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn em –TS
Phạm Thành Long đã tận tình bảo ban và chỉnh sửa những thiết sót để em
hoàn thành chuyên đề.
Em xin gửi tới Ban lãnh đạo Nhà máy Quy chế Từ Sơn cùng toàn thể cô
chú, anh chị trong Nhà máy lời cảm ơn chân thành nhất đã tạo điều kiện thuận
lợi cho em trong thời gian thực tập. Em xin cảm ơn anh chị trong Phòng kế
toán đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp và giải thích số liệu để em
hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Thanh Nhàn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN
1.1. Đặc điểm tổ chức kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của Nhà máy Quy chế Từ Sơn
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy
Nhà máy Quy Chế Từ Sơn được Bộ Công nghiệp nặng ra quyết định
thành lập ngày 18 tháng 11 năm 1963. Đây là nhà máy Quy Chế đầu tiên của
nước ta được đặt tại Thị trấn Từ Sơn - Huyện Tiên Sơn - Tỉnh Hà Bắc (nay là
Thị trấn Từ Sơn - Huyện Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh). Khi mới thành lập, năng
lực ban đầu của Nhà máy chỉ có:
Diện tích nhà xưởng : 1.956 m
2
Thiết bị máy móc : 42 chiếc
Tổng cán bộ công nhân viên : 152 người
Tổng nguồn vốn : 389.000 đồng
Nhà máy được thành lập với nhiệm vụ tổ chức và thực hiện sản xuất sản
phẩm theo kế hoạch của Nhà nước.

2410/QĐTCCB về việc đổi tên Nhà máy Quy Chế Từ Sơn thành Công ty Quy
Chế Từ Sơn trực thuộc Tổng Công ty máy và thiết bị công nghiệp.
Để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, ngày 19/3/2004, Công ty Quy
Chế Từ Sơn được sáp nhập vào Công ty xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí
và đổi tên Công ty Quy chế Từ Sơn thành Nhà máy Quy chế Từ Sơn.
Nhà máy Quy chế Từ Sơn
Địa chỉ: Thị trấn Từ Sơn – huyện Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh.
Điện thoại: 0241.831912 – 0241.743711.
Fax: 0241.832467
Giám đốc Nhà máy: Ông Nguyễn Xuân Liên
Mã số thuế: 0100100671-005
Số tài khoản tại Ngân hàng NN&PTNT Từ Sơn – Bắc Ninh: 421101-
000304.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
10
Nhà máy Quy Chế Từ Sơn thuộc Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí - Tổng Công ty máy và thiết bị công
nghiệp - Bộ công nghiệp, tên giao dịch quốc tế là Tusonfastener Company,
viết tắt là TUFACO. Nhà máy có trụ sở đặt tại Thị trấn Từ Sơn - Huyện Từ
Sơn - Tỉnh Bắc Ninh, nằm kề quốc lộ 1A đường đi Hà Nội - Lạng Sơn, cách
thủ đô Hà Nội 18Km về phía Bắc. Đây là địa thế thuận lợi cho Nhà máy tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Với mỗi giai đoạn phát triển, Nhà máy lại được tổ chức theo một hình
thức phù hợp. Hiện nay, bộ máy quản lý của Nhà máy được bố trí theo cơ cấu
trực tuyến - chức năng.
Sơ đồ 1-1. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy Quy Chế Từ Sơn
Nguồn: Nhà máy Quy chế Từ Sơn
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận được trình bày trong sơ
đồ trên như sau:

máy và thiết bị công nghiệp thuộc Bộ công nghiệp (nay là Bộ Công thương)
bổ nhiệm, là đại diện pháp nhân của Nhà máy, chịu trách nhiệm trực tiếp
trước cấp trên về kết quả sản xuất kinh doanh, nhằm phát huy mọi tiềm năng
của Nhà máy, bảo toàn và phát triển vốn được giao, thực hiện đầy đủ các
chính sách của Nhà nước như: thuế, tiền lương, BHXH …Giám đốc có quyền
quyết định cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý của Nhà máy theo nguyên tắc
gọn nhẹ, có hiệu quả và thực hiện theo đúng pháp luật.
- Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật: Do Giám đốc Nhà máy bổ nhiệm,
là người chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, giúp việc cho Giám đốc, được
Giám đốc chỉ định điều hành sản xuất khi Giám đốc đi công tác dài.
- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: Do Giám đốc của Nhà máy bổ
nhiệm, là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm kinh doanh và
được Giám đốc chỉ định điều hành kinh doanh khi Giám đốc đi vắng.
- Khối phân xưởng: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất
của Nhà máy. Khối phân xưởng gồm 4 đơn vị sản xuất chính: phân xưởng
dụng cụ - cơ điện, phân xưởng dập nóng, phân xưởng dập nguội, phân xưởng
mạ - lắp ráp.
Mỗi phân xưởng có: một quản đốc, một hoặc hai phó quản đốc, một
nhân viên hạch toán phân xưởng, một kỹ thuật viên, một cán bộ kinh tế và các
tổ sản xuất.
+ Phân xưởng dập nóng tổ chức sản xuất các loại đai ốc, bu lông bán
tinh và thô với các bước công việc: cắt phôi, dập, đột tâm, tiện, cán ren và các
loại bu lông đầu chỏm cầu, vít cấy, các loại bu lông bắt bánh ôtô, máy kéo, bu
lông phục vụ ngành đường sắt.
+ Phân xưởng dập nguội tổ chức sản xuất: hàn nối, tẩy, ủ, rửa, phốtphát
hóa, vuốt các loại thép để sản xuất bu lông, đai ốc tinh; cưa cắt thép phục vụ
sản xuất dụng cụ khuôn cối; chế tạo các chi tiết phụ tùng cho sửa chữa máy
móc thiết bị.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
12

trước Giám đốc về các lĩnh vực trên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc.
+ Ban bảo vệ - tự vệ: Có nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ tài
sản của Nhà máy, có trách nhiệm quản lý người ra vào Nhà máy, đồng thời
quản lý giờ giấc lao động của cán bộ công nhân viên.
1.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy
1.1.3.1. Đặc điểm sản phẩm, thị trường và tiềm năng phát triển của Nhà máy
Trải qua quá trình hình thành và phát triển dài lâu cùng với một đội ngũ
cán bộ công nhân viên chức giàu kinh nghiệm, Nhà máy Quy chế Từ Sơn là
một đơn vị có uy tín trong lĩnh vực sản xuất các chi tiết lắp xiết theo tiêu
chuẩn: TCVN, ISO, JIS, DIN, ASTM, BS... như các loại sản phẩm bu lông,
đai ốc, vít, vít xiết, vòng đệm phẳng, vòng đệm vênh từ M4 đến M48.
Việc tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy chủ yếu dựa vào các đơn đặt hàng
lớn. Sản phẩm của Nhà máy là sản phẩm phụ để phục vụ cho ngành công
nghiệp nên khách hàng của Nhà máy là các tổ chức sử dụng sản phẩm phụ.
Hiện nay, Nhà máy chủ yếu sản xuất các loại bulông, đai ốc phục vụ cho
đường điện chiếm tới 70% số lượng sản phẩm. Nhà máy có thế mạnh ở sản
phẩm bu lông đặc biệt vì các đối thủ cạnh tranh chưa có.
Sản phẩm của Nhà máy đã phục vụ nhiều ngành công nghiệp, nhiều
công trình trọng điểm quốc gia như: Công nghiệp mỏ; Công nghiệp đóng tàu;
Công nghiệp sản xuất xi măng; Công nghiệp Chế tạo máy; Công trình đường
điện 500Kv; Đường sắt Bắc Nam; Công trình Nhà Quốc hội...
Trong quá trình cung cấp sản phẩm cho các bạn hàng, Nhà máy đã
không ngừng hoàn thiện công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếp thu ý
kiến đóng góp của khách hàng. Do đó, sản phẩm bu lông, đai ốc của Nhà máy
đã được Bộ Khoa học Công nghệ tặng Huy chương Vàng hàng Việt Nam chất
lượng cao, phù hợp tiêu chuẩn TCVN, ISO, JIS, DIN, ASTM, BS... áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000. Các sản phẩm chính như bu
lông, đai ốc, vít, vòng đệm phẳng, vòng đệm vênh... đều đáp ứng mọi nhu cầu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
15
động quản lý cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh để nhanh chóng nắm
bắt những cơ hội mới trong nền kinh tế mở đầy biến động. Cụ thể, trong năm
2009 này, Nhà máy sẽ tiến hành cổ phần hóa để huy động và sử dụng một
cách hiệu quả nhất nguồn vốn của Nhà nước và các nguồn vốn khác để phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Để đạt được một số kết quả kể trên, Nhà máy đã không ngừng đổi mới
công nghệ phù hợp với xu thế phát triển của ngành cơ khí. Sản phẩm của Nhà
máy là các loại bu lông, đai ốc, vít, vít xiết, vòng đệm phẳng, vòng đệm vênh
từ M4 đến M48 được sản xuất trên dây chuyền dập nguội tự động và dập
nóng khuôn kín đạt cấp bền từ 4.6 đến 12.9. Ren được chế tạo theo hệ mét, hệ
Anh, hệ Mỹ trên các máy cán ren tự động của Đức, Nhật, Đài Loan v.v. Ngoài
ra, một số sản phẩm đặc biệt như thanh ren suốt (M6 -M36 dài: 1000, 2000,
3000) ; gu giông, bu lông móng đến M80, các chi tiết phụ tùng ô tô, xe máy
đều có chất lượng cao. Sản phẩm được bảo vệ bề mặt bằng công nghệ nhuộm
đen, mạ kẽm điện phân, nhúng kẽm nóng chảy. Quy trình công nghệ này được
thực hiện một cách liên tục, nhịp nhàng qua 4 phân xưởng: phân xưởng dập
nóng, phân xưởng dập nguội, phân xưởng mạ - lắp ráp và phân xưởng dụng
cụ - cơ điện. Phân xưởng dập nguội có công nghệ dập nguội, cắt gọt và ta rô.
Phân xưởng dập nóng có công nghệ dập nóng. Phân xưởng dụng cụ - cơ điện
mang tính chất phục vụ cho quy trình sản xuất chính. Phân xưởng mạ - lắp ráp
là khâu cuối cùng của quá trình công nghệ. Tuy nhiên, không phải sản phẩm
nào cũng qua mạ mà do yêu cầu tiêu thụ từng mặt hàng của khách hàng.
Mỗi nhóm sản phẩm được sản xuất theo từng quy trình công nghệ khác
nhau. Cụ thể như sau:
+ Nhóm sản phẩm tinh (dập nguội):
Phôi thép dập nguội gia công mạ thành phẩm
+ Nhóm sản phẩm bán tinh (dập nóng):

ứng nhu cầu trong sản xuất, Nhà máy phải đi vay Ngân hàng, vay nội bộ hoặc
Bộ khoa học công nghệ. Do đó, đặc trưng chủ yếu về cơ cấu tài sản và nguồn
vốn của Nhà máy Quy chế Từ Sơn là giá trị tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng tài sản và nợ phải trả lớn hơn rất nhiều so với vốn chủ sở hữu.
Bên cạnh đó, do Nhà máy đi vay với giá trị lớn nên lãi vay là khoản chi phí
tài chính chủ yếu của Nhà máy.
Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh khái quát tình hình tài chính và
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
Bảng 1-3
Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động của Nhà máy
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2007
(Số cuối
năm)
Năm 2008
(Số cuối
năm)
Chênh lệch
+/- %
Doanh thu Trđ 35.453 30.409 -5.044 -14.22
Tổng nguồn vốn
- Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu
Trđ 24.173
20.431
3.742
24.640
20.654

giảm 2.85%. Đây là dấu hiệu không tốt, phản ánh tình hình khủng hoảng kinh
tế nói chung đang diễn ra ở Việt Nam cũng như trên toàn cầu. Trong tình
trạng kinh tế khó khăn, nhu cầu của khách hàng giảm mạnh. Do đó, doanh thu
của Nhà máy giảm đi một lượng đáng kể. Tuy nhiên, xét trên khía cạnh khác,
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
18
chúng ta lại thấy Nhà máy đã có những sự đổi mới để thích nghi với điều kiện
khó khăn. Năm 2008, Nhà máy đã quản lý chặt chẽ hơn quá trình sản xuất
kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí đến mức thấp nhất. Một trong những
chuyển biến đó mà chúng ta có thể thấy qua bảng số liệu kể trên là việc tinh
giảm biên chế. Số lượng lao động năm 2008 giảm 56 người, tương ứng với
tốc độ giảm 15.64%. Nhờ đó, lợi nhuận của Nhà máy giảm đi không nhiều.
Đồng thời, có điều kiện để tăng thu nhập bình quân của 1 lao động, ổn định
đời sống của cán bộ công nhân viên.
Như vậy, qua một số chỉ tiêu ở trên, chúng ta có thể thấy tình hình sản
xuất kinh doanh của Nhà máy năm 2008 có dấu hiệu đi xuống. Tuy nhiên,
Nhà máy cũng có những biện pháp phù hợp, kịp thời để đứng vững được
trong thời kỳ khủng hoảng của nền kinh tế thế giới.
1.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm bộ máy quản lý và quy trình sản xuất, bộ máy kế
toán của Nhà máy được tổ chức theo hình thức tập trung. Nhà máy chỉ mở
một bộ sổ kế toán, tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn
hạch toán của mọi phần hành kế toán.
Sơ đồ 1.4
Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy Quy chế Từ Sơn
Nguồn: Nhà máy Quy chế Từ Sơn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Kế toán trưởng
kiêm kế toán thuế

nhập kho, xuất kho, sản phẩm tồn kho.
- Kế toán thanh toán và tiền lương, BHXH,TSCĐ và nguồn vốn có
nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của cán bộ
công nhân viên; tính đúng đủ, kịp thời tiền lương, các khoản trích theo lương,
khấu trừ lương; quản lý chặt chẽ việc sử dụng và chi tiêu quỹ lương; phản ánh
các khoản phải thu, phải trả của Nhà máy. Đồng thời, có nhiệm vụ tính toán,
theo dõi các khoản bảo hiểm phải trích, phải thu, phải nộp và các khoản lương
của cán bộ công nhân viên được hưởng theo chế độ bảo hiểm xã hội quy định;
theo dõi tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ của Nhà máy và nguồn vốn,
theo dõi tài sản về mặt giá trị và hiện vật, đánh giá việc sử dụng nguồn vốn có
hiệu quả hay chưa.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
20
- Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ phản ánh đầy đủ, chính xác số hiện có
và tình hình tăng giảm toàn bộ các loại vốn bằng tiền như tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng. Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý số tiền
có trong quỹ két của Nhà máy, phản ánh số hiện còn và tình hình tăng giảm
của tiền mặt tại quỹ thông qua kiểm kê thường xuyên số tiền quỹ thực tế tiến
hành đối chiếu với số liệu của sổ kế toán.
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tổ chức theo dõi, phản
ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình bán hàng, doanh
thu, giá vốn cũng như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối
kỳ, nhân viên kế toán phụ trách phần hành này tiến hành kết chuyển doanh
thu, chi phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Nhà máy
1.2.2.1. Tổ chức vận dụng các chính sách kế toán nói chung
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán, Nhà máy đã
vận dụng một cách linh hoạt các chính sách kế toán.
Hiện nay, Nhà máy đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt
Nam.
1.2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản tại Nhà máy được áp dụng theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. Bên cạnh đó, Nhà máy đã tiến hành chi
tiết các tài khoản cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình.
Do tính đặc thù của quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm, thị
trường, các tài khoản cấp một do Bộ Tài chính ban hành được mở rộng về
phía phải một số chữ số, tạo thành các tài khoản cấp hai, cấp ba, gắn cho từng
đối tượng hạch toán. Một số tài khoản được chi tiết như sau:
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
+ TK 1121: Tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT Từ Sơn
+ TK 1122: Tiền gửi tại Ngân hàng đầu tư & phát triển khu vực Từ Sơn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
22
- TK 1541: Chi phí SXKD dở dang các phân xưởng
Tài khoản này gồm các tài khoản chi tiết theo dõi chi phí SXKD dở
dang của các phân xưởng.
- TK 155: Thành phẩm
+ TK 1551: Thành phẩm - mộc
+ TK 1552: Thành phẩm - nhuộm đen
+ TK 1553: Thành phẩm - điện phân
+ TK 1554: Thành phẩm - nhúng kẽm
+ TK 1555: Thành phẩm – hàng chậm luân chuyển

Hệ thống tài khoản của Nhà máy được trình bày đầy đủ trong phần phụ
lục 1.
1.2.2.3. Tổ chức vận dụng chứng từ và sổ sách kế toán
Nhà máy áp dụng hệ thống chứng từ được ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Hệ thống chứng từ

Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ Cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ Nhật ký
đặc biệt
24
và thời gian. Cuối quý, cuối năm, kế toán tiến hành tổng hợp số liệu và lập
các báo cáo sau:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo này được nộp cho Giám đốc Công ty xuất nhập khẩu các
sản phẩm cơ khí, nộp cho Giám đốc, cơ quan thuế, người cho vay (các ngân
hàng).
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
25

Trích đoạn Kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn Những hạn chế cũn tồn tại Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toỏn tiờu thụ và xỏc định kết quả của Nhà mỏy Giải phỏp hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status