Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………1
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN..............9
1.1. Đặc điểm tổ chức kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh của Nhà máy Quy chế Từ Sơn............................................................................9
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy.....................................................9
1.1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.............................11
Sơ đồ 1-1. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy Quy Chế Từ Sơn..................11
1.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.......................................14
1.1.3.1. Đặc điểm sản phẩm, thị trường và tiềm năng phát triển của Nhà máy .........14
1.1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ........................................................16
Sơ đồ 1-2.......................................................................................................17
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của................................................17
Nhà máy Quy chế Từ Sơn.............................................................................17
1.1.4. Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Nhà máy...................18
Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động của Nhà máy...................................18
1.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn..............................19
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán ........................................................................................19
Sơ đồ 1.4.......................................................................................................20
Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy Quy chế Từ Sơn..............................20
1.2.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Nhà máy.....................................................21
1.2.2.1. Tổ chức vận dụng các chính sách kế toán nói chung.....................................21
1.2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ...............................................................23
1.2.2.3. Tổ chức vận dụng chứng từ và sổ sách kế toán..............................................23
Sơ đồ 1.5.......................................................................................................24
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.................................24
tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn........................................................................24
1.2.2.4. Tổ chức hệ thống Báo cáo kế toán..................................................................25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

Biểu 2.9. Bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng..................................47
Biểu 2.10. Sổ chi tiết tài khoản 131 – Nhà máy cơ khí Yên Viên...............49
Biểu 2.11. Sổ Cái Tài khoản 131..................................................................50
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán.......................................................................................51
Biểu 2.12. Mẫu phiếu xuất kho....................................................................52
Biểu 2.13. Sổ chi tiết tài khoản 6322 – Thành phẩm điện phân...................53
Biểu 2.14. Sổ Cái Tài khoản 632..................................................................54
2.2.4. Kế toán GTGT........................................................................................................55
2.2.4.1. Phương pháp tính thuế....................................................................................55
2.2.4.2. Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán........................................................55
Biểu 2.15. Sổ Cái tài khoản 3331................................................................56
Biểu 2.16. Sổ Cái tài khoản 133...................................................................57
Biểu 2.17. Tờ khai thuế GTGT....................................................................57
Biểu 2.18. Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra.................................60
Biểu 2.19. Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào...............................61
Biểu 2.20. Bảng giải trình tờ khai thuế GTGT.............................................63
2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh............................................................................65
2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng........................................................................................65
2.3.1.1. Tài khoản sử dụng...........................................................................................65
2.3.1.2. Trình tự hạch toán...........................................................................................65
Biểu 2.21. Sổ chi tiết tài khoản 6418 – CPBH trả bằng tiền mặt.................65
Biểu số 2.22. Sổ Cái Tài khoản 641.............................................................67
2.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...................................................................67
2.3.2.1. Tài khoản sử dụng...........................................................................................68
2.3.2.2. Trình tự hạch toán...........................................................................................68
Biểu 2.23. Sổ chi tiết tài khoản 642 – Chi phí khấu hao TSCĐ...................69
Biểu 2.24. Sổ Cái Tài khoản 642..................................................................70
2.2.3. Kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính...................................................70
Biểu 2.25. Sổ Cái Tài khoản 635..................................................................71
2.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.....................................................................71

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN..............9
Sơ đồ 1-1. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy Quy Chế Từ Sơn..................11
Sơ đồ 1-2.......................................................................................................17
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của................................................17
Nhà máy Quy chế Từ Sơn.............................................................................17
Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động của Nhà máy...................................18
Sơ đồ 1.4.......................................................................................................20
Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy Quy chế Từ Sơn..............................20
Sơ đồ 1.5.......................................................................................................24
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.................................24
tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn........................................................................24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TẠI NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN................................................27
Sơ đồ 2.1. Quy trình xuất kho thành phẩm...................................................30
Sơ đồ 2.2. Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng thu
tiền ngay........................................................................................................37
Sơ đồ 2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng trả
chậm..............................................................................................................37
Biểu 2.4. Mẫu Hoá đơn GTGT.....................................................................39
Biểu 2.5. Nhật ký bán hàng...........................................................................41
Biểu 2.6. Sổ chi tiết bán hàng......................................................................42
Biểu 2.7. Sổ chi tiết tài khoản 5112 – Thành phẩm điện phân.....................44
Biểu 2.8. Sổ Cái tài khoản 511....................................................................45
Biểu 2.9. Bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng..................................47
Biểu 2.10. Sổ chi tiết tài khoản 131 – Nhà máy cơ khí Yên Viên...............49
Biểu 2.11. Sổ Cái Tài khoản 131..................................................................50
Biểu 2.12. Mẫu phiếu xuất kho....................................................................52

BHXH Bảo hiểm xã hội
NVL Nguyên vật liệu
CCDC Công cụ dụng cụ
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
GTSP Giá thành sản phẩm
CP Chi phí
GTGT Giá trị gia tăng
PX Phân xưởng
HĐ Hoá đơn
BGĐ Ban giám đốc
BL Bu lông
Đ/ốc Đai ốc
XK Xuất kho
KH Khách hàng
KT Kế toán
Cty CP Công ty cổ phần
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cty, CT Công ty
TM Thương mại
TK Tài khoản
TKĐƯ Tài khoản đối ứng
SX Sản xuất
PB Phân bổ
CN Công nghiệp
VAT Thuế giá trị gia tăng
HHDV Hàng hoá dịch vụ

CHƯƠNG 1: Tổng quan về Nhà máy Quy chế Từ Sơn
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả kinh doanh tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn em –TS
Phạm Thành Long đã tận tình bảo ban và chỉnh sửa những thiết sót để em
hoàn thành chuyên đề.
Em xin gửi tới Ban lãnh đạo Nhà máy Quy chế Từ Sơn cùng toàn thể cô
chú, anh chị trong Nhà máy lời cảm ơn chân thành nhất đã tạo điều kiện thuận
lợi cho em trong thời gian thực tập. Em xin cảm ơn anh chị trong Phòng kế
toán đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp và giải thích số liệu để em
hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Thanh Nhàn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN
1.1. Đặc điểm tổ chức kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của Nhà máy Quy chế Từ Sơn
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy
Nhà máy Quy Chế Từ Sơn được Bộ Công nghiệp nặng ra quyết định
thành lập ngày 18 tháng 11 năm 1963. Đây là nhà máy Quy Chế đầu tiên của
nước ta được đặt tại Thị trấn Từ Sơn - Huyện Tiên Sơn - Tỉnh Hà Bắc (nay là

Hội đồng Bộ trưởng về quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp, Nhà máy
Quy Chế Từ Sơn được quyết định thành lập lại.
Địa chỉ: Thị trấn Từ Sơn – huyện Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh.
Vốn kinh doanh: 1.521 triệu đồng.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh: sản xuất và kinh doanh chi tiết cơ khí
bu lông, đai ốc, vít, vòng đệm theo tiêu chuẩn và những sản phẩm phục vụ lắp
ráp ôtô, xe máy, xe đạp…
Số lượng công nhân viên: 576 người, trong đó trình độ Đại học là 53
người, Cao đẳng và trung cấp là 52 người.
Ngày 25/8/2000, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng ký quyết định số
2410/QĐTCCB về việc đổi tên Nhà máy Quy Chế Từ Sơn thành Công ty Quy
Chế Từ Sơn trực thuộc Tổng Công ty máy và thiết bị công nghiệp.
Để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, ngày 19/3/2004, Công ty Quy
Chế Từ Sơn được sáp nhập vào Công ty xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí
và đổi tên Công ty Quy chế Từ Sơn thành Nhà máy Quy chế Từ Sơn.
Nhà máy Quy chế Từ Sơn
Địa chỉ: Thị trấn Từ Sơn – huyện Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh.
Điện thoại: 0241.831912 – 0241.743711.
Fax: 0241.832467
Giám đốc Nhà máy: Ông Nguyễn Xuân Liên
Mã số thuế: 0100100671-005
Số tài khoản tại Ngân hàng NN&PTNT Từ Sơn – Bắc Ninh: 421101-
000304.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nhà máy Quy Chế Từ Sơn thuộc Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí - Tổng Công ty máy và thiết bị công
nghiệp - Bộ công nghiệp, tên giao dịch quốc tế là Tusonfastener Company,
viết tắt là TUFACO. Nhà máy có trụ sở đặt tại Thị trấn Từ Sơn - Huyện Từ

kỹ thuật
Phòng sản
xuất kinh
doanh
Ban bảo
vệ - tự vệ
Phòng tổ
chức hành
chính
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Giám đốc Nhà máy: Là người đứng đầu Nhà máy, được Tổng công ty
máy và thiết bị công nghiệp thuộc Bộ công nghiệp (nay là Bộ Công thương)
bổ nhiệm, là đại diện pháp nhân của Nhà máy, chịu trách nhiệm trực tiếp
trước cấp trên về kết quả sản xuất kinh doanh, nhằm phát huy mọi tiềm năng
của Nhà máy, bảo toàn và phát triển vốn được giao, thực hiện đầy đủ các
chính sách của Nhà nước như: thuế, tiền lương, BHXH …Giám đốc có quyền
quyết định cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý của Nhà máy theo nguyên tắc
gọn nhẹ, có hiệu quả và thực hiện theo đúng pháp luật.
- Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật: Do Giám đốc Nhà máy bổ nhiệm,
là người chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, giúp việc cho Giám đốc, được
Giám đốc chỉ định điều hành sản xuất khi Giám đốc đi công tác dài.
- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: Do Giám đốc của Nhà máy bổ
nhiệm, là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm kinh doanh và
được Giám đốc chỉ định điều hành kinh doanh khi Giám đốc đi vắng.
- Khối phân xưởng: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất
của Nhà máy. Khối phân xưởng gồm 4 đơn vị sản xuất chính: phân xưởng
dụng cụ - cơ điện, phân xưởng dập nóng, phân xưởng dập nguội, phân xưởng
mạ - lắp ráp.
Mỗi phân xưởng có: một quản đốc, một hoặc hai phó quản đốc, một

quản lý toàn bộ các hoạt động về tài chính kế toán của Nhà máy và tổ chức
thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê, lập báo cáo tài chính theo quy
định của Nhà nước. Nhiệm vụ của phòng là lập kế hoạch chi tiêu và lập dự
phòng để đáp ứng đầy đủ và kịp thời cho việc sản xuất kinh doanh; giám sát,
kiểm tra hợp đồng mua bán, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, mua bán thiết bị tài
sản; thanh lý và quyết toán hợp đồng đối với các đơn vị, cá nhân có quan hệ
mua bán với Nhà máy khi đã thực hiện xong hợp đồng.
+ Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc, nghiên cứu,
tổ chức lĩnh vực khoa học kỹ thuật, công nghệ và môi trường của Nhà máy
theo pháp chế công nghệ mới, môi trường và năng lượng; thiết kế, bố trí, sửa
chữa, lắp đặt và bảo quản trang thiết bị của Nhà máy và chịu trách nhiệm
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trước Giám đốc về các lĩnh vực trên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc.
+ Ban bảo vệ - tự vệ: Có nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ tài
sản của Nhà máy, có trách nhiệm quản lý người ra vào Nhà máy, đồng thời
quản lý giờ giấc lao động của cán bộ công nhân viên.
1.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy
1.1.3.1. Đặc điểm sản phẩm, thị trường và tiềm năng phát triển của Nhà máy
Trải qua quá trình hình thành và phát triển dài lâu cùng với một đội ngũ
cán bộ công nhân viên chức giàu kinh nghiệm, Nhà máy Quy chế Từ Sơn là
một đơn vị có uy tín trong lĩnh vực sản xuất các chi tiết lắp xiết theo tiêu
chuẩn: TCVN, ISO, JIS, DIN, ASTM, BS... như các loại sản phẩm bu lông,
đai ốc, vít, vít xiết, vòng đệm phẳng, vòng đệm vênh từ M4 đến M48.
Việc tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy chủ yếu dựa vào các đơn đặt hàng
lớn. Sản phẩm của Nhà máy là sản phẩm phụ để phục vụ cho ngành công
nghiệp nên khách hàng của Nhà máy là các tổ chức sử dụng sản phẩm phụ.
Hiện nay, Nhà máy chủ yếu sản xuất các loại bulông, đai ốc phục vụ cho

có những bước đột phá về việc nâng cao chất lượng sản phẩm, ứng dụng khoa
học tiên tiến. Trước hết là việc đồng bộ hoá thiết bị dập nguội, mở rộng gam
sản phẩm; mở rộng dây chuyền chế tạo vòng đệm, lò xo; nhập thiết bị cán ren
cỡ lớn của Đức PROFIROLL PR31.5.1 nhằm mở rộng công nghệ và năng lực
sản xuất; nhập khuôn cối, vật tư để tạo sản phẩm, ổn định công nghệ nhiệt
luyện nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Đồng
thời, Ban lãnh đạo Nhà máy cũng tập trung kiện toàn, nâng cao hoạt động
quản lý, tổ chức sản xuất. Bằng những việc làm này, hoạt động sản xuất kinh
doanh của Nhà máy đã có thêm nhiều khởi sắc khi lần lượt có các hợp đồng
cung cấp sản phẩm cho các công trình công nghiệp điện trên toàn quốc, tạo đủ
việc làm ổn định lâu dài cho người lao động. Hơn thế nữa, các sản phẩm của
Nhà máy đã xuất khẩu sang Lào, Yemen,... và được các bạn hàng nước ngoài
đánh giá cao về chất lượng và mẫu mã.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Được sự chỉ đạo đúng đắn của Nhà nước cùng với sự năng động của
đội ngũ lãnh đạo, Nhà máy Quy chế Từ Sơn đang từng bước cải tiến hoạt
động quản lý cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh để nhanh chóng nắm
bắt những cơ hội mới trong nền kinh tế mở đầy biến động. Cụ thể, trong năm
2009 này, Nhà máy sẽ tiến hành cổ phần hóa để huy động và sử dụng một
cách hiệu quả nhất nguồn vốn của Nhà nước và các nguồn vốn khác để phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Để đạt được một số kết quả kể trên, Nhà máy đã không ngừng đổi mới
công nghệ phù hợp với xu thế phát triển của ngành cơ khí. Sản phẩm của Nhà
máy là các loại bu lông, đai ốc, vít, vít xiết, vòng đệm phẳng, vòng đệm vênh
từ M4 đến M48 được sản xuất trên dây chuyền dập nguội tự động và dập
nóng khuôn kín đạt cấp bền từ 4.6 đến 12.9. Ren được chế tạo theo hệ mét, hệ
Anh, hệ Mỹ trên các máy cán ren tự động của Đức, Nhật, Đài Loan v.v. Ngoài

Phân xưởng
dập nguội
Phân xưởng
dập nóng
Kho thành phẩm
Phân xưởng mạ
- lắp ráp
17
Thép
Chuẩn bị sản
xuất
Tiêu thụ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.1.4. Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Nhà máy
Sản phẩm chủ yếu của Nhà máy là các loại đai ốc, bu lông, vít, vòng
đệm… với kích thước và cấp bền khác nhau. Quá trình sản xuất được thực
hiện theo các đơn đặt hàng và theo yêu cầu kế hoạch. Do đó, khối lượng các
loại nguyên vật liệu như sắt, thép, than củi…tương đối lớn. Vì vậy, để đáp
ứng nhu cầu trong sản xuất, Nhà máy phải đi vay Ngân hàng, vay nội bộ hoặc
Bộ khoa học công nghệ. Do đó, đặc trưng chủ yếu về cơ cấu tài sản và nguồn
vốn của Nhà máy Quy chế Từ Sơn là giá trị tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng tài sản và nợ phải trả lớn hơn rất nhiều so với vốn chủ sở hữu.
Bên cạnh đó, do Nhà máy đi vay với giá trị lớn nên lãi vay là khoản chi phí
tài chính chủ yếu của Nhà máy.
Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh khái quát tình hình tài chính và
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
Bảng 1-3
Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động của Nhà máy
Chỉ tiêu
Đơn vị

6.474
24.640
18.119
6.521
467
420
47
1,93
2,37
0,73
Giá vốn hàng bán Trđ 29.525 24.714 -4.811 -16.29
Lợi nhuận sau thuế Trđ 702 682 -20 -2.85
Số lượng lao động Người 358 302 -56 -15,64
TNBQ 1 LĐ/tháng 1000đ/ng 1.023 1.406 383 37,43
Nguồn: Báo cáo tài chính của Nhà máy Quy chế Từ Sơn năm 2007, 2008.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Qua bảng trên, ta thấy doanh thu của Nhà máy năm 2008 giảm 5.044
triệu đồng so với năm 2007, tương ứng với tốc độ giảm 14.22%. Lợi nhuận
năm 2008 cũng giảm 20 triệu đồng so với năm 2007, tương ứng với tốc độ
giảm 2.85%. Đây là dấu hiệu không tốt, phản ánh tình hình khủng hoảng kinh
tế nói chung đang diễn ra ở Việt Nam cũng như trên toàn cầu. Trong tình
trạng kinh tế khó khăn, nhu cầu của khách hàng giảm mạnh. Do đó, doanh thu
của Nhà máy giảm đi một lượng đáng kể. Tuy nhiên, xét trên khía cạnh khác,
chúng ta lại thấy Nhà máy đã có những sự đổi mới để thích nghi với điều kiện
khó khăn. Năm 2008, Nhà máy đã quản lý chặt chẽ hơn quá trình sản xuất
kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí đến mức thấp nhất. Một trong những
chuyển biến đó mà chúng ta có thể thấy qua bảng số liệu kể trên là việc tinh
giảm biên chế. Số lượng lao động năm 2008 giảm 56 người, tương ứng với

nghiệp.
- Kế toán hàng tồn kho (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm),
chi phí và tính giá thành sản phẩm đánh giá, phân loại NVL, CCDC theo tính
chất của từng loại, theo dõi tình hình nhập xuất NVL, CCDC, thành phẩm và
giá trị thực tế của những lô hàng. Đồng thời, tập hợp và xác định đúng chi phí
sản xuất, theo dõi chi tiết theo từng chi phí và phản ánh giá trị thành phẩm
nhập kho, xuất kho, sản phẩm tồn kho.
- Kế toán thanh toán và tiền lương, BHXH,TSCĐ và nguồn vốn có
nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của cán bộ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Kế toán trưởng
kiêm kế toán thuế
Kế toán thanh toán và
tiền lương, BHXH,
TSCĐ và nguồn vốn
Kế toán ngân
hàng kiêm
thủ quỹ
Kế toán hàng
tồn kho, CP và
tính GTSP
Kế toán tiêu
thụ và xác
định KQKD
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
công nhân viên; tính đúng đủ, kịp thời tiền lương, các khoản trích theo lương,
khấu trừ lương; quản lý chặt chẽ việc sử dụng và chi tiêu quỹ lương; phản ánh
các khoản phải thu, phải trả của Nhà máy. Đồng thời, có nhiệm vụ tính toán,
theo dõi các khoản bảo hiểm phải trích, phải thu, phải nộp và các khoản lương

đồng Việt Nam. Nhà máy không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại
tệ.
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ,
các khoản tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản ký cược, ký quỹ.
Nhà máy chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán
theo tỷ giá thực tế tại thời điểm chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Nguyên tắc ghi nhận nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí hợp lý mà Nhà
máy đã bỏ ra để có được TSCĐ đó. Nhà máy trích khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng dựa trên quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12
tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính.
Đối với hàng tồn kho, nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho là theo giá trị
thực. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho là theo phương pháp giá
bình quân cả kỳ dự trữ. Hiện tại, Nhà máy chưa có chế độ trích lập các khoản
dự phòng. Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp kê
khai thường xuyên.
Nhà máy đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất
theo từng loại hoạt động kinh doanh, theo từng loại mặt hàng kinh doanh.
Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định 28% thu nhập chịu thuế.
Việc xác định thuế thu nhập của Nhà máy căn cứ vào các quy định hiện hành
về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc
xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm
tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt
Nam.
1.2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản tại Nhà máy được áp dụng theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. Bên cạnh đó, Nhà máy đã tiến hành chi

Nhật ký đặc biệt (Nhật ký bán hàng). Sau đó, dựa vào số liệu đã ghi trên Sổ
Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Định kỳ
(3, 5, 10,…ngày), kế toán lấy số liệu trên Sổ Nhật ký đặc biệt để ghi vào Sổ
Cái liên quan. Đồng thời với việc ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt,
các nghiệp vụ phát sinh cũng được ghi vào các Sổ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối quý, cuối năm, kế toán tiến hành cộng số liệu trên Sổ Cái, lập
Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và
Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập
các Báo cáo tài chính.
Sơ đồ 1.5
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ghi chó : Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Nguồn: Nhà máy Quy chế Từ Sơn.
1.2.2.4. Tổ chức hệ thống Báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với
các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy
định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn, chế độ và báo cáo thường niên của Nhà
máy được lập phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước cả về nội dung
và thời gian. Cuối quý, cuối năm, kế toán tiến hành tổng hợp số liệu và lập
các báo cáo sau:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status