Nhận xét của giáo viên: Nhận xét của đơn vị thực tập: Lời cảm ơn
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, chân thành đến quý thầy cô của trƣờng Đại Học
Kinh Tế đã hết lòng truyền đạt cho em những kiến thức về nghề nghiệp cũng nhƣ những
nhận thức về xã hội để giúp em tự tin bƣớc vào cuộc sống.
Và trên hết em xin chân thành cảm ơn Cô Phạm Thị Ngọc Bích đã tận tình hƣớng dẫn,
khắc phục kịp thời những sai sót trong khoảng thời gian em thực tập. Đồng thời đã giúp em
có đƣợc cái nhìn thực tế hơn, sâu sắc hơn về thực trạng của Doanh nghiệp nói riêng cũng
nhƣ của nền kinh tế nói chung.
Em cũng chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và tập thể Anh, chị em trong phòng kế toán tại
Doanh Nghiệp Tƣ Nhân Đức Lan đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt chuyên
đề tốt nghiệp này.
Sau cùng, em xin chân thành chúc quý thầy, cô và các anh chị em trong Doanh Nghiệp Tƣ
Nhân Đức Lan đƣợc dồi dào sức khoẻ, thành công trong sự nghiệp và luôn hạnh phúc.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2008.
Sinh viên thực tập
Lâm Thị Kim Ngân
Thuế Tiêu thụ đặc biệt.
8
Thuế XNK
Thuế xuất nhập khẩu.
9
K/c
Kết chuyển.
10
KQKD
Kết quả kinh doanh.
11
SXKD
Sản xuất kinh doanh.
12
HHDV
Hàng hóa dịch vụ.
13
Tp.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh.
14
TGNH
Tiền gửi ngân hàng.
15
Thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
16
CB-CNV
Cán bộ công nhân viên.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh GVHD: Th/s PHẠM THỊ NGỌC BÍCH
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Mục lục 2-5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN ĐỨC LAN 6
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1. Giới thiệu khái quát: 6
1.2. Quá trình hình thành và phát triển: 6
2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY DOANH NGHIỆP VÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ
MÁY KẾ TOÁN 6
2.1. Nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp: 6
2.2. Tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp: 7
2.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp: 7
2.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Doanh nghiệp: 7
2.3.2. Các chức năng phòng ban: 8
2.4. Tổ chức công tác kế toán của Doanh nghiệp: 9
2.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp: 9
2.4.2. Mô hình tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp: 11
2.4.3. Hình thức sổ kế toán: 12
2.4.4. Tài khoản sử dụng: 13
2.4.5. Các chính sách kế toán: 13
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH 15
1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 14
1.1. Khái niệm: 14
1.2. Ý nghĩa: 14
2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 14
2.1. Khái niệm: 14
2.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu: 14
2.3. Các phƣơng thức bán hàng: 14
5.6. Sổ sách kế toán: 22
6. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 22
6.1. Khái niệm: 22
6.2. Chứng từ kế toán: 22
6.3. Tài khoản áp dụng: 23
6.4. Nguyên tắc hạch toán: 23
6.5. Sơ đồ hạch toán: 23
6.6. Sổ sách kế toán: 24
7. KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 24
7.1. Khái niệm: 24
7.2. Chứng từ kế toán: 24
7.3. Tài khoản áp dụng: 24
7.4. Nguyên tắc hạch toán: 24
7.5. Sơ đồ hạch toán: 25
7.6. Sổ sách kế toán: 25
8. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC 26
8.1. Kế toán thu nhập khác: 26
8.1.1. Khái niệm: 26
8.1.2. Chứng từ kế toán: 26
8.1.3. Tài khoản áp dụng: 26
8.1.4. Nguyên tắc hạch toán: 26
8.1.5. Sơ đồ hạch toán: 26
8.1.6. Sổ sách kế toán: 27
8.2. Kế toán chi phí khác: 27
8.2.1. Khái niệm: 27
8.2.2. Chứng từ kế toán: 27
8.2.3. Tài khoản áp dụng: 27
8.2.4. Nguyên tắc hạch toán: 27
8.2.5. Sơ đồ hạch toán: 28
8.2.6. Sổ sách kế toán: 29
2.3. Chứng từ kế toán: 37
2.4. Tài khoản áp dụng: 37
2.5. Ví dụ minh hoạ: 37
2.6. Sơ đồ kế toán: 38
2.7. Sổ sách kế toán: 38
3. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 38
3.1. Khái niệm: 38
3.2. Chứng từ kế toán: 38
3.3. Tài khoản áp dụng: 38
3.4. Ví dụ minh hoạ: 39
3.5. Sơ đồ kế toán: 40
3.6. Sổ sách kế toán: 40
4. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 40
4.1. Nội dung: 40
4.2. Chứng từ kế toán: 41
4.3. Tài khoản áp dụng: 41
4.4. Ví dụ minh hoạ: 41
4.5. Sơ đồ kế toán: 41
4.6. Sổ sách kế toán: 41
5. KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 41
5.1. Nội dung: 41
5.2. Chứng từ kế toán: 42
5.3. Tài khoản áp dụng: 42
5.4. Ví dụ minh hoạ: 42
5.5. Sơ đồ kế toán: 42
6. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC 42
6.1. Nội dung: 42
6.2. Chứng từ kế toán: 43
6.3. Tài khoản áp dụng: 43
6.4. Ví dụ minh hoạ: 43
1.2.1. Hệ thống tài khoản 52
1.2.2. Phương pháp hạch toán 53
2. KIẾN NGHỊ 51
2.1. Giải pháp để nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh 53
2.2. Công tác kế toán 54
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 57
Kế toán xác định kết quả kinh doanh GVHD: Th/s PHẠM THỊ NGỌC BÍCH
1/23/2013SVTT: LÂM THỊ KIM NGÂN Trang 6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN
ĐỨC LAN
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Giới thiệu khái quát:
– Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tƣ nhân ĐỨC LAN.
– Địa chỉ: 149 Võ Văn Tần, P.6, Q.3, Tp. HCM.
– Điện thoại: 9204926.
– Fax: 8374112.
– Giấy đăng ký kinh doanh số 4101005950 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tƣ Tp.
HCM cấp ngày 20/03/2003.
– Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng.
– Đại diện: PHẠM THỊ TUYẾT LAN.
– Chức vụ: Giám đốc.
– Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép : mua bán máy photo, máy tính, kim
khí điện máy.
– Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ chuyên nghiệp nhất.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh GVHD: Th/s PHẠM THỊ NGỌC BÍCH
1/23/2013SVTT: LÂM THỊ KIM NGÂN Trang 7
– Xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
doanh, mở rộng thêm thị trƣờng, đầu tƣ vào ngành kim khí điện máy với phƣơng
châm kinh doanh “ổn định chất lượng, giá cả cạnh tranh” nhằm đáp ứng nhu cầu
của ngƣời tiêu dùng.
– Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý kinh tế,
quản lý tài chính của Nhà Nƣớc và thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê do nhà
nƣớc quy định.
– Thực hiện phân phối lao động ở từng khâu và công bằng xã hội. Tổ chức tốt đời
sống cho ngƣời lao động và hoạt động trên cơ sở hiệu quả kinh tế của kinh doanh.
– Bảo toàn và phát triển nguồn vốn, bảo vệ doanh nghiệp, quản lý tài sản, tài chính
lao động tiền lƣơng, thực hiện đầy đủ nội quy phòng cháy chữa cháy.
– Bảo vệ môi trƣờng, môi sinh, cảnh quan, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội và
làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.
– Giải quyết hài hoà nhằm phát huy tích cực, chủ động, sánh tạo của mọi thành viên
trong doanh nghiệp.
2.2. Tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp:
2.2.1. Về máy móc, linh kiện:
Doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu là máy, linh kiện, mực máy photo và máy in với các
nhà cung cấp có uy tín trên thị trƣờng linh kiện máy photo nhƣ: Katun Singapore PTE.
LTD (Singapore) với lƣợng hành nhập trong năm khoảng 450.000 USD, Jadi Imaging
Technologies (Malaysia) lƣợng hàng nhập trong năm khoảng 500.000 USD và lƣợng
hàng tồn kho hiện tại có thể cung cấp cho thị trƣờng trong vòng 3 tháng.
Kho hàng
Bộ phận kinh
doanh
PHÒNG HÀNH CHÍNH
NHÂN SỰ
Trưởng phòng
nhân sự
Trưởng chi
nhánh
Bộ phận kinh
doanh
2.3.2. Các chức năng phòng ban:
Giám đốc:
- Là ngƣời đại diện pháp nhân của Doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về
điều hành hoạt động kinh doanh, tổ chức của doanh nghiệp, chỉ huy trực tiếp các
phòng ban.
- Chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện các kế hoạch quy định trong doanh
nghiệp.
- Đề ra phƣơng thức kinh doanh, mở rộng chi nhánh, mặt hàng kinh doanh.
- Tổ chức sắp xếp các phòng ban cho phù hợp.
- Có trách nhiệm quản lý tất cả các cán bộ công nhân viên, có quyền quyết định trong
việc tuyển dụng, xa thải nhân viên cũng nhƣ bổ nhiệm, phân nhiệm, khen thƣởng
nhân viên.
- Là ngƣời đứng ra đàm phán, ký kết các hợp đồng thƣơng mại với khách hàng.
Phòng kế toán:
- Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trƣờng, lập và thực hiện các kế hoạch kinh doanh, xây
dựng các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, thực hiện và
theo dõi việc thực hiện hợp đồng kinh tế, đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp và hiệu
quả trong việc tổ chức các hoạt động kinh doanh.
- Lựa chọn nguồn cung cấp hàng hoá phù hợp giá cả cho Doanh nghiệp.
- Đề ra các chính sách phù hợp.
- Phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh từng kỳ, đƣa ra kế hoạch kinh doanh đạt
hiệu quả cao.
- Quyết định giá bán cạnh tranh và chi phí hợp lý.
- Lập phƣơng án từng chƣơng trình kinh doanh cụ thể và chịu trách nhiệm triển khai
thực hiện.
- Tham mƣu cho Giám đốc về giá cả thị hiếu của khách hàng trên thị trƣờng và đề
xuất chiến lƣợc kinh doanh để đạt hiệu quả cao.
Trưởng chi nhánh:
- Tổ chức, quản lý hoạt động của Chi nhánh theo quy chế của Doanh nghiệp.
- Lập kế hoạch kinh doanh, vật tƣ hàng hoá của chi nhánh, trình Giám đốc phê duyệt.
- Quản lý chi nhánh chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về tình hình hoạt động chi
nhánh, báo cáo theo định kỳ.
- Tính toán hàng tồn kho ở mức đáp ứng đƣợc yêu cầu kinh doanh.
- Phân tích tình hình kinh doanh mỗi ngày để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.
Kho vật tư hàng hoá:
- Dự trữ và bảo quản vật tƣ hàng hoá để đáp ứng cho việc kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.4.Tổ chức công tác kế toán của Doanh nghiệp:
- Kiểm tra, ghi chép chính xác các chứng từ, số liệu liên quan đến nghiệp vụ xuất,
nhập tồn kho hàng hóa.
- Theo dõi riêng biệt quỹ tiền mặt và tiền gửi của doanh nghiệp.
Thủ quĩ:
- Thực hiện việc thu, chi tiền mặt theo phiếu của kế toán khi phiếu có chữ ký của kế
toán trƣởng.
- Hàng ngày cập nhật vào sổ quĩ tiền mặt tình hình thu chi của doanh nghiệp, quản lý
tiền mặt tồn quĩ của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm kiểm tra đối chiếu giữa sổ quĩ
tiền mặt và sổ kế toán.
Kế tốn bn hng:
- Thực hiện nghiệp vụ bán hàng, hạch toán theo các quy định và chuẩn mực kế toán
Việt Nam.
- Hàng ngày báo cáo kết quả bán hàng cho kế toán tổng hợp.
Kế toán vốn bằng tiền:
- Thực hiện theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển.
- Hàng ngày báo cáo sổ quỹ tiền mặt, bo co quỹ cho kế tốn tổng hợp.
- Đối chiếu với thủ quỹ về các khoản thu chi vào cuối ngày.
Kế toán kho hàng:
- Theo dõi kho, các khoản nhập xuất tồn kho trong ngày.
- Hàng ngày báo cáo hàng tổng hợp nhập xuất tồn kho cho kế tốn tổng hợp.
- Đối chiếu với kế toán bán hàng về các khoản xuất kho bán hàng trong ngày.
- Báo cáo kế toán
quản trị
* Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán nửa tập trung, nửa phân tán. Tại doanh
nghiệp thành lập phòng kế toán gọi là đơn vị kế toán cấp cơ sở.
- Doanh nghiệp có hai chi nhánh, thành lập đơn vị kế toán tại mỗi chi nhánh. Đây là
đơn vị kế toán phụ thuộc, thực hiện và tiếp nhận các chứng từ kế toán và căn cứ vào
sự phân cấp của đơn vị kế toán cơ sở tiến hành mở sổ kế toán, ghi sổ kế toán và lập
một số báo cáo về phòng kế toán của doanh nghiệp.
- Tại doanh nghiệp lập các chứng từ phát sinh tại doanh nghiệp, tiếp nhận chứng từ
để lấy đó làm căn cứ ghi vào sổ kế toán, đồng thời căn cứ vào báo cáo từ các đơn vị
phụ thuộc để tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo khác.
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi (mẫu kèm theo).
- Phiếu nhập, phiếu xuất kho (mẫu kèm theo).
- Sổ sách kế toán.
- Các chứng từ kế toán khác.
- Hoá đơn tài chính (mẫu kèm theo).
Các chứng từ liên quan trên được lập làm 3 liên:
- Liên 1: Lƣu.
- Liên 2: Giao cho khách hàng.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh GVHD: Th/s PHẠM THỊ NGỌC BÍCH
chứng từ.
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua ghi trên hoá đơn (chưa có thuế GTGT) +
chi phí mua + thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt) + lệ phí.
- Phƣơng pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, tỷ lệ khấu hao TSCĐ hữu
hình, TSCĐ vô hình là khấu hao theo đƣờng thẳng.
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Hao mòn TSCĐ.
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ.
o Doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc bình quân gia quyền.
o Phƣơng pháp tính giá xuất kho: Phƣơng pháp bình quân gia quyền.
o Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho là phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên.
2.4.3. Hình thức sổ kế toán:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Hình thức sổ:
- Kết cấu các loại sổ: Sổ đƣợc in ra từ phần mềm theo mẫu của Bộ tài chính và đƣợc
đóng thành cuốn.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh GVHD: Th/s PHẠM THỊ NGỌC BÍCH
1/23/2013SVTT: LÂM THỊ KIM NGÂN Trang 13
- Trình tự ghi chép, ban đầu từ lúc nghiệp vụ mới phát sinh cho tới khi lập báo cáo tài
chính.
- Số lƣợng sổ đƣợc mở theo yêu cầu quản lý. Hiện nay doanh nghiệp sử dụng hình
1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Khái niệm:
Xác định kết quả kinh doanh là xác định số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí do các
hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết
quả hoạt động tài chính và kết qủa hoạt động khác.
1.2. Ý nghĩa:
Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Nó dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó
nhá quản lý đề ra những chính sách, phƣơng hƣờng cũng nhƣ các biện pháp kịp thời để
khắc phục những mặt yếu, phát huy những thế mạnh nhằm mở rộng thị trƣờng đạt lợi
nhuận tối đa.
2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
2.1. Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc
từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ: bán sản phẩm, hàng hoá, cung
cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài bán
hàng (nếu có).
2.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Doanh ghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngƣời mua.
thu bán hàng thực tế.
- Doanh thu hàng bán bị trả
lại K/c cuối kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán
K/c cuối kỳ.
- K/c doanh thu thuần để
xác định KQKD.
- Doanh thu bán sản
phẩm, hàng hoá, bất động
sản đầu tƣ và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ kế
toán. - Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ.
- Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng.
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ.
2.8. Sổ sách kế toán:
- Sổ tổng hợp doanh thu.
- Sổ chi tiết doanh thu.
- Sổ cái.
- Sổ nhật ký bán hàng.
2.9. Báo cáo:
- Báo cáo thuế GTGT hàng hóa dịch vụ bán ra.
- Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu.
- Báo cáo chi tiết công nợ phải thu.
3.KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
3.1. Khái niệm:
Kế toán xác định kết quả kinh doanh GVHD: Th/s PHẠM THỊ NGỌC BÍCH
1/23/2013SVTT: LÂM THỊ KIM NGÂN Trang 17
Giá vốn hàng bán là tổng giá trị mua của hàng hoá, giá thành sản xuất của thành phẩm,
chi phí của các dịch vụ đã bán trong kỳ.
3.2. Tính giá xuất kho:
Theo phƣơng pháp bình quân gia quyền.
3.3. Chứng từ kế toán:
- Phiếu xuất kho.
- Hoá đơn GTGT.
- Khoản hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho.
- Kết chuyển giá vốn để tính
KQKD.
- Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ.
3.6. Sơ đồ hạch toán:
Kế toán xác định kết quả kinh doanh GVHD: Th/s PHẠM THỊ NGỌC BÍCH
1/23/2013SVTT: LÂM THỊ KIM NGÂN Trang 18
155,156 632
155,156
Bán trực tiếp cho KH
Hao hụt, mất mát hàng
911
Hàng bán bị trả lại
K/c giá vốn hàng bán3.7. Sổ sách kế toán:
- Sổ cái.
- Sổ chi tiết hàng tồn kho.
- Sổ kho.
3.8. Báo cáo:
- Báo cáo chi tiết giá vốn hàng bán.
4.4. Nguyên tắc hạch toán:
641 “ Chi phí bán hàng”
- Chi phí bán hàng
thực tế phát sinh trong
kỳ.
- Các khoản giảm
chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí
bán hàng để xác
định KQKD.
- Tài khoản 641 không có số dƣ cuối kỳ.
- Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 6411: Chi phí nhân viên.
+ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì.
+ TK 6413: Chi phí vật dụng, đồ dùng.
+ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6415: Chi phí bảo hành.
+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
- Sổ cái.
- Sổ quỹ tiền mặt.
- Sổ chi tiết chi phí bán hàng.
4.7. Báo cáo:
- Báo cáo tổng hợp chi phí bán hàng.
- Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng.
- Báo cáo tổng hợp chi phí theo khoản mục.
5. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
5.1. Khái niệm:
Kế toán xác định kết quả kinh doanh GVHD: Th/s PHẠM THỊ NGỌC BÍCH
1/23/2013SVTT: LÂM THỊ KIM NGÂN Trang 21
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi
phí chung có liên quan đến hoạt động của toàn thể doanh nghiệp nhƣ: Tiền lƣơng và các
khoản trích theo lƣơng của Ban Giám Đốc và nhân viên quản lý các phòng ban, chi phí vật
liệu, đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, lệ phí, BHXH, BHYT, chi phí dịch vụ
mua ngoài thuộc văn phòng và chi phí bằng tiền khác…
5.2. Chứng từ kế toán:
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý.
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí.
+ TK 6426: Chi phí dự phòng.
+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6428: Chi phí bằng tiền khác.
5.5. Sơ đồ hạch toán:
111,112,331
642
111,138
Giảm chi phí
quản lý
Dịch vụ mua
ngoài
133
Thuế
GTGT