Chủ đề :
Pha met
Chỉ Thị S ố
NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO
1.Giới thiệu về cơ cấu chỉ thị đo:
→ Cơ cấu chỉ thị cơ điện
→ Cơ cấu chỉ thị số
2. Giới thiệu một số cách đo những thông số đặc trưng của dòng điện:
→ cường độ
→điện áp
→ công xuất
→ pha
3. Phương Pháp đo góc pha và tần số dòng điện.
→ Phazomet điện tử
→ Phazomet chỉ thị số
4. Tông kết.
I: MỘT SỐ CƠ CẤU CHỈ THỊ ĐO.
1.Cơ cấu chỉ thị cơ điện.
► Chỉ thị cơ điện là cơ cấu chỉ thị có tín hiệu vào là dòng điện và tín hiệu ra là
góc quay của kim chỉ thị. Đại lượng cần đo sẽ trực tiếp biến đổi thành góc quay
của kim chỉ thị, tức là thực hiện việc chuyển đổi năng lượng điện từ thành năng
lượng cơ học làm quay kiến chỉ thị đi một góc a: a = f(x), x là đại lượng vào.
►Cơ cấu chỉ thị cơ điện bao gồm hai phần: phần tĩnh và phần quay. Tùy theo
phương pháp biến đổi năng lượng điện từ người ta chia thành cơ cấu chỉ thị
kiểu từ điện, điện từ, điện động, cảm ứng và tĩnh điện.
2.Cơ Cấu Chỉ Thị Số.
Khái niệm và nguyên lý cơ bản của cơ cấu chỉ thị số:
► Trong những năm gần đây xuất hiện và sử dụng rộng rãi các chỉ thị số, ưu việt
của cơ cấu chỉ thị số là thuận lợi cho việc đọc ra kết quả, phù hợp với các quá
trình đo lường xa, quá trình tự động hoá sản xuất. Thuận lợi cho những đối
thoại giữa người và máy.
3. Chỉ thị số.
► Chỉ thị số ghép 7 thanh.
•
Chỉ thị này được ghép bằng 7 thanh dùng một phát
quang là (LED Light Emitting Diode) hoặc tinh thể
lỏng (LCD: Liquiđ Crystal Display).
•
Điốt phát quang là những chất bán dẫn mà phát ra
ánh sáng dưới tác dụng của dòng điện một chiều.
•
Tinh thể lỏng là những màng mỏng làm bằng chất
tinh thể lỏng. Đó là những chất dưới tác dụng của
điện áp một chiều chuyển pha từ dạng lỏng sang
dạng tinh thể và ngược lại.
I: MỘT SỐ CƠ CẤU CHỈ THỊ ĐO.
3. Chỉ thị số.
► Chỉ thị số ghép 7 thanh
1:Cường Độ.
→ Để đo cường độ dòng điện có giá trị trung bình và lớn trong
dòng điện 1 chiều và xoay chiều thì người ta dùng ampemet.
→ Có rất nhiều các loại ampemet khác nhau như:
- Ampemet từ điện: Chế tạo dựa trên cơ cấu chỉ thị từ điện, có đặc
điểm là rất nhạy, tiêu thụ ít năng lượng nên thường dùng để
chế tạo ampemet có cấp chính xác từ (0,5 - 2). Ampemet từ
điện chỉ có thể đo dòng điện một chiều.
- Ampemet điện từ: Được chế tạo dựa trên cơ cấu chỉ thị điện từ.
Loại này có độ chính xác thấp hơn nhưng nó bền chắc, dễ sử
dụng và rẻ tiền nên được sử dụng rộng rãi hơn trong công
nghiệp. Ampemet điện từ có thể đo được cả dòng một chiều
dùng volmet điện động, trong volmet điện động bao giờ
cuộn dây tĩnh và cuộn dây động cũng được mắc nối tiếp nhau.
II: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐO THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG CỦA DÒNG ĐIÊN.
3:Công suất.
→ Để đo công suất người ta thường dùng wattmet,
wattmet . Có rất nhiều loại wattmet khác nhau, với
những khả năng đo khác nhau. Như watmet điện
động,watmet nhiệt điện,
4.Pha.
→ Để đo góc pha người ta có hai cách đo đó là đo trực
tiếp và đo thông qua các thiết bị đo như phazomet
điện tử, phazomet chỉ thị số…
II: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐO THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG CỦA DÒNG ĐIÊN.
► Đo góc pha và hệ số công suất cosφ.
→ Phương pháp đo cosφ gián tiếp:
iii.1: Phương pháp V - A – W.
Hệ số công suất cosφ quan hệ với dòng điện và điện áp
trong mạch qua công thức: Do đó: Do đó: Do
Do đó:
Vậy dùng các đồng hồ V, A, W đo U, I, P trên tải ta tính
được cosφ
→ Phương pháp đo cosφ trực tiếp:
Phương pháp này người ta thường dùng cosφ met điện
động.
III: PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC PHA VÀ TẦN SỐ CỦA
DÒNG ĐIÊN.
→ Phương pháp đo cosφ trực tiếp:
iii.2: Cosφ met điện động một pha.
Vì vậy biết U, đo ΔU ta xác định được góc φ.
III: PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC PHA VÀ TẦN SỐ CỦA
DÒNG ĐIÊN.
→ Phương pháp đo cosφ trực tiếp:
iii.4:.Phazomet điện tử.
Ta đưa ra sơ đồ đơn giản của phazomet điện tử như sau:
III: PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC PHA VÀ TẦN SỐ CỦA
DÒNG ĐIÊN.
→ Phương pháp đo cosφ trực tiếp:
iii.4:.Phazomet điện tử.
Hai tín hiệu điện áp cần so sánh góc pha được đưa vào hai
đầu của hai mạch khuếch đại qua hai biến trở Rl và R2. Khi đo,
ta điều chỉnh các vị trí con trượt trên các biến trở R1 và R2 sao
cho điện áp đầu ra của hai mạch khuếch đại là bằng nhau, và
được kiểm tra bằng các volmet V1 V2.
Sau khi kiểm tra UV1 = UV2 = U, ta đo ΔU bằng volmet V rồi
suy ra góc φ theo công thức *
Để tránh phải so sánh hai điện áp u1 và u2 người ta thường
biến chúng thành những xung vuông sau đó đưa vào bộ cộng
đại số điện áp hay dòng điện như Hình 5.5. Giản đồ thời gian
như Hình 5.6
III: PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC PHA VÀ TẦN SỐ CỦA
DÒNG ĐIÊN.
→ Phương pháp đo cosφ trực tiếp:
iii.4:.Phazomet điện tử.
III: PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC PHA VÀ TẦN SỐ CỦA
DÒNG ĐIÊN.
→ Phương pháp đo cosφ trực tiếp:
iii.5:.Phazomet chỉ thị số.
III: PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC PHA VÀ TẦN SỐ CỦA
DÒNG ĐIÊN.
→ Phương pháp đo cosφ trực tiếp:
iii.5:.Phazomet chỉ thị số.
Các tín hiệu u1, u2 có dạng hình
sin cùng biên độ, tần số được đưa vào
bộ tạo xung TX1, TX2.
Các xung xuất hiện khi tín hiệu đi
qua mức "0", các xung này sẽ được
đưa đến các đầu vào của trigơ tạo ra ở
đầu ra một xung mà độ dài của nó tỷ
lệ với góc lệch pha cần đo φx.
III: PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC PHA VÀ TẦN SỐ CỦA
DÒNG ĐIÊN.
→ Phương pháp đo cosφ trực tiếp:
iii.5:.Phazomet chỉ thị số.
Khoá K được mở trong khoảng thời gian tx. Từ máy
phát xung chuẩn f0 có tần số ổn định (hay T0 = 1/f0)
được đưa qua K1 khi K1 mở trong khoảng thời gian
tx. Mặt khác bộ tạo xung TX3 phát ra xung có độ dài
cố định là Tn và khoá K2 được mở trong khoảng thời
gian đó. Vậy các xung từ các khoảng thời gian Tn sẽ
đi qua K2 vào bộ đếm và chỉ thị số.