BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
______________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
Số: /2012/TT-BTNMT Hà Nội, ngày tháng năm 2012
(Dự thảo lần 2)
THÔNG TƯ
Quy định việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực
được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Căn cứ các Nghị định: số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2008, số
19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 và số 89/2010/NĐ-CP ngày 16
tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 25/2008/NĐ-CP
ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập bản đồ hiện
trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống
kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác như sau:
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiết việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt
cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ
lượng khoáng sản nêu quy định tại Điều 63 Luật khoáng sản số 60/2010/QH12
của các mỏ khoáng sản rắn khai thác bằng phương pháp lộ thiên, phương pháp
hầm lò..
2. Các trường hợp khai thác loại khoáng sản dưới đây không phải lập bản
đã khai thác thực tế hàng năm và tổng hợp trữ lượng khoáng sản đã khai thác từ
khi được phép khai thác đến thời điểm thống kê.
76. Kiểm kê trữ lượng khoáng sản là việc xác định trữ lượng khoáng sản
địa chất được phép khai thác còn lại tại thời điểm kiểm kê.
Điều 3. Mục đích, yYêu cầu khi lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt
hiện trạng
1. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác là tài
liệucăn cứ gốc làm căn cứ khoa học để thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai
thác hàng năm và, kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại và phải đáp ứng các yêu
cầu sau đây:.
2.a) Bản đồ hiện trạng được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-
2000, kinh tuyến trục, múi chiếu phù hợp với bản đồ khu vực khai thác khoáng
sản kèm theođược quy định trong Giấy phép khai thác khoáng sản; . tỷ Tỷ lệ bản
đồ hiện trạng phải bảo đảm thể hiện được đầy đủ các nội dung liên quan đến các
2
thân khoáng sản đang khai thác; các công trình thăm dò nâng cấp (nếu có); các
công trình khai thác; các công trình phụ trợ và không nhỏ hơn tỷ lệ của bản vẽ
tương ứng trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản hoặc trong thiết kế mỏ đã
duyệt đã phê duyệt.;
3.b) Bản vẽ mặt cắt hiện trạng được thành lập cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ
lệ của bản đồ hiện trạng và phải thể hiện được các thông tin về hình thái, thế nằm ,
chất lượngvà cấu trúc địa chất của các thân khoáng sản đang khai thác tại thời điểm
thành lập.;
4.c) Báo cáo hiện trạng khai thác khoáng sản được lập đồng thời với báo cáo
hoạt động khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 15/
2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy đinh chi tiết một số
điều của Luật khoáng sản. Nội dung chính của báo cáo là kết quả thống kê, kiểm
kê trữ lượng khoáng sản trong năm khai thác. Đây là tài liệu gốc cung cấp thông tin
cho việc lập báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản.Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt
cắt hiện trạng khu vực khai thác phải lập, thể hiện trên văn bản giấy và có thể sử
thiên cần thể hiện được các thông tin chính sau đây:
a)1. Các thông tin về trắc địa: đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (mốc
chính, điểm mốc phụ, điểm khống chế), địa vật, hệ thống thuỷ văn, đường giao
thông (hào mở vỉa, đường vận chuyển nội bộ mỏ v.v…).;
b)2. Các thông tin về địa chất: các phân vị địa chất (không tô màu theo
tuổi), các đứt gãy, thế nằm của đá v.v...;
c)3. Các thông tin về khoáng sản: ranh giới thân khoáng sản và thế nằm; các
khối trữ lượng, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản theo giai
đoạn thăm dò trước khai thác, thăm dò nâng cấp; vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có).;
d)4. Các thông tin về khu vực khai thác: các công trình xây dựng cơ bản
mỏ, ranh giới moong khai thác theo thời gian, đường chân tầng, đường mép tầng
đang khai thác/hoặc và tầng kết thúc khai thác, bãi đổ đất đá thải.
2. Hình thức, nội dung và các yếu tố liên quan của bản đồ hiện trạng khu
vực khai thác tuân thủ theo quy định hiện hành của pháp luật liên quan.
Điều 6. Các thông tinNội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng khu
vực khoáng sản khai thác bằng phương pháp hầm lò
1. Bản đồ hiện trạng khu vực khoáng sản khai thác bằng phương pháp
hầm lò cần thể hiện được các thông tin chính sau đây:
a)1. Các thông tin về trắc địa: đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (mốc
chính, điểm mốc phụ, điểm khống chế), địa vật, hệ thống thuỷ văn.;
b)2. Các thông tin về địa chất: các phân vị địa chất (không tô màu theo
tuổi), các đứt gãy, thế nằm của đá v.v…;
c)3. Các thông tin về khoáng sản: ranh giới thân khoáng sản và thế nằm;
các khối trữ lượng, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản theo
giai đoạn thăm dò trước khai thác, thăm dò nâng cấp; vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu
có).;
d)3. Các thông tin về khu vực khai thác: các công trình xây dựng cơ bản
mỏ, ; ranh giớivị trí, thông số các đường lò/giếng mở vỉa, đường lò/giếng . vận
chuyển, đường lò/giếng thông gió, đường lò chợ và các đường lò, các công trình
phụ trực khác phục vụ hoạt động khai thác.
Điều 7 Thông tư này.
Các yếu tố trên bản vẽ mặt cắt hiện trạng phải , thể hiện được đầy đủ
thông tin các về thay đổi của thân khoáng sản và sự thay đổi của thân khoáng
sản quá trình khai thác.mà mặt cắt đó đi qua.
2. Trường hợp khu vực khai thác khoáng sản (moong khai thác, lò chợ) tại
thời điểm lập mặt cắt hiện trạng không có tuyến thăm dò địa chất trước đó đi qua
thì phải lập bổ sung tối thiểu 02 mặt cắt hiện trạng.
Các mặt cắt hiện trạng (bổ sung) phải phù hợp với các tuyến thăm dò và
đi qua hết khu vực đang đang khai thác khoáng sản và các công trình thăm dò
5
nâng cấp trữ lượng (nếu có).
Mục 3
THỐNG KÊ, KIỂM KÊ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
Điều 9. Xác định trữ lượng khoáng sản đã khai thác hàng năm
1. Trữ lượng khoáng sản đã khai thác hàng năm được xác định trên cơ sở
các thông tin, tài liệu sau đây:
a) Các bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác
khoáng sản đã lập của năm trước đó;
b) Bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng được cập nhật theo quy định tại
Điều 4 hoặc lập bổ sung nêu tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
c) Tập hợp các thông tin về địa chất, khoáng sản; số liệu, mẫu bổ sung
trong quá trình khai thác của năm báo cáo;
d) Số liệu về tỷ lệ tổn thất khoáng sản, tỷ lệ làm nghèo khoáng sản thực
tế; hệ số thực thu khoáng sản khi phân loại, làm giàu khoáng sản (nếu có).
2. Việc xác định trữ lượng khoáng sản đã khai thác hàng năm được tính
theo phương pháp tính trữ lượng đã sử dụng khi lập báo cáo kết quả thăm dò
hoặc mỏ lân cận, cùng loại khoáng sản và có cùng loại hình nguồn gốc..
3. Trữ lượng khoáng sản đã khai thác hàng năm được tính quy đổi về khối
nguyên trữ lượng địa chất (khoáng sản còn ở trạng thái tự nhiên, chưa khai thác)
và phải xác định theo 02 nhóm chỉ tiêu và thông số tính trữ lượng sau: