BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Tiểu luận Phân tích tài chính:
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
CÔNG TY – CÔNG TY NHỰA BÌNH MINH
(BMP)
GVHD: PGS.TS. LÊ THỊ LANH
SVTH: Nhóm 2
Lớp: TCDN Ngày 2 – K21
TPHCM, 05/2013
GVHD PGS.TS Lê Th Lanh TCDN nhóm 2
MỤC LỤC
Lời mở đầu
1. Phân tích khả năng sinh lợi 1
Do đó để phân tích thành quả công ty đòi hỏi một thước đo kết hợp, ở đó chúng ta
đánh giá một thước đo trong mối liên quan với một thước đo khác. Mối quan hệ
giữa t hu nhập và vốn đầu tư được gọi là tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư. Nếu xét
trên khía cạnh đánh giá khả năng sinh lợi của công ty nó cho thấy sức mạnh tài
chính trong dài hạn của một công ty. Chỉ tiêu này kết hợp này sử dụng kết hợp cả
bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty. Nó có thể chuyển
tải một cách có hiệu quả tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư dưới gốc độ tài trợ khác
nhau (Nợ và vốn cổ phần).
Như vậy để đo lường được khả năng sinh lợi của một công ty chúng ta cần có định
nghĩa chính xác về vốn đầu từ.
Nếu đứng trên gốc độ tổng nguồn vốn đầu tư hình thành nên tài sản thì tỷ
suất sinh lợi trên vốn đầu tư lúc này là ROA.
Nếu đứng trên gốc độ là chủ sở hữu doanh nghiệp nhà đầu tư muốn đo lường
suất sinh lợi trên đồng vốn mà mình bỏ ra đó là vốn cổ phần. Như chúng ta
đã biết tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần chịu tác động của đòn bẩy tài chính.
Vốn cổ phần ữu đãi được xem là nguồn tài trợ có tình chất đòn bẫy do nhận
tỷ suất sinh lợi cố định. Nên lúc này tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư lúc này là
ROCE nếu không có cổ phần ưu đãi thì nó là ROE.
Như vậy để có một cách nhìn khái quát các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lợi của
một công ty hay đánh giá khả năng sinh lợi của công ty chúng ta cần có một sự liên
kết giữa RO E (hay ROCE) với ROA để xem xét nhân tố nào tác động và quy ết định
đến khả năng sinh lợi của công ty. M ột công cụ tốt nhất đó là sơ đồ Doupont.
GVHD PGS.TS Lê Thị Lanh TCDN Nhóm 2
- 4 -
Nhìn vào sơ đồ Dupont cho ta một cách nhìn khái quát và xác định được những
nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi của một công ty.
Sau đây chúng tôi sẽ minh họa bằng phân tích khả năng sinh lợi của Công ty cổ
phần nhựa Bình Minh (BMP). Và trong suốt bài tiểu luận này chúng tôi sử dụng các
trọng nhất là báo cáo kết quả kinh doanh. Báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong một thời kỳ. Kết quả kinh
doanh là mục đích chính của công ty và đóng vai trò trong xác định giá trị doanh
nghiệp, khả năng thanh toán và tình hình thanh khoản của công ty.
Phân tích khả năng sinh lợi thì quan trọng đối với cả nhà đầu tư, người cấp tín
dụng. Đối với nhà đầu tư thu nhập thường là nhân tố quan trọng. Do đó quá trình
xem xét thu nhập và dự phóng thu nhập là quan trọng đối với 1 nhà đầu tư. Còn đối
với một nhà cấp tín dụng thì thu nhập và dòng tiền hoạt động là quan trọng bởi nó
được mong đợi để trả lãi vay và vốn vay.
Khi đánh giá khả năng sinh lợi của một công ty chúng ta thường tập trung vào một
số câu hỏi chính:
- Công ty sử dụng thước đo nào để đo lường thu nhập hay các nhân tố đo lường thu
nhập của công ty.
- Chất lượng của t hu nhập ra sao
- Thành phần nào là quan trọng để dự báo thu nhập.
- Tính bền vững của thu nhập.
1.1. Các nhân tố đo lường thu nhập của công ty.
Thu nhập được định nghĩa là doanh thu và thu nhập khác trừ chi phí và các khoản
thua lỗ trong kỳ báo cáo. Chúng ta thấy định nghĩa rất đơn giản tuy nhiên nó lại gây
ra nhiều hiểu lầm và rất khó trong việc xác định thu nhập. Chúng ta không thể kỳ
vọng rằng hệ thống kế toán sẽ cung cấp cho chúng ta một thước đo thu nhập đáng
tin cậy. Do đó thu nhập không phải là đại lượng duy nhất cho việc hoàn thiện một
hệ thống thước đo để định giá công ty. Trong thực tiễn chúng ta cần xem xét một
vài yếu tố sau:
- Vấn đề ước tính: đo lường thu nhập phụ thuộc vào các giá trị ước tính thành quả
của cá sự kiện trong tương lại. Do đó chúng ta không nên kỳ vọng quá vào việc hệ
GVHD PGS.TS Lê Thị Lanh TCDN Nhóm 2
- 2 -
thống kế toán cung cấp cho chúng ta một con số “chuẩn” mà đôi khi chúng ta phải
- 3 -
2.1. Các nguồn doanh thu chính.
Các nguồn doanh thu chính.
Sự hiểu biết về nguồn doanh thu chính của công ty phân tích là cần thiết trong việc
xác định thu nhập, đặc biệt quan trọng đối với một công ty được đa dạng hóa bởi lẽ
đối với loại công ty này thì mội sản phẩm, ở mỗi thị trường lại có sự tăng trưởng
riêng biệt. Cách tốt nhất để phân tích là chúng ta phân tích theo tỷ trọng doanh thu.
Phân tích này nhằm cho thấy doanh thu của từng dòng doanh thu của từng sản
phẩm, từng thị trường riêng biệt.
Sau đây chúng tôi sẽ minh họa doanh thu của công ty CP Nhựa Bình Mình (BMP)
năm 2012 của công ty. Phần lớn nguồn doanh thu của BM P đến từ sản phẩm chủ
lực là Ống nhựa PVC ngoài ra còn một số sản phẩm khác như: bình phun thuốc trừ
sâu và mũ bảo hộ lao động và các sản phẩm đi kèm theo ống nhựa PVC.
Hình 1.1: Cơ cấu doanh thu của BMP
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2012
Qua biểu đồ ta thấy phần lớn doanh thu của BM P là đến từ ống nhựa P VC do đó
nếu có một sự biến động trong nguồn doanh thu này sẽ ảnh hưởng lớn đến tổng
doanh thu của BMP. Và theo đó một sự tăng hay giảm trong doanh thu khác không
ảnh hưởng nhiều đến doanh thu của NBM , cụ thể trong năm 2012 có sự sụt giảm
trong doanh thu của các sản phẩm dùng trong nông nghiệp từ 110 tỷ xuống 93 tỷ
trong năm 2012. Tuy nhiên sự sụt giảm này không ành hưởng nhiều đến tồng doanh
thu của doanh nghiệp.
Hình 1.2: So sánh doanh thu giữa năm 2011 và 2012
GVHD PGS.TS Lê Thị Lanh TCDN Nhóm 2
- 4 -
Nguồn: Tính toán theo báo cáo tài chính 2011, 2012.
- Ý nghĩa của phân tích theo phân đoạn: Các thông tin về phân đoạn sẽ giúp
chúng ta phân tích về:
Tốc độ tăng trưởng doanh thu: Phân tích xu hướng của doanh thu theo
các phân đoạn. tốc độ tăng trưởng của doanh thu thường là kết hợp của
nhiều nhân tố: biến động giá cả, biến động quy mô, hoạt động thâu tóm,
mua lại và các thay đổi trong tỷ giá.
Tốc độ tăng trưởng tài sản: Phân tích xu hướng của tài sản theo phân
đoạn thường thích hợp cho việc phân tích khả năng sinh lợi. So sánh chi
tiêu vốn với khấu hao có thể phát hiện các phân đoạn tăng trưởng thực sự.
Đôi khi chúng ta cũng cần chú ý đến yếu tố tỷ giá trong phân tích.
Bảng 1.1: Bảng phân bổ tài sản qua các năm
2012 2011 2010 2009 2008
Tổng tài sản 18.25% 18.77% 19.16% 45.62% 0.00%
Tài sản cố định -31.52% 7.18% -0.05% 22.07% 0.00%
DT (SP chính)
0.60%
27.41%
18.39%
40.55%
0.00%
Nguồn: Tính toán của nhóm từ BCTC của BMP 2008-2012.
Sự tăng trong tài sản năm 2009 và năm 2011 là do BMP đưa vào hoạt động nhà máy
tại M iền Bắc và đầu tư hệ thống máy móc sản xuất ống nhựa đường kính 1.200mm.
Qua đó ta thấy sự tăng lên trong tài sản tương ứng là sự tăng lên trong doanh thu.
Điều này cho thấy doanh nghiệp đang đầu tư đúng hướng và kiểm soát tốt chi phí.
Khả năng sinh lợi: Các chỉ số thu nhập hoạt động trên doanh thu và thu
nhập hoạt động trên tổng tài sản thì khá hữu ích khi phân tich khả năng
sinh lợi. Chúng ta nên tập trung vào xu hướng của các chỉ số đánh giá khả
BMP 213 212 166 141 100
NTP
212
221
183
141
100
Biến động doanh thu từ SP chính
Xu hướng biến động
Nguồn: Tính toán của nhóm từ BCTC 2008-2012 của NBM, NTP. GVHD PGS.TS Lê Thị Lanh TCDN Nhóm 2
- 7 -
Hình 1.3: Doanh thu của BMP và NTP 2008-2012
Nguồn: BCTC của BM P, NTP 2008-2012
Nếu loại trừ giai đoạn nhu cầu tăng mạnh năm 2005-2009 thì xem ra cho thấy tốc
độ tăng trưởng doanh thu của BMP tốt hơn so với NTP do NTP chịu ảnh hưởng nhu
cầu do một số loại ống NTP chưa sản xuất được nên cũng hạn chế trong việc đáp
ứng các công trình lớn đưa đến sự sụt giảm trong doanh thu đặc biệt sau khủng
hoảng kinh tế thế giới. Sự sụt giảm trong doanh thu năm 2012 nguyên nhân là do sự
tăng giá quá cao của nguyên liệu đầu vào và kèm theo đó là nhu cầu trong nước
đang chửng lại do nhu câu đầu tư xây dựng (đặc biệt lĩnh vực BĐS chưa có dấu hiệu
dựng trong thời gian tới sẽ rất cao đặc biệt từ sức ép đo thị hóa và tỷ lệ thoát nước
đang khiến Việt Nam đối mặt với nguy cơ quá tải khiến nhu cầu ống cấp thoát nước
là rất lớn. Đặc biệt là ống thoát nước với đường kình 1.200mm và sản phầm này
hiện tại chỉ có BMP (đã sản xuất thành công từ năm 2011và trúng thầu nhà máy xử
lý nước thải Nam Bình Dương) sản xuất. Điều này cho chúng ta kỳ vọng rằng dòng
doanh thu của BMP càng bền vững hơn
Đánh giá lòng trung thành của khác hàng, tính ổn định.
- Với thị phần trên 50% tại khu vực Phía Nam đều đo cho thấy lượng khách hàng
của BMP là không nhỏ do đó chúng ta hoàn toàn kỷ vọng rằng dòng doanh thu này
là bền vững.
Thị trường tiêu thụ chính của công ty.
- Với sự bỏ ngỏ của khu vực xuất khẩu đặc biệt các nước lân cận trong quá khứ và
theo định hướng phát triển mới của công ty sẽ xuất khẩu sang các nước lân cận điều
này cho thấy khả năng tăng trưởng của BMP là khả quan và kỳ vọng dòng tiền thu
về sẽ tăng trong trung và dài hạn.
2.3.Mối quan hệ giữa doanh thu, các khoản phải thu và hàng tồn kho.
GVHD PGS.TS Lê Thị Lanh TCDN Nhóm 2
- 9 -
M ối quan hệ giữa doanh thu, các khoản phải thu và hàng tồn kho thường cung cấp
các đầu mối quan trọng cho quá trình đánh giá kết quả hoạt động.
Mối quan hệ giữa doanh thu và các khoản phải thu:
Việc phân tích mối quan hệ này thường cung cấp cho chúng ta một cách nhìn khái
quát hơn về chính sách tín dụng và bán hàng của doanh nghiệp. Thay đổi trong
khoản phải thu phản ánh thay đổi trong doanh thu tuy không nhất thiết phải thay đổi
cùng tỷ lệ. Do một khoản nợ phải thu được kết thúc và sẻ có một món nợ khác kế
tục. Do đó, các khoản phải thu không là thước đo cho dòng tiền trong tương lai của
doanh nghiệp.
Nếu các khoản phải thu tăng với tốc độ cao hơn doanh thu, chúng ta cần phân tích
điều này để tìm ra nguyên nhân tại sao. Các nguyên nhân như vậy có thể bao gồm
1.401.34
Chỉ tiêu (NTP) 2008 2009 2010 2011 2012
Doanh Thu Thuần
1,094.48
1,546.90
2,001.82
2,425.54
2,360.30
Tăng trưởng doanh thu thuần N/A 41.34% 29.41% 21.17% -2.69%
Các khoản phải thu 223.56 418.32 433.65 454.01 465.14
Tăng trưởng các khoản phải thu N/A 87.11% 3.66% 4.70% 2.45%
Tỷ lệ KPT/DT 20.43% 27.04% 21.66% 18.72% 19.71%
Vòng quay các khoản phải thu
N/A
1.20
ty nhựa Bình M inh miền Bắc đi vào hoạt động), quyết định mở rộng sản xuất mặt
hàng ống nhựa HDPE đường kính lớn kể từ năm 2010 điều này đã mang lại cho
BMP mức tăng trưởng tốt.
Cùng với sự tăng trưởng của doanh thu, thì các khoản phải thu đã tăng lên đáng kể,
cụ thể các khoản phải thu năm 2012 đã tăng gấp 2,91 lần so với năm 2008, đặc biệt
các khoản phải thu năm 2010 tăng đột biến (123%). So với NTP, các khoản phải thu
của BMP tăng cao hơn - trung bình 58%/ năm so với 22% của NTP. Điều này có thể
cho chúng ta m ột nhận định rằng việc BMP đang tăng doanh thu bằng cách thực
GVHD PGS.TS Lê Thị Lanh TCDN Nhóm 2
- 11 -
chính sách nới lỏng tín dụng để lôi kéo khách hàng khi thâm nhập vào thị trường
M iền Bắc. Do đó chúng ta cũng cần căn nhắc khi xem xét đến doanh thu của BMP
và tính bền vững của nó.
Trong giai đoạn 2008-2012, doanh thu tăng, các khoản phải thu tăng và tỷ lệ các
khoản phải thu trên doanh thu dao động trong khoảng từ 11,78% - 21,22%. Vòng
quay các khoản phải thu từ 1,34 - 2,54 lần và giảm dần. Vì vậy, với BMP trong giai
đoạn 2008-2012 có tốc độ tăng các khoản phải thu nhanh hơn và không tương ứng
với tốc độ tăng trưởng doanh thu. Thông thường, trong điều kiện bình thường, tốc
độ tăng trưởng doanh thu phải cân đối với tốc độ tăng trưởng khoản phải thu. Do
vậy, đối với BMP nên có sự quan tâm và phân tích đặc biệt, tìm hiểu xem nguyên
nhân của sự khác thường này. Một trong những nguyên nhân làm tốc độ tăng các
khoản phải thu của BMP tăng đáng kể so với NTP là do chiến lược kinh doanh
nhằm thâm nhập thị trường miền Bắc - vốn là thị trường mục t iêu của NTP, đồng
thời thị trường miền Bắc cạnh tranh quyết liệt, bên cạnh đó thị trường ngành nhựa
Việt Nam giai đoạn 2008-2012 có sự cạnh tranh quyết liệt.
Việc BM P gia tăng tỷ lệ các khoản phải thu trên doanh thu có ưu điểm giúp doanh
nghiệp tăng cường cạnh tranh, gia tăng thị phần, tuy nhiên sẽ phát sinh rủi ro mất
vốn đồng thời hiệu quả sử dụng vốn thấp (do doanh nghiệp dễ bị chiếm dụng vốn).
Mối quan hệ giữa doanh thu và hàng tồn kho
Tăng trưởng doanh thu thuần N/A 39.25% 23.94% 28.91% 3.49%
Giá vốn hàng bán 633.93 806.60 1,035.35 1,355.89 1,301.07
Hàng tồn kho 188.78 269.55 305.17 317.39 336.52
- Hàng mua đang đi đường - 48.86 2.48 1.22 1.94
- Nguyên liệu, vật liệu 67.93 81.70 109.89 42.02 85.88
- Công cụ dụng cụ 0.84 1.21 0.85 0.90 1.27
- Sản phẩm dỡ dang 45.14 54.63 77.23 163.29 159.93
- Thành phẩm và hàng hóa 74.86 83.15 114.71 109.86 87.49
Tăng trưởng hàng tồn kho N/A 42.79% 13.21% 4.00% 6.03%
Tỷ lệ HTK/DT 22.99% 23.58% 21.54% 17.38% 17.80%
Vòng quay hàng tồn kho
N/A
0.880.901.090.99
Chỉ tiêu (NTP) 2008 2009 2010 2011 2012
Doanh Thu Thuần
1,094.48
1,546.90
Nguồn: Tính toán của nhóm từ BCTCKY cảu BM P, NTP 2008-2012
GVHD PGS.TS Lê Thị Lanh TCDN Nhóm 2
- 13 -
Hình 1.5: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu/ HTK
Nguồn: Tính toán của nhóm từ BCTCKY cảu BM P, NTP 2008-2012
Bảng này cho thấy rằng trong suốt 5 năm gần đây tổng hàng tồn kho không ngừng
gia tăng với tốc độ tăng trưởng bình quân là 16%, đặc biệt trong năm 2009 t ăng gần
43% so với năm 2008. Tỷ lệ hàng tồn kho trên doanh thu dao động trong khoảng từ
17,38% - 23,58%. Vòng quay hàng tồn kho dao động trong khoảng từ 0,88 - 1,09.
Tuy nhiên sự gia tăng trong hàng tồn kho không đến từ sự gia tăng trong nguồn
nguyên liệu, sở dĩ BM P không trữ quá nhiều hàng tồn kho so với đối thủ NTP bởi
trong đối tác- cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào từ N awaplastic Industries đang
nắm giử 28% vốn chủ sỡ hữu của công ty, ngoài ra phần lớn nguồn nguy ên liệu của
BMP được mua trong nước do đó đơn vị không trữ nhiều. T uy nhiên bù đắp lại là sự
gia tăng trong sản phẩm dỡ dang. Điều này cũng cho thấy là tiềm năng tăng trưởng
của BMP và khả năng sản suất của BMP là tăng trưởng. Ngược lại NTP thì phần lớn
nguồn nguyên liệu là nhập khẩu từ nước ngoài do đó nó trữ nguyên liệu khá nhiều
và điều này đã làm giảm lợi nhuận gộp khi mà giá nguyên liệu giảm đặc biệt trong
năm 2012 trong khi đó BMP lại được hưởng lợi từ sự giảm giá này.
hợp nó bao gồm cả các khoản lời lỗ chưa thực hiện. Ở Việt Nam không có báo cáo
thu nhập tổng hợp.
- Thu nhập ổn định: là thu nhập đã loại bỏ tất cả các yếu tố bất thường, thu nhập
trước hoạt động không thường xuyên, hoặc thu nhập trước ảnh hưởng phát sinh của
thay đổi tính toán.
- Thu nhập cơ bản: thu nhập cơ bản là thu nhập đã loại trừ tất cả các khoản bất
thường và không có tính lập lại có thể phản ánh tốt hơn kết quả kinh doanh hiện tại.
Là một thước đo tốt cho việc đánh giá tình bền vững của dòng doanh thu trong
tương lai.
Ý nghĩa của phân tích
GVHD PGS.TS Lê Thị Lanh TCDN Nhóm 2
- 15 -
Các chuẩn mực kế toán đòi hỏi các phương pháp đo lường thu nhập khác nhau để
người sử dụng có thể xác định thu nhập bền vững và không bền vững. Chúng ta
phải cẩn thận trong phân tích và cần có sự điều chỉnh cần thiết để có một thước đo
thu nhập phù hợp với mục tiêu phân tích của mình vì 2 lý do:
- Thứ nhất, một thước đo thu nhập không thể đồng thời thỏa mãn nhiều mục tiêu
phân tích.
- Thứ hai, dù ta sử dụng công cụ nào để đo lường thu nhập đi nữa thì nó cũng là
những con số kế toán và phụ thuộc các chuẩn mực kế toán. Do đó để phân tích
chúng ta cần có những điều chỉnh để phù hợp với mục tiêu phân tích của mình.
3. Phân tích giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán hoặc cung cấp dịch vụ (thường được tính phần trăm trên doanh
thu, là chi phí lớn nhất của hầu hết các công ty. Có một vài phương pháp xác định
giá vốn hàng bán, tuy nhiên trong thực tế cũng không có phương pháp phân loại
chung nào cho các loại chi phí. Do đó phương pháp phân loại chi phí trong phân
tích cũng như so sánh cũng nên được xem xét.
3.1 Đo lường lợi nhuận gộp.
Lợi nhuận gộp đo bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán (thường đo bằng tỷ lệ
1,035,351
1,355,892
1,301,575
Lợi nhuận gộp
187,037
336,550
381,510
470,531
589,171
Tăng trưởng doanh thu thuần
39.25%
23.94%
28.91%
3.52%
Tăng trưởng giá vốn hàng bán
27.24%
28.36%
30.96%
-4.01%
Tăng trưởng lợi nhuận gộp
79.94%
13.36%
23.33%
25.21%
Nguồn: www.bsc.com.vn
Hình 3.1: Tỷ lệ lợi nhuận gộp/doanh thu BMP 2008-2012
giá thành sản phẩm do đó những biến động vềgiá hạt nhựa sẽ ảnh hưởng ngay đến
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các các doanh nghiệp sản xuất nhựa.
M ặc dù doanh nghiệp nhựa có thể điều chỉnh giá sản phẩm đầu ra khi nguyên liệu
đầu vào tăng tuy nhiên đây là phương án cuối cùng mà doanh nghiệp phải lựa chọn
bởi vì thị trường ống nhựa xây dựng cạnh tranh rất mạnh. Hiện tại BMP có nguồn
nguyên liệu đầu vào ổn định khi có các đối tác chiến lược. BMP mua nguy ên liệu
chính trong nước từ nhà cung cấp chính là Cty TNHH Nhựa và hóa chất TPC Vina
và Nawaplastic Industries (Saraburi). Trong đó Nawaplastic Industries là cổ đông
của BMP. Trong khi đó nguồn nguyên liệu chính của NTP là nhập khẩu. Mặc dù là
nguyên liệu trong nước tuy nhiên giá nguyên liệu có xu hướng biến động cùng chiều
với giá thế giới. Năm 2011, giá hạt nhựa trên thế giới có nhiều biến động cũng làm
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Giá hạt nhựa bị ảnh hưởng cùng
chiều với giá dầu vì nó là chế phẩm từ dầu, cùng với đó nó cũng bị tác động đáng kể
từ lạm phát trong nước khi nguyên liệu được mua trong nước. GVHD PGS.TS Lê Thị Lanh TCDN Nhóm 2
- 18 -
Hình 3.2: C PI Việt Nam 2012-2013 Hình 3.3: Biến động giá dầu 2012
- 20 -
Hình 3.6: Tăng trưởng lợi nhuận gộp.
Nguồn: Tổng hợp
Cùng với những thay đổi trong doanh thu, những thay đổi trong giá vốn hàng bán
đặc biệt là những biến động của nguyên vật liệu đầu vào cũng như tận dụng các ưu
thế của mình BMP đã tạo ra mức t ăng trưởng trong lợi nhuận gộp đáng kể so với
đối thủ cạnh tranh chính là NTP.
4. Phân tích chi phí:
Hẩu hết các chi phí đều có mối quan hệ nhất định và có thể đo lường với doanh thu.
Điều này la do doanh thu là thướt đo chủ yếu của hoạt động kinh doanh của một
công ty. Ba công cụ hữu ích mà phân tích phần nào dựa vào quan hệ giữa doanh thu
và chi phí là:
- Phân tích theo tỷ trọng: Báo cáo kết quả kinh doanh theo tỷ trọng diễn tả các chi
phí dưới góc độ quan hệ phần trăm với doanh thu. Quan hệ giữa chi phí và doanh
thu này sẽ được tính và so sánh trong một vài kỳ hoặc s o sánh với đối thủ cạnh
tranh
- Phân tích chỉ số: Phân tích chỉ số báo cáo kết quả kinh doanh diễn tả thu thập và
các thành phần của nó dưới dạng chỉ số so với kỳ gốc. Phân tích này làm thay đổi
các tương đối trong các khoản mục theo thời gian, cho phép chúng ta so sánh và
đánh giá ý nghĩa của chúng. Thay đổi trong chi phí được so sánh với thay đổi doanh
thu và chi phí liên quan. Sử dụng phân tích chỉ số cho bảng cân đối kế toán theo tỷ