PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ - Pdf 29

Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài
PHÂN TÍCH KH
Ả NĂNG SINH LỢI CỦA
NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS.ĐÀM THỊ PHONG BA LÊ THỊ DIỄM CHI
MSSV: 4053706
L
ớp : Tài chính – Ngân hàng khoá31
Cần Thơ - 2009
Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 2
LỜI CẢM TẠ
Sau thời gian thực tập tại VIB chi nhánh Cần Thơ, em đã hoàn thành xong luận
văn tốt nghiệp “Phân tích khả năng sinh lời của VIB chi nhánh Cần Thơ”. Để ho
àn thiện
luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng
dẫn tận tình của các thầy cô và các anh chị trong ngân hàng.
Em xin chân thành c
ảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế
Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc với môi trường làm việc
tại ngân hàng. Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị, đặc biệt là Phòng Tổng Hợp

Lê Thị Diễm Chi
Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
....................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2009
Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

 Tên học viên: ..................................................................................................................
 Mã số sinh viên:..............................................................................................................
 Chuyên ngành:................................................................................................................
 Tên đề tài: .......................................................................................................................
.............................................................................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Về hình thức
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được
(theo mục tiêu nghiên cứu,…)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
7. Kết luận
(Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh
sửa,…)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

ổng quan về ngân hàng thương mại ---------------------------------------------4
2.1.2 Ch
ỉ tiêu hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại --------------------6
2.3.1 Mô hình CAMEL --------------------------------------------------------------------8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ------------------------------------------------------ 14
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin------------------------------------------------- 14
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu---------------------------------------------------------- 14
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIB CHI NHÁNH
CẦN THƠ 17
3.1 T
ỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN
THƠ
---------------------------------------------------------------------------------- 17
3.1.1 V
ị trí địa lí và Đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố Cần Thơ --------------17
3.1.2 Quá trình hình thành và phát tri
ển VIBBank Cần Thơ ----------------------- 18
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy VIBBank Cần Thơ ------------------------------------ 19
3.2 PHÂN TÍCH K
ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH QUA
3 NĂM
---------------------------------------------------------------------------------- 22
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HỌAT ĐỘNG CỦA NH TRONG NĂM 2009 VÀ NHỮNG
NĂM TIẾP THEO
----------------------------------------------------------------------------- 22
3.3.1 M
ục tiêu hoạt động ---------------------------------------------------------------- 22
Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 8

5.2.1. Ch
ủ động phân tán rủi ro để ngăn ngừa rủi ro tín dụng---------------------- 84
5.2.2. Th
ực hiện bảo hiểm tín dụng ----------------------------------------------------85
5.2.3. Linh ho
ạt trong công tác thu nợ ------------------------------------------------- 85
5.2.4. Thay đổi cơ cấu tín dụng --------------------------------------------------------- 86
5.3 PHÁT TRI
ỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ NH -------------- 87
5.4 V
Ề CHI PHÍ-------------------------------------------------------------------------------- 87
5.5. NÂNG CAO CH
ẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ QUẢN LÍ, NHÂN VIÊN NH NGÂN
HÀNG 88
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ----------------------------------------------89
6.1 K
ẾT LUẬN -------------------------------------------------------------------------------- 89
6.2 KI
ẾN NGHỊ-------------------------------------------------------------------------------- 91
6.1.2 Đối với Hội Sở --------------------------------------------------------------------- 91
6.2.2 Đối với VIB Cần Thơ ------------------------------------------------------------- 92
6.2.3
Đối với chính quyền địa phương------------------------------------------------- 92
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO -------------------------------------------------------------------- 93
Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 9
DANH MỤC BIỂU BẢNG
****

ảng 14: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế -------------------------------- 45
B
ảng
15
: Dư nợ trên vốn huy động ------------------------------------------------- 47
B
ảng 16: Nợ xấu theo thời hạn tín dụng ------------------------------------------- 49
B
ảng 17: Nợ xấu theo thành phần kinh tế------------------------------------------ 49
B
ảng 18: Tỷ Lệ Nợ xấu cho vay
--------------------------------------------------------- 50
Bảng 19: Hệ số thu nợ --------------------------------------------------------------- 51
B
ảng 20: Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lí chi phí của NH----------- 52
B
ảng 21: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của NH----------------------- 54
B
ảng 22: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thanh khoản --------------------------- 59
B
ảng 23: Trạng thái thanh khoản của VIB-CT qua 3 năm ---------------------- 60
B
ảng 24 Tình hình thu nhập của VIB – CT qua 3 năm -------------------------- 63
B
ảng 25: Lãi suất bình quân đầu ra tại VIB- CT qua 3 năm -------------------- 68
B
ảng 24 Tình hình chi phí của VIB – CT qua 3 năm ---------------------------- 70
B
ảng 25: Lãi suất bình quân đầu vào tại VIB- CT qua 3 năm ------------------ 74
B

đầu ra và LSBQ đầu vào tại NH--------------------------------- 75
Hình 13: L
ợi nhuân của VIB CT qua 3 năm--------------------------------------- 76
Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 11
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐS Bất động sản
BH Bảo hiểm
CBTD Cán bộ tín dụng
CK Chứng khoán
CP Chính phủ
CT Cần Thơ
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
DN Dư nợ
DV Dịch vụ
GVLD Góp vốn liên doanh
KD Kinh doanh
LSBQ Lãi su
ất bình quân
HĐV Huy động vốn
HSSDTS Hệ số sử dụng tài sản
VIB Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam
VHĐ
Vốn huy động
VĐC
Vốn điều chuyển
VN Việt Nam
NH Ngân hàng

động của m
ình. Đề tài “Phân tích khả năng sinh lời của Ngân hàng quốc tế chi
nhánh Cần Thơ” đã cho thấy được qua 3 năm hiệu quả hoạt động của Ngân hàng đã
không ng
ừng tăng lên.
Trước hết, nội dung của đề tài đi vào phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh
bằng khung phân tích tài chính - CAMEL cho thấy một số vấn đề sau:
- Về tiềm lực vốn: Nguồn vốn của Ngân hàng đã không ngừng tăng lên qua các
năm. Mặc dù, nguồn vốn huy động đã được cải thiện đáng kể nhưng Ngân hàng vẫn
chưa chủ động được trong nguồn vốn của m
ình vì vốn điều chuyển vẫn còn chiếm tỷ
trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn.
- Về tài sản: Qua việc đánh giá tài sản có khả năng sinh lời; các chỉ tiêu phản ánh
chất lượng tín dụng của Ngân hàng cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân hàng là tốt.
Đồng thời cũng cho thấy chất lượng t
ài sản có của VIB Cần Thơ đang chuyển biến theo
hướng tích cực và được tăng cao.
- Về năng lực quản lý: Điều này được nhìn thấy rõ qua mô hình cơ cấu tổ chức,
khả năng quản lý chi phí của Ngân hàng, mạng lưới hoạt động đã đạt kết quả khả quan.
Điều quan trọng l
à Ban lãnh đạo Ngân hàng có đầy đủ trình độ chuyên môn, kinh
nghi
ệm thực tiễn về năng lực quản lý, đây là yếu tố quan trọng để đánh giá chỉ tiêu này.
- V
ề khả năng sinh lời: Qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, ta tính
được một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời. Mặc d
ù các chỉ tiêu này qua 3 năm có
biến động nhưng nhìn chung hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vẫn đạt hiệu quả.
- Về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của Ngân hàng qua 3 năm được
xem là ngày càng chủ động. Tuy nhiên vẫn còn phụ thuộc vào Hội sở chính.

đáng lưu
ý là củng cố nguồn vốn tài chính, nguồn nhân lực, thay đổi công nghệ,
xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh cho phù hợp, ngân hàng phải biết rõ
th
ực trạng của chính Ngân hàng mình và phải dự đoán được điều kiện kinh doanh
trong tương lai, c
òn phải hiểu rõ về đối thủ cạnh tranh...
Với mục tiêu “luôn gia tăng giá trị của bạn”, Ngân hàng quốc tế Việt
Nam đ
ã đưa việc tối đa hóa lợi nhuận lên hàng đầu để đảm bảo kinh doanh có
hiệu quả và khả năng bảo tồn vốn để tái đầu tư. Nhận thức được tầm quan trọng
của vấn đề nên em chọn đề tài: “Phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng
qu
ốc tế Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của
mình nhằm giúp cho nhà quản lí ngân hàng thấy được những điểm mạnh, những
điểm cần được phát huy và nâng cao hơn nữa
việc tối đa hóa lợi nhuận của ngân
hàng, đồng thời cũng thấy được những mặt yếu kém, những mặt n
ày cần được
khắc phục nhằm hạn chế những rủi ro đến mức có thể chấp nhận được trong hoạt
động kinh doanh của ngân h
àng.
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn
Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 15
Cần Thơ là một thành phố trung tâm của khu vực đồng bằng Sông Cửu
Long, là vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời là thành phố trực thuộc Trung ương.
Nơi đây tập trung rất nhiều xí nghiệp, doanh nghiệp, trung tâm thương mại, khu
công nghiệp,…với lượng dân cư tập trung khá lớn, tất yếu phải phát triển dịch vụ

Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 16
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/02/2008 cho đến ngày 02/06/2008.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phân tích và đánh giá khả năng
sinh l
ời tại VIB chi nhánh Cần Thơ. Số liệu sử dụng để phân tích đề tài được lấy
chủ yếu là trong ba năm 2006, 2007, 2008
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, em có tham khảo một số bài
vi
ết có nội dung liên quan như sau:
- Luận văn tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Bến Tre - SVTH: Võ
Minh Ni
ềm, tài chính K29 - GVHD: ThS Nguyễn Hữu Đặng. Luận văn Đánh giá
hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua các tỷ số tài chính. Đồng thời, đưa
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng Đầu tư
& Phát triển chi nhánh Bến Tre.
- Lu
ận văn tốt nghiệp:Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng
đầu tư và phát triển Hậu Giang- SVTH: Phạm Thanh Trúc,Tài chính K29 -
GVHD: Bùi Văn Trịnh. Luận văn giới thiệu về đặc điểm tự nhiên và đặc điểm
kinh tế - xã hội của Tỉnh Hậu Giang. Nội dung trọng tâm được đi sâu phân tích
hoạt động tín dụng và hoạt động huy động vốn mà không đi sâu vào hiệu quả
hoạt động kinh doanh.
- Đề tài của tôi sẽ phân tích sâu khả năng sinh lời của Ngân hàng và các
nhân t

NHTM
đã tạo điều kiện để mở rộng quan hệ khách hàng, hổ trợ cho sự phát triển
của hoạt động huy động tiền gửi và hoạt động cho vay.
+ Ch
ức năng “tạo tiền”: tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia
tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế.
Hộ gia đình
Gi
ới SXKD
Tổ chức
Cá nhân
NHTM
Hộ gia đình
Gi
ới SXKD
Tổ chức
Cá nhân
Nhận
tiền gửi
Tiết
kiệm
Cho vay,
cung
cấp
Nghiệp
vụ NH
Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 18
Các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh

doanh
Nghiệp vụ
huy động vốn
1. Dịch vụ trung gian
2. Dịch vụ kinh doanh
vàng bạc, ngoại tệ
3. Dịch vụ nhận ủy thác
Tổng chi phí
b. Vai trò
+ NHTM giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh
doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ NHTM góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong
qu
ốc gia,tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế.
+ NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của
ngân hàng trung ương.
+ NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc
gia.
2.1.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại
Hình 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM
Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 19
2.1.2 Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Thu nhập
Thu nhập của Ngân hàng bao gồm các khoản thu nhập từ lãi và các
kho
ản thu nhập ngoài lãi. Trong đó, thu nhập từ lãi trên tài sản sinh lợi của ngân
hàng là nguồn thu nhập chủ yếu nhất. Tất cả thu nhập lãi suất trừ đi phần chi phí
liên quan là phần chịu thuế, ngoại trừ thu nhập lãi của chứng khoán được miễn

x 100%
Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 20
2.1.2.2 Chi phí
Chí phí của Ngân hàng bao gồm các khoản chi phí lãi và các khoản chi
phí ngoài lãi. Trong đó, chi phí lãi cần để huy động được nguồn quỹ tiền tệ của
ngân hàng thường l
à chi phí chủ yếu.
a. Các khoản chi phí của Ngân hàng
- Chi phí lãi: là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản vay
ngắn hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác....trên từng loại nợ phải trả cụ
thể. Chi phí lãi suất là chí phí được trừ ra khi xác định thuế thu nhập của ngân
hàng.
- Chi phí ngoài lãi: bao g
ồm:
+ Dự phòng tổn thất tín dụng: là một khoản tiền trích từ thu nhập để
hình thành một khoản dự trữ bù đắp cho khoản tổn thất tín dụng có thể phát sinh.
+ Tiền lương và các khoản thu nhập của công nhân viên .
+ Chi phí ho
ạt động bao gồm khoản khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mướn
văn ph
òng máy móc, và thuế trên máy móc thiết bị.
+ Chi phí khác: quảng cáo, bảo hiểm, chi phí cho các cuộc thanh tra,
bưu phí, chi phí in ấn....
b. Tỷ trọng từng khoản mục chi phí
Tỷ trọng % từng Số chi từng khoản mục
khoản mục chi phí Tổng thu nhập
Chỉ số này giúp nhà phân tích có thể biết được kết cấu các khoản chi
phí để có thể hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi

s
ẽ giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng.
Mô hình CAMEL
được dùng để đánh giá sự ổn định trong hoạt động
của ngân hàng qua các khía cạnh cơ bản: Sự an toàn của vốn chủ sở hữu, chất
lượng t
ài sản Có, năng lực quản trị, khả năng sinh lời và tính thanh khoản của
ngân hàng.
2.1.3.1 Vốn (Capital)
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, vốn tự có của một NH mặc dù
chi
ếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn ngân hàng nhưng nó giữ vai trò rất quan
trọng, quyết định quy mô và phạm vi kinh doanh. Thông thường, theo luật NH và
các quy ch
ế an toàn trong kinh doanh tiền tệ thì phạm vi hoạt động và quy mô
ho
ạt kinh doanh của một ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào vốn tự có.
a. Vốn tự có là căn cứ để xác định quy mô huy động vốn của NH
H
1
=
Theo
quy định của pháp lệnh NHNN, các TCTD không được huy động
quá 20 lần vốn tự có nghĩa là H
1
>=5%. Chỉ số H
1
xác định khả năng huy động
của đồng vốn tự có
Vốn tự có

a. Đánh giá khái quát tình hình tổng tài sản: Phân tích tổng quát tổng
tài sản để xem xét sự tăng trưởng trong quy mô hoạt động của ngân hàng. Công
vi
ệc này cho ta thấy cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng, tỷ trọng tài sản sinh lời
của ngân hàng cao hay thấp và biến động hằng năm ra sao, Tỷ lệ giữa 2 nhóm tài
s
ản có sinh lời và tài sản không sinh lời. Tỷ lệ này cho ta mức độ tận dụng các
nguồn vốn của ngân hàng để tối đa hoá lợi nhuận. Tỷ lệ tài sản có sinh lời cần >=
70 %.
Phân tích khả năng sinh lời của VIBCần Thơ
GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA
Trang 23
b. Phân tích chất lượng tín dụng: qua các chỉ tiêu phân tích sau
-
Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra
cho vay trong m
ột khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi
về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm.
- Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay
của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
- Dư nợ cho vay và Tỉ lệ dư nợ trên vốn huy động
+
Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện
còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về.
+ Tỉ lệ dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với
tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng

Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ = x 100%
t
ổng dư nợ
- Hệ số thu nợ
Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Ta có công thức sau
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh s
ố cho vay
2.3.1.3 Năng lực quản trị
Năng lực quản trị của mỗi ngân hàng là yếu tố năng động nhất. Năng
lực quản trị tốt có thể biến một ngân hàng yếu kém thành một ngân hàng hoạt
động tốt hơn và ngược lại. Nói đến khả năng quả
n lý là nói đến yếu tố con người,
tổ chức và chính sách. Tất cả quy tụ lại ở năng lực quản lý của ban giám đốc điều
hành và biểu hiện chất lựợng quản lý bằng hiệu quả trong kinh doanh. Việc đánh
giá vấn đề này được xem xét qua các mặt sau:
- V
ạch ra các thủ tục quản lý nghiệp vụ, quy trình thực hiện nghiệp vụ
và đảm bảo sự tuân thủ các thủ tục v
à quy trình này trong giao dịch kinh doanh.
- Tạo nên một cơ cấu hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách
nhi
ệm và quyền hạn giữa các nhân viên và chuyên gia, cũng như giữa các khâu,
giữa các bộ phận guồng máy.
- Có chính sách nhân sự hợp lý, khuyến khích tính tích cực của mọi
thành viên trong công việc, duy trì được kỹ luật trong nội bộ tạo không khí cởi
mở, tinh thần và thái độ hợp tác trong công việc...
2.1.3.4 Khả năng sinh lợi (earnings)

kết quả kinh doanh của ngân hàng, chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận ròng mà các cổ
đông có thể nhận được từ
việc đầu tư vốn của mình.

ROE =
2.1.3.4.4 Hệ số sử dụng tài sản
Là tiêu chuẩn để đánh giá một nhà quản lý đã sử dụng tài sản có của
mình như thế nào. Hệ số này phản ánh mức thu nhập ngân hàng đạt được từ việc
sử dụng tổng tài sản đem đầu tư. Hệ số này càng cao càng tốt, nó cho ta biết ngân
hàng sử dụng tài sản có hiệu quả hay không.
Tổng tài sản
Tổng thu nhập
Vốn tự có
Lợi nhuận ròng

Trích đoạn PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ Thực hiện bảo hiểm tín dụng Thay đổi cơ cấu tín dụng NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ QUẢN LÍ, NHÂN VIÊN NH NGÂN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status