Phân tích khả năng sinh lời của các DN ñược niêm yết trên sàn HOSE (2006 – 2009)
GVHD: PGs.Ts.Võ Thành Danh 1 SVTH: Nguyễn Thụy Như Huyền
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
Kinh tế Việt Nam trong những năm qua ñã có những bước tiến vượt bậc và
ñạt ñược những thành tựu ñáng kể, nhưng vẫn còn ñó không ít khó khăn với tình
hình nền kinh tế thế giới vẫn chưa hồi phục sau khủng hoảng. Hơn nữa, nước ta
cũng không nằm ngoài quá trình toàn cầu hóa, ngày càng hội nhập sâu và rộng,
mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới… Các cam kết gia nhập
WTO dần có hiệu lực và trước bối cảnh nền kinh tế khu vực ñang tiến ñến xây
dựng một cộng ñồng ASEAN vào năm 2015 thì các doanh nghiệp trong nước
ñang ñứng trước cơ hội lớn ñể phát triển và mở rộng ñầu tư thuận lợi hơn trong
mọi lĩnh vực.
Trong nhiều năm trở lại ñây, các doanh nghiệp càng ñẩy nhanh tiến ñộ cổ
phần hóa tham gia vào sàn giao dịch chứng khoán ñể có thể dễ dàng huy ñộng
thêm các khoản tiết kiệm ñể ñầu tư, mở rộng thị trường, tạo thuận lợi cho phát
triển doanh nghiệp… Hiện nay, các doanh nghiệp tham gia thị trường chứng
khoán ngày càng nhiều và số cổ phiếu ñược niêm yết mới trên sàn giao dịch cũng
ngày một tăng, ñặt biệt là sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) với tính
thanh khoản và khả năng sinh lời ngày một cao.
Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta phải ñối mặt với nhiều vấn ñề bất ổn như:
hiệu quả ñầu tư vẫn còn thấp, lạm phát cao, lãi suất thay ñổi, tỷ giá không ổn
ñịnh… làm chi phí có phần tăng lên ảnh hưởng ñến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp… nên nhiều nhà ñầu tư có phần nghi ngại khi ñầu tư và các doanh
nghiệp cũng có phần hạn chế trong việc sản xuất kinh doanh. Vì vậy ñề tài
“Phân tích khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán TP.HCM giai ñoạn 2006 – 2009” cho thấy ñược kết quả
kinh doanh và khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
ðề tài chủ yếu nghiên cứu các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn giao
dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE).
Số liệu thu thập từ 2006 ñến 2009.
1.4.2. Thời gian
ðề tài ñược thực hiện từ tháng 2/2011 ñến 5/2011
Phân tích khả năng sinh lời của các DN ñược niêm yết trên sàn HOSE (2006 – 2009)
GVHD: PGs.Ts.Võ Thành Danh 3 SVTH: Nguyễn Thụy Như Huyền
1.4.3. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các Doanh nghiệp ñược niêm yết trên
sàn GDCK TP.HCM (HOSE).
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
− PGs.Ts.Vũ Duy Hào, PGs.Ts. Lưu Thị Hương – Khoa Ngân hàng – Tài
chính, Trường ðại học Kinh tế quốc dân (2009). Quản trị tài chính doanh
nghiệp. Tài liệu bao quát một cách hệ thống, logic các vấn ñề từ ñơn giản ñến
phức tạp trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, bao gồm các vấn ñề:
a) Nhân tố nào tác ñộng ñến lĩnh vực quản trị tài chính.
b) Các doanh nghiệp ñược tổ chức thế nào.
c) Làm thế nào ñể tài chính phù hợp với cấu trúc tổ chức của một doanh
nghiệp.
d) Làm thế nào ñể nhà quản trị tài chính gắn kết với nhà quản trị khác trong
doanh nghiệp.
e) Các mục tiêu của một doanh nghiệp là gì cũng như làm thế nào ñể nhà
quản trị tài chính có thể ñóng góp vào việc ñạt ñược những mục tiêu ñó.
− ThS. Ngô Kim Phượng, Ts. Lê Thị Thanh Hà, ThS. Lê Mạnh Hưng,
ThS. Lê Hoàng Vinh – Trường ðại học Ngân hàng TP.HCM (2010). Phân tích
tài chính doanh nghiệp. Tài liệu ñã nêu rõ những lý thuyết cơ bản và chuyên sâu
Phân tích khả năng sinh lời của các DN ñược niêm yết trên sàn HOSE (2006 – 2009)
GVHD: PGs.Ts.Võ Thành Danh 5 SVTH: Nguyễn Thụy Như Huyền
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm về kết quả hoạt ñộng kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm về khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là ñặc tính khó ño lường và mô tả. Có
thể hiểu khả năng sinh lời của doanh nghiệp là phần lợi nhuận thu ñược khi ñầu
tư vào doanh nghiệp. Có thể ño lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp dựa
trên các số liệu kế toán thể hiện qua các năm trong quá khứ ñến hiện tại. Và hơn
nữa, các nhà ñầu tư và người cung cấp tín dụng ñều có mối quan tâm lớn ñối với
việc ñánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì việc này gắn liền với lợi ích
của họ ở hiện tại và tương lai.
ðối với các doanh nghiệp, khả năng sinh lợi là kết quả của việc sử các tài
- Pi: là ñơn giá bán của ñơn vị sản phẩm i
2.1.1.3. Doanh thu thuần
Doanh thu thuần là phần còn lại của tổng doanh thu sau khi ñã trừ các
khoản giảm trừ, phản ánh số thu nhập có ñược từ bán hàng và cung ứng dịch vụ
mà doanh nghiệp thực sự ñược hưởng. Các khoản giảm trừ: phản ánh các khoản phải ghi giảm trừ vào tổng
doanh thu ñể xác ñịnh mức doanh thu thực sự ñược hưởng của doanh nghiệp.
Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị
hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT phải nộp
theo phương pháp trực tiếp. Các khoản giảm trừ là những khoản ñược tính vào
tổng doanh thu nhưng doanh nghiệp không ñược hưởng nên phải trừ ra khỏi
doanh thu.
2.1.1.4. Khái niệm về chi phí
Tổng chi phí (TC: total costs = TC) là toàn bộ tiêu hao về vật chất và lao
ñộng trong một thời kỳ sản xuất mà ñơn vị thực tế chi ra ñể sản xuất ra một khối
lượng sản phẩm nào ñó trong một thời kỳ kinh doanh nhất ñịnh (ñợt, vụ, năm ).
Chi phí là những khoản bỏ ra ñể phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.
Công thức tính tổng chi phí là:
TC =
∑
1=
n
i
QiPi
Trong ñó:
- Qi: là sản lượng ñơn vị ñầu vào i ñược sử dụng
- Pi: là giá của một ñơn vị ñầu vào i
Nhìn chung có 3 hướng cơ bản ñể tăng lợi nhuận:
- Tăng doanh thu và giữ nguyên chi phí.
- Tăng doanh thu và giảm tổng chi phí.
- Giữ nguyên doanh thu và giảm tổng chi phí.
2.1.1.6. Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận ròng (Net profit) là phần lợi nhuận còn lại sau khi lấy tổng doanh
thu thuần trừ ñi tất cả khoản chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản chi phí bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan ñến việc sản
xuất và kinh doanh: chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí khấu hao,
chi phí nhân công, thuế thu nhập doanh nghiệp…
2.1.1.7. Tổng tài sản
Tổng tài sản ñược thể hiện trên bảng cân ñối kế toán, phản ánh giá trị kế
toán toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp và ñược chia làm hai loại: tài sản
ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Phân tích khả năng sinh lời của các DN ñược niêm yết trên sàn HOSE (2006 – 2009)
GVHD: PGs.Ts.Võ Thành Danh 8 SVTH: Nguyễn Thụy Như Huyền
• Tài sản ngắn hạn (tài sản lưu ñộng – Current Asset): là những tài sản
luân chuyển nhanh, không ngừng chuyển ñổi hình thái và hoàn thành một vòng
luân chuyển sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trên bảng cân ñối kế toán hiện
nay, tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian luân chuyển dưới một năm
hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh nếu doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh trên
12 tháng. Tài sản ngắn hạn bao gồm 5 yếu tố ñược sắp xếp vào bảng cân ñối kế
toán theo thứ tự tính thanh khoản giảm dần: (1) Tiền và các khoản tương ñương
tiền; (2) ðầu tư ngắn hạn; (3) Các khoản phải thu; (4) Tồn kho; (5) Tài sản ngắn
hạn khác.
• Tài sản dài hạn: là những tài sản có thời gian luân chuyển trên một năm, 2.1.2.2. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on Asset – ROA)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on Asset) ño lường khả năng
sinh lời của tài sản. Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một ñồng tài sản tạo ra bao
nhiêu ñồng lợi nhuận ròng. Hệ số càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và
quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ñược tính bằng công thức:
Ý nghĩa của chỉ tiêu:
− Phản ánh hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư của công ty
− Là cơ sở quan trọng ñể những người ñi vay hoặc cho vay cân nhắc liệu
xem công ty có thể tạo ra mức sinh lời cao hơn chi phí sử dụng nợ không.
− Là cơ sở ñể chủ sở hữu ñánh giá tác ñộng của ñòn bẩy tài chính và ra
quyết ñịnh huy ñộng vốn.
ROA là suất sinh lời trên tổng vốn sau thuế, do ñó ROA chịu ảnh hưởng bởi
chính sách thuế.
ROA =
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân
ROS =
Lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ñược tính bằng công thức:
ROE =
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu bình quân
ROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản
ROA = x
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Phân tích khả năng sinh lời của các DN ñược niêm yết trên sàn HOSE (2006 – 2009)
GVHD: PGs.Ts.Võ Thành Danh 11 SVTH: Nguyễn Thụy Như Huyền
2.1.3. Khái niệm về tỷ số giá thị trường
2.1.3.1. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (Earnings per share –
EPS)
EPS là một chỉ số nhằm ñánh giá bản thân công ty tạo khả năng sinh lời từ
ñồng vốn của cổ ñông ñóng góp. ðây là chỉ số ñánh giá trực tiếp công ty về khả
EPS =
Lợi nhuận ròng – Cổ tức ưu ñãi
Số CP thường trung bình lưu hành trong kỳ
Phân tích khả năng sinh lời của các DN ñược niêm yết trên sàn HOSE (2006 – 2009)
GVHD: PGs.Ts.Võ Thành Danh 12 SVTH: Nguyễn Thụy Như Huyền
Cách tính:
2.1.4. Ý nghĩa của việc phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh ñược thể hiện qua chất lượng sản
phẩm và dịch vụ tiêu thụ, có chiến lược kinh doanh tốt và doanh thu gia tăng
nhưng ngược lại nếu không có những chiến lược thích hợp thì doanh nghiệp
không thể ñạt ñược mục tiêu cuối cùng trong kinh doanh là tăng lợi nhuận và giá
trị công ty. Vì vậy, phân tích các tỷ số thể hiện khả năng sinh lời của doanh
nghiệp sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy ñược tình hình hiện tại của doanh
nghiệp, những vấn ñề trong việc quản lý tài sản và chi phí… Từ ñó ñưa ra những
giải pháp và chiến lược hiệu quả cho doanh nghiệp.
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của các công ty cổ phần, các nhà ñầu
tư cần phải phân tích, ñánh giá cụ thể về doanh nghiệp ñể ra quyết ñịnh ñầu tư
hợp lý. Phân tích khả năng sinh lời của các doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà ñầu
tư có cái nhìn cụ thể hơn về các doanh nghiệp, có thể ra quyết ñịnh ñầu tư và hợp
tác kinh doanh chính xác hơn dựa vào hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp và
triển vọng của doanh nghiệp ñó.
Ngoài ra, ñối với các chủ nợ của doanh nghiệp, có thể ñánh giá xem doanh
nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hay không, nâng cao giá trị doanh nghiệp hay
+ So sánh bằng số tuyệt ñối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích
và kỳ cơ sở. Chẳng hạn như so sánh giữa kết quả của thực hiện và kế hoạch hoặc
giữa kết quả thực hiện kỳ này và kết quả kỳ trước. Trong ñó: F
t
: là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F
0
: là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
+ So sánh bằng số tương ñối: là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kì phân tích
với chỉ tiêu cơ sở ñể thể hiện mức ñộ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch
tuyệt ñối so với chỉ tiêu gốc biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc ñộ phát triển,
mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế. Trong ñó: F
t
: là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F
0
: là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
F = F
t
– F
0
F = (F
t
1
X
1
+ b
2
X
2
+ … + b
n
X
n
Trong ñó: Y là biến phụ thuộc
b
0
, b
1,
b
2
,…, b
n
: ñược tính toán bằng phần mềm SPSS 13.0
X
i
: các biến ñộc lập (i = 1, 2, 3…i) là các nhân tố ảnh hưởng
Kết quả ñược tính toán bằng việc sử dụng phần mềm SPSS 13.0
Kết quả tính toán có các thông số cơ bản như sau:
• Multiple R (Multiple correlation coefficient): hệ số tương quan bội. Nói
lên mối quan hệ chặt chẽ giữa biến phụ thuộc Y và các biến ñộc lập X. Khi R
càng lớn, mối liên hệ càng chặt chẽ.
Phân tích khả năng sinh lời của các DN ñược niêm yết trên sàn HOSE (2006 – 2009)
− F là cơ sở ñể bác bỏ hay chấp nhận giả thiết H
0
, F càng lớn khả năng bác
bỏ giả thiết H
0
càng cao.
− Sig.F nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy. Dựa vào Sig.F ta có thể
kết luận phương trình hồi quy có nghĩa hay không.
• Coefficients: hệ số
• t-stat: giá trị thống kê, dùng ñể kiểm ñịnh cho các tham số riêng biệt (X
i
).
Nếu t-stat = 0 thì X
i
không ảnh hưởng ñến Y
Xây dựng các hàm hồi quy cần ước lượng:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Return on Sales – ROS)
ROS = a
0
+ a
1
loinhuansauthue + a
2
doanhthuthuan + a
3
D
i
+ a
4
N
− D
i
là biến giả xem xét các yếu tố ngành, có tất cả 16 ngành.
− N
i
là biến giả xem xét các yếu tố năm nghiên cứu từ 2006 – 2009
− Với giả thuyết: H
0
: a
0
= a
1
= a
2
= a
3
= 0
(Giả thuyết các yếu tố trên không ảnh hưởng ñến ROS)
H
1
: có ít nhất a
i
khác 0
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on Asset – ROA)
ROA = c
0
+ c
1
loinhuansauthue + c
2
1
là hệ số góc của biến loinhuansauthue cho biết ROA sẽ tăng hoặc giảm
bao nhiêu ñơn vị khi lợi nhuận sau thuế tăng 1 ñơn vị với ñiều kiện các yếu tố
khác không ñổi.
− c
2
là hệ số góc của biến doanhthuthuan cho biết ROA sẽ tăng hoặc giảm
bao nhiêu ñơn vị khi doanh thu thuần tăng 1 ñơn vị với ñiều kiện các yếu tố khác
không ñổi.
− c
3
là hệ số góc của biến tongtaisan cho biết ROA sẽ tăng hoặc giảm bao
nhiêu ñơn vị khi tổng tài sản tăng 1 ñơn vị với ñiều kiện các yếu tố khác không
ñổi.
− D
i
là biến giả xem xét các yếu tố ngành, có tất cả 16 ngành.
− N
i
là biến giả xem xét các yếu tố năm nghiên cứu từ 2006 – 2009.
− Với giả thuyết: H
0
: c
0
= c
1
= c
2
= c
3
5
D
i
+ d
6
N
i
− d
0
, d
1
, d
2
, d
3
, d
4
, d
5
, d
6
là tham số ñược tính bằng phần mềm SPSS 13.0
− d
0
là hệ số tự do
− d
1
là hệ số góc của biến loinhuansauthue cho biết ROE sẽ tăng hoặc giảm
bao nhiêu ñơn vị khi lợi nhuận sau thuế tăng 1 ñơn vị với ñiều kiện các yếu tố
khác không ñổi.
3
= d
4
= d
5
= 0
(Giả thuyết các yếu tố trên không ảnh hưởng ñến ROE)
H
1
: có ít nhất d
i
khác 0
• Với D
i
trong các hàm hồi quy ROS, ROA, ROE là các biến giả xem xét
các yếu tố ngành, có 15 biến giả (16 ngành).
D
1
=
1 nếu là nhóm ngành Ngân hàng và Dịch vụ tài chính
0 nếu thuộc nhóm ngành khác
D
D
6
=
1 nếu là nhóm ngành Công nghệ truyền thông
0 nếu thuộc nhóm ngành khác
D
7
=
1 nếu là nhóm ngành Dầu khí
0 nếu thuộc nhóm ngành khác
D
8
=
1 nếu là nhóm ngành Dịch vụ công cộng
0 nếu thuộc nhóm ngành khác
D
9
=
1 nếu là nhóm ngành Hàng tiêu dùng
0 nếu thuộc nhóm ngành khác
D
11
=
1 nếu là nhóm ngành CN chế biến chế tạo nguyên vật liệu
0 nếu thuộc nhóm ngành khác
D
13
=
1 nếu là nhóm ngành Thực phẩm
0 nếu thuộc nhóm ngành khác
Phân tích khả năng sinh lời của các DN ñược niêm yết trên sàn HOSE (2006 – 2009)
GVHD: PGs.Ts.Võ Thành Danh 19 SVTH: Nguyễn Thụy Như Huyền
• Với N
i
trong các hàm hồi quy ROS, ROA, ROE là các biến giả xem xét
các yếu tố năm nghiên cứu từ 2006 – 2009, có 3 biến giả (4 năm nghiên cứu).
N
2
=
1 nếu là năm 2007
0 nếu là năm khác
N
3
=
1 nếu là năm 2008
0 nếu là năm khác
Phân tích khả năng sinh lời của các DN ñược niêm yết trên sàn HOSE (2006 – 2009)
GVHD: PGs.Ts.Võ Thành Danh 20 SVTH: Nguyễn Thụy Như Huyền
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
TP.HCM (HOSE) VÀ CÁC DOANH NGHIỆP
ðƯỢC NIÊM YẾT
3.1. TỔNG QUAN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM (HOSE)
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) ñược thành
lập tháng 7 năm 2000, là một ñơn vị trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
và quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán niêm yết của Việt Nam.
Chỉ số giá cổ phiếu trong một thời gian nhất ñịnh (phiên giao dịch, ngày
giao dịch) của các công ty niêm yết tại trung tâm này ñược gọi là VN-Index.
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hoạt ñộng như một
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà nước với số vốn ñiều lệ là một
nghìn tỷ ñồng. Hiện nay các sở giao dịch chứng khoán trên thế giới thường hoạt
ñộng dưới dạng công ty cổ phần.
GDP năm 2009. Trước sự tăng trưởng không ngừng của Thị trường Chứng
khoán, số lượng Công ty Chứng khoán thành viên của HOSE liên tục gia tăng về
số lượng và chất lượng, có ñến 99 Công ty Chứng khoán thành viên ñăng ký làm
thành viên của Sàn HOSE với tổng số vốn hóa ñăng ký ñến 24.388 tỷ ñồng, các
thành viên ñó ñều ñược cấp giấy phép hoạt ñộng kinh doanh các nghiệp vụ như:
môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành và tư vấn ñầu tư.
3.1.2. Chức năng
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cũng là một thể chế
chính thức mà thông qua ñó các trái phiếu chính phủ mới ñược phát hành và nó
có chức năng như một thị trường thứ cấp cho một số phát hành trái phiếu hiện
hữu. Tất cả các chứng khoán niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán
Việt Nam là bằng ñồng Việt Nam. Mệnh giá mỗi cổ phiếu (và chứng chỉ quỹ ñầu
tư) ñược quy ñịnh thống nhất là 10.000 ñồng, ñơn giá trái phiếu là 100.000 ñồng.
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC), chính thức thành lập năm 1996,
chịu trách nhiệm ñối với việc phát triển thị trường vốn, cấp giấy phép niêm yết
chứng khoán cho các công ty và giấy phép hoạt ñộng cho các công ty chứng
khoán, ban hành các quy ñịnh.
Cơ chế giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
là một hệ thống ñặt khớp lệnh tự ñộng. Năng lực của hệ thống là 300.000 lệnh
mỗi ngày. Giá chứng khoán giao dịch bị giới hạn biên ñộ thay ñổi hàng ngày là
cộng – trừ 5% so với giá ñóng cửa ngày hôm trước. Riêng trong ngày niêm yết
Phân tích khả năng sinh lời của các DN ñược niêm yết trên sàn HOSE (2006 – 2009)
GVHD: PGs.Ts.Võ Thành Danh 22 SVTH: Nguyễn Thụy Như Huyền
ñầu tiên của một cổ phiếu, chỉ thực hiện một ñợt khớp lệnh, giá giao dịch ñược
thực hiên với biên ñộ cộng – trừ 20%.
Việc thanh toán ñược thực hiện tập trung qua Ngân hàng ðầu tư và Phát
triển Việt Nam (BIDV). Nhiều Ngân hàng nội ñịa và Công ty chứng khoán ñược
phép nhận lưu ký chứng khoán, còn Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh của
ñoạn 2000 – 2009
Qua 10 năm hoạt ñộng, sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM ngày một phát
triển, ngày càng nâng cao về kỹ thuật và tự ñộng hóa trong nhiều khâu, ñã tạo
thuận lợi cho việc giao dịch và ñầu tư. Mặc dù có nhiều biến ñộng qua các thời
kỳ, nhưng quy mô niêm yết của các loại chứng khoán trên thị trường cùng với số
lượng và giá trị chứng khoán niêm yết tại sàn giao dịch ñều có sự tăng trưởng
ñáng kể.
Hình 1: Số lượng chứng khoán niêm yết tại HOSE giai ñoạn 2000 – 2009
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2009 của HOSE và HNX)
Mốc thời gian kể từ ñầu năm 2006 ñược coi là mang tính chất phát triển
“ñột phá”, với hoạt ñộng giao dịch sôi ñộng tại cả 3 “sàn”: Sở Giao dịch Thành
phố Hồ Chí Minh, Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội và thị trường OTC.
Tổng giá trị vốn hóa ñạt 13,8 tỉ USD cuối năm 2006 (chiếm 22,7% GDP), giá trị
cổ phiếu do các nhà ñầu tư nước ngoài ñang nắm giữ ñạt khoảng 4 tỉ USD, chiếm
16,4% mức vốn hóa của toàn thị trường. Số doanh nghiệp niêm yết tăng gần 5
lần, từ 41 doanh nghiệp năm 2005 ñã lên tới 193 doanh nghiệp, số tài khoản giao
dịch ñạt hơn 10.000 gấp 3 lần năm 2005 và 30 lần so với năm 2000.
9
28
61
125
234
356
475
507
242
261
0
100
200
năm 2008, thị trường rơi chu kỳ giảm do tác ñộng của khủng hoảng kinh tế toàn
cầu. Nguyên nhân tác ñộng lớn nhất ñến thị trường chứng khoán trong giai ñoạn
này chính là sự lan tỏa mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính trên toàn thế giới.
Giai ñoạn 2009 – 2010, với mục tiêu hàng ñầu ổn ñịnh kinh tế và an sinh xã
hội, Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước ñã ñưa ra các biện pháp thắt chặt tiền tệ
nhằm kiểm soát lạm phát, tuy nhiên với các yếu tố khác như thiên tai, lũ lụt bất
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
400000
450000
500000
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
1504
3389 5271
13024
Phân tích khả năng sinh lời của các DN ñược niêm yết trên sàn HOSE (2006 – 2009)
GVHD: PGs.Ts.Võ Thành Danh 25 SVTH: Nguyễn Thụy Như Huyền
ngờ, giá vàng leo thang mất kiểm soát, giá vàng trong nước theo ñà thế giới tăng
cao… tất cả ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến hoạt ñộng của thị trường.
3.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP ðƯỢC NIÊM YẾT
3.2.1. ðiều kiện ñể các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán TP.HCM (HOSE)
ðiều kiện ñể các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn giao dịch chứng
khoán TP.HCM (HOSE) ñược quy ñịnh chi tiết tại Nghị ñịnh số 14/2007/Nð-CP
do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 19/1/2007 quy ñịnh chi tiết thi hành một số
ñiều của Luật Chứng khoán.
ðiều kiện niêm yết cổ phiếu:
• Là công ty cổ phần có vốn ñiều lệ ñã góp tại thời ñiểm ñăng ký niêm yết
từ 80 tỷ ñồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.
• Hoạt ñộng kinh doanh hai năm liền trước năm ñăng ký niêm yết phải có
lãi và không có lỗ luỹ kế tính ñến năm ñăng ký niêm yết.
• Không có các khoản nợ quá hạn chưa ñược dự phòng theo quy ñịnh của
pháp luật; công khai mọi khoản nợ ñối với công ty của thành viên Hội ñồng quản
trị, Ban kiểm soát, Giám ñốc hoặc Tổng Giám ñốc, Phó Giám ñốc hoặc Phó
Tổng Giám ñốc, Kế toán trưởng, cổ ñông lớn và những người có liên quan.
• Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ
ñông nắm giữ.
• Cổ ñông là thành viên Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám ñốc hoặc
Tổng Giám ñốc, Phó Giám ñốc hoặc Phó Tổng Giám ñốc và Kế toán trưởng của
công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian
6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp
theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên ñại diện