BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
PHẠM TƯỜNG VY
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
PHẠM TƯỜNG VY
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
Ủy viên
5
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độclập – Tự do – Hạnhphúc
TP. HCM, ngày..… tháng…..năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHẠM TƯỜNG VY
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 22/09/1991
Nơi sinh: Quảng Ngãi
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
PHẠM TƢỜNG VY
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cô TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh.
Ngƣời đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, các thầy cô Phòng Quản lý khoa học và
Đào tạo sau đại học, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi từ lúc vào học
tại Trƣờng cho đến khi Luận văn đƣợc hoàn thành.
Nhân dịp, tôi cũng xin cảm ơn đến tất cả các thầy cô bộ môn đã tận tâm truyền đạt
những kiến thức quý báu trong khóa học này. Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn đến mẹ,
gia đình và bạn bè, những ngƣời luôn bên cạnh, hết lòng giúp đỡ, khích lệ tạo mọi
thuận lợi tốt nhất để tôi theo học và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.
PHẠM TƢỜNG VY
iii
TÓM TẮT
Trong nghiên cứu này, tác giả kiểm định tác động của vốn luân chuyển đến khả
variables for the analysis of working capital management and firm performance in
Viet Nam for a sample of 38 firms of property sectors for the period of 5 years from
2010-2014.
Research methods used are regression models with Pool OLS, FEM, REM, FGLS
with panel data. The author have studied the effect of different variables of working
capital management including the Average collection period (ACP), Inventory
turnover in days (ITID), Average payment period (ACP) and Cash conversion cycle
(CCC) on the performance of Viet Nam firms. Current liquidity ratio (CR), debt
ratio (DR), size of firm (SIZE), short-term debt to total assets ratio (CLTAR),
financial assets to total assets ratio (FATA) have been used as control variables.
The study results showed a relationship between statistical significance profitability
of the business, was assessed through the ratio of gross profit to total assets minus
financial assets, with cash conversion cycle face and its components (the average
collection period, inventory conversion period, the average payment period).
Managers can generate greater profitability for their company by correctly handling
the cash conversion cycle and keep its various components to an optimum level. In
addition, the study also found a relationship between FATA same direction,
CLTAR and profitability of the company. Also, the authors also found a
relationship between the variables DR counterclockwise, SIZE and profitability of
the company. The authors found no correlation between the variables CR
significance and profitability of the company.
Key word: Working Capital Management, Profitability, Cash Conversion Cycle,
Property sectors.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.............................................................................................. 26
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mô hình nghiên cứu ................................................................................................ 27
3.1.1 Cơ sở xây dựng mô hình................................................................................ 27
3.1.2 Mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 28
3.2 Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................. 36
3.3 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ................................................................................. 36
3.4 Các phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................. 37
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................................. 38
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thống kê mô tả........................................................................................................ 39
4.1.1 Thống kê mô tả chung ..................................................................................... 39
4.1.2 Thống kê mô tả biến độc lập với biến phụ thuộc ............................................ 43
4.2 Phân tích tƣơng quan............................................................................................... 46
4.3 Kết quả hồi quy các mô hình................................................................................... 48
4.4 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu ............................................................................ 50
4.4.1 Các bƣớc kiểm định các giả thuyết hồi quy..................................................... 50
4.4.2 Kết quả kiểm định các giả thuyết hồi quy ........................................................ 51
4.5 Kết quả mô hình nghiên cứu (Phƣơng pháp FGLS) ............................................... 54
4.5.1 Kết quả nghiên cứu mô hình 1 ......................................................................... 54
4.5.2 Kết quả nghiên cứu mô hình 2 ......................................................................... 55
4.5.3 Kết quả nghiên cứu mô hình 3 ......................................................................... 55
4.5.4 Kết quả nghiên cứu mô hình 4 ......................................................................... 56
4.5.5 Kết quả tổng hợp các mô hình nghiên cứu ...................................................... 56
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.............................................................................................. 57
vii
CHƢƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ GỢI Ý
FGLS
GDP
GPA
Feasible General Least Square - Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất tổng
quát khả thi
Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
Gross Profit to total Asset - Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh trên
tổng tài sản trừ tài sản tài chính
ITID
Inventory Turnover in Days - Kỳ luân chuyển hàng tồn kho
OLS
Pooled Regression OLS - Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất
REM
Random Effects Model - Phƣơng pháp hiệu ứng ngẫu nhiên
ROA
Return On total Assets - Tỷ suất sinh lời trên tài sản
ROE
Return On Equity - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
của mô hình nghiên cứu 2 .................................................................................... 52
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định VIF, phƣơng sai của sai số thay đổi và tự tƣơng quan
của mô hình nghiên cứu 3 .................................................................................... 52
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định VIF, phƣơng sai của sai số thay đổi và tự tƣơng quan
của mô hình nghiên cứu 4 .................................................................................... 53
Bảng 4.10 Kết quả nghiên cứu Mô hình 1 ........................................................... 54
Bảng 4.11 Kết quả nghiên cứu Mô hình 2 ........................................................... 55
Bảng 4.12 Kết quả nghiên cứu Mô hình 3 ........................................................... 55
Bảng 4.13 Kết quả nghiên cứu Mô hình 4 ........................................................... 56
Bảng 4.14 Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến GPA đã khắc phục các hiện
tƣợng bằng phƣơng pháp FGLS ........................................................................... 57
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và chu kỳ kinh doanh (Jordan, 2003) ........ 7
Hình 4.1 Mối quan hệ giữa GPA và ACP ............................................................ 43
Hình 4.2 Mối quan hệ giữa GPA và ITID ............................................................ 43
Hình 4.3 Mối quan hệ giữa GPA và APP ............................................................ 44
Hình 4.4 Mối quan hệ giữa GPA và CCC ............................................................ 45
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong chương đầu tiên của đề tài, tác giả muốn đề cập đến lý do hình thành đề tài
nghiên cứu. Trên cơ sở các vấn đề phát sinh trong thực tiễn và kết hợp với cơ sở lý
thuyết trước đây để phân tích và làm rõ lĩnh vực mà tác giả muốn nghiên cứu. Nội
dung của chương bao gồm 7 phần: (1) Lý do nghiên cứu, (2) Mục tiêu nghiên cứu,
Mục tiêu cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào chính là tối đa hóa lợi nhuận.
Nhƣng đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán cũng là một mục tiêu quan trọng không
kém. Việc tăng lợi nhuận tại các chi phí thanh khoản có thể mang lại những vấn đề
nghiêm trọng đối với doanh nghiệp. Vì vậy, cần phải có một sự cân bằng giữa hai
mục tiêu của công ty. Nếu chúng ta không quan tâm đến lợi nhuận, chúng ta không
thể tồn tại trong thời gian dài. Mặt khác, nếu chúng ta không quan tâm đến khả năng
thanh toán, chúng ta có thể đối mặt với nguy cơ phá sản hoặc phá sản. Vì những lý
do đó, việc quản trị vốn luân chuyển cần đƣợc xem xét thích hợp vì nó sẽ ảnh
hƣởng đến lợi nhuận của công ty.
Các doanh nghiệp có thể duy trì một mức nguồn vốn tối đa nhằm tối đa hóa giá trị
doanh nghiệp. Để đạt đƣợc mục tiêu đó thì việc dự trữ lƣợng hàng tồn kho lớn và
một chính sách tín dụng thƣơng mại rộng rãi có thể dẫn đến doanh thu cao. Mặt
khác lƣợng hàng tồn kho lớn làm giảm nguy cơ của cổ phiếu bán ra. Một thành
phần khác của vốn luân chuyển là khoản phải trả. Việc trì hoãn thanh toán cho nhà
cung cấp cho phép doanh nghiệp đánh giá chất lƣợng sản phẩm mình đã mua, và có
thể là một nguồn tài trợ linh hoạt và chi phí thấp cho doanh nghiệp. Mặt khác, việc
chậm thanh toán có thể rất tốn kém nếu doanh nghiệp đƣợc hƣởng chế độ giảm giá
cho việc thanh toán sớm. Một biện pháp phổ biến của quản trị vốn luân chuyển
(WCM) là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, tức là khoảng thời gian giữa việc chi mua
nguyên vật liệu thô và thu hồi tiền mặt từ việc bán thành phẩm. Một chu kỳ chuyển
đổi tiền mặt (CCC) có thể tăng lợi nhuận vì nó dẫn đến doanh số bán hàng cao hơn,
tuy nhiên lợi nhuận công ty cũng có thể giảm theo chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. Bài
luận văn này tìm hiểu về tầm quan trọng của quản lý vốn luân chuyển và các thành
phần khác nhau của nó ảnh hƣởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
3
Giai đoạn 2002-2007, Việt Nam luôn đƣợc coi là một trong những điểm sáng trong
bản đồ kinh tế toàn cầu với tốc độ tăng trƣởng bình quân đạt 7,8%. Với việc gia
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này nhằm vào các mục tiêu sau đây:
Thứ nhất, nhận dạng các thành phần của vốn luân chuyển, yếu tố tác động đến khả
năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trƣờng chứng khoán
Việt Nam.
Thứ hai, xác định mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng sinh lợi của các
doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
Thứ ba, dựa trên kết quả nghiên cứu có đƣợc, tác giả đƣa ra một số gợi ý quản lý
vốn luân chuyển phù hợp nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp
ngành bất động sản trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn trả lời các các câu hỏi nghiên
cứu sau:
Thứ nhất, thành phần vốn luân chuyển nào sẽ tác động đến khả năng sinh lợi của
các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong
giai đoạn 2010-2014?
Thứ hai, mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng sinh lợi của các doanh
nghiệp ngành bất động sản trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn
2010-2014 nhƣ thế nào?
Thứ ba, làm thế nào để quản lý vốn luân chuyển phù hợp nhằm nâng cao khả năng
sinh lợi của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trƣờng chứng khoán Việt
Nam?
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
5
Bài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp định tính kết hợp với định lƣợng, cụ thể:
- Phƣơng pháp định tính: sử dụng phƣơng pháp mô tả - giải thích; phân tích tổng
động của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên thị trƣờng chứng khoán Việt
Nam có những đặc thù khác biệt với các ngành khác cũng nhƣ các nền kinh tế khác
trên thế giới.
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chƣơng 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kiểm định giả thuyết và kết quả nghiên cứu
Chƣơng 5: Kết quả nghiên cứu và một số gợi ý
7
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC
Trong chương 1 tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Tiếp theo
trong chương 2 tác giả sẽ trình bày tổng quát các khái niệm về quản trị vốn luân
chuyển, các nghiên cứu trước và bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của quản
trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lợi. Hệ thống các nghiên cứu trong và ngoài
nước trước đây có liên quan đến nghiên cứu về quản trị vốn luân chuyển, vì thế tác
giả tiến hành phân tích, thừa hưởng mô hình và từ đó thiết lập các giả thiết nghiên
cứu. Đồng thời xây dựng mô hình nghiên cứu quản trị vốn luân chuyển tác động
đến khả năng sinh lợi.
2.1 Lý thuyết về quản trị vốn luân chuyển và tác động của quản trị vốn luân
chuyển đến khả năng sinh lợi
2.1.1 Quản trị vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển đƣợc định nghĩa là khoản chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ
ngắn hạn. Theo Phan Đình Nguyên (2013), biểu hiện dƣới hình thái vật chất của
vốn luân chuyển là tài sản lƣu động. Tài sản lƣu động là những tài sản ngắn hạn và
quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và chu kỳ kinh doanh đƣợc mô tả trong sơ
đồ sau:
Hàng tồn kho mua
Hàng tồn kho bán
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho
Kỳ thanh toán bình quân
Kỳ thu tiền bình quân
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
Tiền mặt trả chi hàng tồn
Tiền mặt nhận
Chu kỳ kinh doanh
Hình 2.1 Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và chu kỳ kinh doanh (Jordan, 2003)
Thời
gian
9
2.1.2 Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Theo Afza và Nazir (2007), quản trị vốn luân chuyển là một phần quan trọng trong
công việc của nhà quản lý và có ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng sinh lợi của
EBITDA/Tổng tài sản =
Tổng tài sản
10
Tỷ số này cho biết 1 đồng tài sản thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận. Cách tính này
phản ánh một cách rõ ràng hơn về tình hình hoạt động của công ty vì nó đã loại bỏ
các khoản chi phí có thể che đi những bƣớc tiến trong kinh doanh. Chỉ số này cũng
rất hữu dụng trong việc đánh giá các công ty có cơ cấu vốn, mức thuế và chính sách
khấu hao khác nhau. Dựa vào chỉ số này, các nhà đầu tƣ có thể xác định đƣợc lƣợng
tiền mà một công ty mới mở hoặc công ty vừa cơ cấu lại có thể tạo ra trƣớc khi
thanh toán cho chủ nợ và cơ quan thuế.
-
Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh trên tổng tài sản trừ tài sản tài chính
Theo Albert Amponash Addae & Nyarko-Baasi (2013) lợi nhuận gộp từ hoạt động
kinh doanh trên tổng tài sản trừ tài sản tài chính (GPA) đƣợc tính bằng công thức
sau:
Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
GPA =
Tổng tài sản – Tài sản tài chính
Trong đó:
Tài sản tài chính là những tài sản có giá trị không dựa vào nội dung vật chất của nó
(giống nhƣ bất động sản gồm nhà cửa, đất đai) mà dựa vào các quan hệ trên thị
trƣờng. Nó bao gồm các công cụ tài chính nhƣ cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi ngân
hàng, tiền tệ và các giấy tờ có giá khác.
GPA là chỉ tiêu gắn liền với hoạt động “thành công” hay “thất bại” của hoạt động
kinh doanh, không tính đến hoạt động tài chính và chỉ tiêu này có mối quan hệ chặt
Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại
hoặc tƣơng lai. Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho
sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu và tồn kho công cụ, dụng cụ dùng trong
sản xuất.
Hàng tồn kho là một tất yếu khách quan, không thể thiếu trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, nhƣng tồn kho đồng nghĩa với việc “chiếm giữ vốn” hoạt động. Quản