BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
DƯƠNG THỊ NGỌC HÀ
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 3 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
DƯƠNG THỊ NGỌC HÀ
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày ….. tháng ….. năm ……..
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên:
Dương Thị Ngọc Hà
.Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh:
19/10/1984
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Dương Thị Ngọc Hà
ii
LỜI CÁM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên tôi muốn gửi đến là tập thể giảng viên đã tận tâm giảng dạy
lớp cao học 13SKT21, những người thầy đã cho tôi nền tảng cơ bản để tôi có thể thực
hiện luận văn này.
Và để hoàn thành được Luận văn này tôi không thể quên sự hướng dẫn rất nhiệt
tình của thầy TS. Nguyễn Trần Phúc, người đã đồng hành cùng tôi trong quá trình thực
hiện Luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy.
Học viên Dương Thị Ngọc Hà
obtained from the financial statements of 46 listed enterprises in Vietnam during the
years 2009 – 2014, and FEM method is used in this study.
This study used ROA and ROE as measures for financial performance. The
results show that the variables such as Leverage, Tangible asset ratio and Age have
negative effects on the financial performance of consumer goods companies, while
the variable Growth has a positive effect on the financial performance. The results
show further that Size has a negative effect on ROA, while it has a positive effect
on ROE; Similarly, the variable Hocvan has a positive effect on the financial
performance but statistically insignificant.
This study only investigates the internal factors affecting of the financial
performance of consumer goods companies, using data obtained from the financial
statements of listed companies on the stock exchange market in Viet Nam. This is
the limitation of this study and direction for further research.
v
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt ........................................................................................ viii
Danh mục các bảng ................................................................................................. ix
Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu ............................................................... 1
1.1.
Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................ 2
Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
Chương 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu........................................................ 8
2.1.
Cơ sở lý thuyết của đề tài ............................................................................. 8
2.1.1. Hiệu quả hoạt động ....................................................................................... 8
2.1.1.1. Khái niệm .................................................................................................... 8
2.1.1.2. Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ........................ 9
vi
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .............. 10
2.1.2.1. Nhóm các yếu tố bên ngoài ....................................................................... 10
2.1.2.2. Nhóm các yếu tố bên trong ....................................................................... 12
2.2.
Các nghiên cứu trước .................................................................................. 14
2.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới ....................................................................... 14
2.2.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................... 18
2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hàng tiêu dùng ....... 20
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 23
3.1.
Xây dựng mô hình nghiên cứu .................................................................... 23
3.1.1. Mô tả các biến ............................................................................................. 24
Xác định phương pháp ước lượng dữ liệu bảng.......................................... 39
4.3.
Phân tích sự phù hợp của mô hình nghiên cứu ........................................... 43
4.3.1. Kiểm định đa cộng tuyến ............................................................................ 43
4.3.2. Kiểm định tự tương quan ............................................................................ 46
4.4.
Phân tích kết quả hồi quy ............................................................................ 46
4.5.
Thảo luận ..................................................................................................... 50
Chương 5. Kết luận và khuyến nghị ................................................................... 54
5.1.
Kết luận ....................................................................................................... 54
5.2.
Khuyến nghị ................................................................................................ 55
5.2.1. Đối với các doanh nghiệp hàng tiêu dùng .................................................... 55
5.2.2. Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.................................................... 56
Tài liệu tham khảo ............................................................................................... 58
: Ordinary Least Squares
RE
: Random Effects
ROA
: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE
: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TSCĐ
: Tài sản cố định
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Dự báo tác động kết quả hồi quy mô hình (3.1)_ROA
Bảng 3.2. Dự báo tác động kết quả hồi quy mô hình (3.2)_ROE
Bảng 4.1. Thống kê mô tả
Bảng 4.2. Kết quả ước lượng mô hình (3.1) và (3.2) theo Pooled OLS
Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng phát triển kinh tế mạnh mẽ, thu hút
các nguồn đầu tư nước ngoài. Thị trường Việt Nam được đánh giá là đích ngắm của
các nhà đầu tư châu Âu, châu Mỹ bởi lợi thế thành viên khối ASEAN. Theo Hiệp
định Thương mại hàng hóa ATIGA của ASEAN, tất cả các hàng rào thuế quan sẽ
được xóa bỏ vào năm 2015, linh hoạt tới năm 2018 cho các nước Campuchia, Lào,
Myanmar, Việt Nam. Tác giả Nguyễn Việt Khôi và Nguyễn Thị Trang (2014) nhận
định việc xóa bỏ thuế quan sẽ giúp xây dựng ASEAN thành một thị trường chung
với luồng lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động lành
nghề. Đồng thời, việc liên kết kinh tế giữa các quốc gia thành viên ASEAN sẽ giúp
giảm chi phí kinh doanh, tăng hiệu quả thương mại đầu tư, mang lại nhiều cơ hội
cho các doanh nghiệp.
Hiệu quả hoạt động là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo Bùi Hữu Phước và các tác giả (2009) thì
lợi nhuận có thể được xem là chỉ tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Làm thế nào để đạt được lợi nhuận thường xuyên và bền vững đòi hỏi các nhà quản
trị doanh nghiệp phải đánh giá được các yếu tố nào có tác động đến hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp. Tác giả Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) cho rằng có rất
nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các yếu tố đó có
thể xuất phát từ môi trường bên trong của doanh nghiệp như: nguồn nhân lực, quy
mô doanh nghiệp, việc huy động và sử dụng vốn, công nghệ, máy móc thiết bị,
năng lực quản trị tài chính của đơn vị. Ngoài ra, hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp còn bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài như: tình hình kinh tế - chính trị xã hội, các chính sách quy định của nhà nước. Tuy nhiên, tùy theo từng ngành nghề,
lĩnh vực mà các yếu tố tác động đến hiệu quả doanh nghiệp có thể khác nhau.
2
Nước ta hiện là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và sẽ
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Do hạn chế về thời gian và điều kiện nghiên cứu, đề tài này được thực hiện
nhằm mục tiêu tìm hiểu các yếu tố bên trong tác động đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp được đo lường ở góc độ tài chính, nghĩa là các số liệu/ chỉ số được
truy xuất từ sổ sách kế toán của DN. Thông qua mô hình kinh tế lượng, đề tài được
thực hiện nhằm hướng đến các mục tiêu cụ thể như sau:
- Tìm hiểu xem các yếu tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam.
- Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng.
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực hiện được, tác giả đề ra các khuyến
nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành hàng tiêu
dùng.
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong đề tài là:
- Các yếu tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp
ngành hàng tiêu dùng?
- Mức độ tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp ngành hàng tiêu dùng như thế nào?
- Giải pháp nào góp phần làm gia tăng hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp hàng tiêu dùng?
1.4.
1.5.3. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu là các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các công
ty thuộc lĩnh vực hàng tiêu dùng đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam trong giai đoạn 2009 – 2014.
1.6.
Thiết kế nghiên cứu
Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng
phương pháp định lượng thông qua phương trình hồi quy đa biến trên cơ sở dữ liệu
bảng. Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, việc nghiên cứu được tiến hành theo sơ đồ
sau:
5
Xác định vấn đề
nghiên cứu
Lược thảo lý thuyết và
các nghiên cứu trước
Trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài
Phân tích các nghiên cứu trước liên
quan đến đề tài nghiên cứu
Xác định mục tiêu
nghiên cứu
Xây dựng câu hỏi
động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng bằng cách
thu thập số liệu và thông tin của đối tượng nghiên cứu. Để trả lời cho các câu hỏi
nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Cụ thể, đề tài tiến
hành hồi quy mô hình kinh tế lượng với dữ liệu bảng gồm biến phụ thuộc là suất
sinh lời của tài sản (ROA) và suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), các biến độc
lập là đòn bẩy tài chính, quy mô của doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng của doanh
nghiệp, tỷ trọng TSCĐ, tuổi của doanh nghiệp và trình độ học vấn của chủ doanh
nghiệp. Đề tài sử dụng phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu dạng gộp
(Pooled OLS), phương pháp ước lượng tác động cố định (FEM) và ước lượng tác
động ngẫu nhiên (REM) để chạy mô hình hồi quy dữ liệu bảng. Từ kết quả hồi quy,
tác giả sẽ lựa chọn phương pháp tốt nhất từ các phương pháp trên để phân tích dữ
liệu.
1.8.
Hạn chế của đề tài
Do hạn chế về thời gian và điều kiện nghiên cứu, đề tài chỉ tìm hiểu các yếu
tố bên trong tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trên sàn chứng
khoán Việt Nam. Đồng thời do hạn chế về kiến thức cũng như thiếu kinh nghiệm
trong lĩnh vực nghiên cứu nên đề tài khó tránh khỏi những sai sót, tác giả mong
nhận được nhiều ý kiến đóng góp giúp đề tài hoàn thiện hơn.
1.9.
Cấu trúc của luận văn
Căn cứ vào quy trình nghiên cứu được xây dựng ở trên, cấu trúc của luận văn
gồm 5 chương được trình bày cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương này sẽ trình bày chi tiết về lý do chọn
đề tài, mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu, đối tượng và
phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong đề tài và hạn
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chương
Mục tiêu của chương là tìm ra khoảng trống kiến thức cần tiến hành nghiên
cứu và là cơ sở để việc xây dựng phương pháp nghiên cứu đảm bảo tính khả thi. Để
đạt được mục tiêu trên, chương này sẽ trình bày các lý thuyết liên quan đến vấn đề
nghiên cứu, các nghiên cứu đã được các tác giả trong và ngoài nước thực hiện liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, qua đó tác giả xác định khoảng trống kiến thức cần
nghiên cứu làm tiền đề xác định câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cho
phù hợp.
2.1.
Cơ sở lý thuyết của đề tài
2.1.1. Hiệu quả hoạt động
2.1.1.1.
Khái niệm
Theo Bùi Hữu Phước và các tác giả (2009) thì lợi nhuận của doanh nghiệp
thể hiện thành quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, nó được xem là chỉ tiêu
chất lượng tổng hợp cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho thấy sự nổ lực của doanh nghiệp trong việc tăng doanh thu, giảm
chi phí. Như vậy, có thể nói hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp biểu hiện mối
tương quan giữa kết quả đầu ra (doanh thu) và chi phí đầu vào trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
Tác giả Nguyễn Thị Lan Hương (2006) cho rằng hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt
được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và
những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này
t’: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Tp: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Suất sinh lời của tài sản (return on assets – ROA)
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tính hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử
dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận. Chỉ số này cho biết bình quân một đồng tài sản bỏ
10
ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lời trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tỷ số này
càng cao thể hiện hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao.
Cách tính như sau:
ROA
Pr
TSbq
TSbq: Tổng tài sản bình quân
Pr: Lãi ròng (lợi nhuận sau thuế) trong kỳ
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (return on equity – ROE)
Chỉ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân được sử dụng trong
quá trình sản xuất kinh doanh sẽ mang về cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Tỷ số này càng cao càng thể hiện khả năng sinh lợi từ vốn cổ phần của
doanh nghiệp càng cao. Thông qua chỉ số này, nhà quản trị có thể đánh giá được
doanh nghiệp đã kiểm soát tốt và chưa tốt những chi phí nào cũng như việc đánh giá
tài sản nào sử dụng có hiệu quả. Vì vậy, chỉ số này có phần mang tính chủ quan của
doanh nghiệp.
ROE
(thuế thu nhập cá nhân), nghĩa là ảnh hưởng đến mục tiêu quản trị tài chính công ty.
Do đó, hầu hết các quyết định quản trị tài chính đều xem xét đến tác động của thuế
một cách trực tiếp hay gián tiếp.
- Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội: Nguyễn Thị Lan Hương (2006)
nhận định môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư
nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở
rộng hoạt động SXKD của mình. Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu
ổn định thì không những hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài
hầu như là không có mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong nước
cũng gặp nhiều bất ổn. Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện
xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân... Đây là những yếu tố
rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra
phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi
tiến hành hoạt động sản xuất. Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường
văn hoá- xã hội quy định.
- Môi trường kinh tế: môi trường kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các
doanh nghiệp kinh doanh. Chẳng hạn như lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền
12
kinh tế có ảnh hưởng tới xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư, do vậy sẽ ảnh
hưởng tới họat động của các doanh nghiệp. Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu cầu
vay vốn để đầu tư mở rộng họat động kinh doanh, ảnh hưởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp. Ngoài ra khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền
vào ngân hàng nhiều hơn, do vậy cũng sẽ làm cho nhu cầu cầu tiêu dùng giảm
xuống (Võ Thị Tuyết).
- Tỷ lệ lạm phát: tác giả Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) cho rằng tỷ lệ lạm
phát cao sẽ làm cho giá cả leo thang, giá các nguyên liệu đầu vào phục vụ cho