Tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH

---------------

---------------

ĐINH THỊ HỒNG THẮM

ĐINH THỊ HỒNG THẮM

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN

KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

TP. HCM, ngày 15 tháng 03 năm 2015

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN MINH HÀ
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Họ tên học viên

: Đinh Thị Hồng Thắm Giới tính : Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 19/05/1977

Nơi sinh

: Quảng Bình

Chuyên ngành

MSHV

: 1341850043

: Kế toán

I- Tên đề tài:

Tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi của các doanh
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

nghiệp vật liệu xây dựng trên thị trường chứng khoán Việt Nam


3

TS. Mai Đình Lâm

Phản biện 2

4

TS. Dương Thị Mai Hà Trâm

5

TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh

Chủ tịch

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

V- Cán bộ hướng dẫn

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).

công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Nguồn dữ liệu sử dụng để phân tích trong bài

Tôi xin trân trọng cảm ơn đến tất cả các thầy cô vì những kiến thức cũng như

này là báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các công ty vật liệu xây dựng

kinh nghiệm từ những bài giảng mà các thầy cô đã truyền đạt trong quá trình học

niêm yết, được lấy từ trang web của sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, Hà

tập tại trường Đại học Công Nghệ TPHCM.

Nội và các công ty chứng khoán, tôi bảo đảm nội dung luận văn là độc lập, không

Học viên thực hiện Luận văn

sao chép từ bất kỳ một công trình nào khác.
Học viên thực hiện Luận văn

Đinh Thị Hồng Thắm

Đinh Thị hồng Thắm


iii

iv

TÓM TẮT


công ty. Nghiên cứu cho thấy một mối quan hệ ngược chiều giữa ROA, ROE với kỳ

the company. The study shows that the negative relationship between ROA, ROE

thu tiền bình quân và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, nhưng có mối quan hệ cùng chiều

and the average collection period and cash conversion cycle, but the positive

giữa ROA, ROE với kỳ thanh toán bình quân. Kết quả nghiên cứu cho thấy kỳ

relationship between ROA, ROE and the average payment period. The study results

chuyển đổi hàng tồn kho có mối quan hệ ngược chiều với ROA, TOBINQ, nhưng

showed that the inventory conversion period has negative relationships with

không có mối quan hệ với ROE. Nghiên cứu không tìm thấy có mối quan hệ nào

ROA, TOBINQ, but no relationship with ROE. The study found no relationship

giữa kỳ thu tiền bình quân và kỳ thanh toán bình quân với TOBINQ, nhưng chu kỳ

between the average collection period and the average payment period for

chuyển đổi tiền mặt lại tác động ngược chiều đến TOBINQ. Ngoài ra, đòn bẩy tài
chính, tăng trưởng doanh thu, cũng có những ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh
lợi của công ty. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy các doanh nghiệp vật liệu xây
dựng trên thị trường chứng khoán Việt Nam có thể quản trị vốn lưu động của mình
theo cách có lợi nhất. Các công ty cũng có thể kéo dài thời gian để trả nợ nếu
thương lượng được với các nhà cung cấp của mình. Các công ty có khả năng đạt

3.5.

Mô tả và phương pháp đo lường các biến trong mô hình. .......................26

3.5.1. Các biến phụ thuộc...................................................................................26
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i

3.5.2. Các biến độc lập .......................................................................................27

LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................33

TÓM TẮT ................................................................................................................. iii

4.1.

Đặc điểm ngành vật liệu xây dựng...........................................................33

ABSTRACT ...............................................................................................................iv

4.2.

Thực trạng quản trị VLĐ tại các công ty VLXD trên TTCK Việt Nam 334

MỤC LỤC...................................................................................................................v

4.3.

Phân tích thống kê mô tả các biến............................................................36

4.6.1. Kết quả hồi quy ........................................................................................42
4.6.2. Lựa chọn mô hình ....................................................................................48
4.7.

Phân tích kết quả hồi quy .........................................................................49

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................58

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................2

5.1.

Kết luận ....................................................................................................58

1.2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................2

5.2.

Một số khuyến nghị..................................................................................60

1.2.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................2

5.3.

Hạn chế.....................................................................................................62

5.4.

Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................62


3.3.

Giả thuyết nghiên cứu ..............................................................................23

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................63


vii

Viết tắt

viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TTCK

Thị trường chứng khoán

Tiếng Việt

VLĐ

Vốn lưu động

Tiếng Anh

ACP

Kỳ thu tiền bình quân


Cost of Good Sold

CR

Tỷ lệ thanh toán hiện hành

Current ratio

DR

Tỷ số nợ

Debt ratio

ICP

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho

Inventory Converson Period

FATA

Tỷ lệ tài sản tài chính cố định

Fixed finacial assets to total

FEM

Mô hình ảnh hưởng cố định


Return on Equity

assets

hữu
STATE

Tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước

State ownership on total equity

SIZE

Quy mô doanh nghiệp

Firm size

SG

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

Sales growth

TOBINQ

Giá trị doanh nghiệp

Maket value



TC

Tài chính


ix

x

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu trước ................................................................20
Bảng 3.1: Phương pháp đo lường các biến .............................................................322

Hình 2.1: Sơ đồ tín dụng thương mại..........................................................................8

Bảng 4.1: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2009-2013 ................................325

Hình 2.2: Sơ đồ mức dự trữ hàng tồn kho ..................................................................9

Bảng 4.2: Cơ cấu VLĐ giai đoạn 2009-2013 .........................................................325

Hình 2.3: Sơ đồ chu kỳ vốn lưu động .......................................................................10

Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến.........................................................................377

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu .......................................................................21


một công ty để duy trì tính thanh khoản, khả năng thanh toán, sự sống còn và khả

doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên thị trường chứng khoán Việt Nam"

năng sinh lời (Mukhopadhyay, 2004). Việc quản trị hiệu quả các khoản phải thu,
hàng tồn kho, và các khoản phải trả có một tác động đáng kể vào sự thành công của

1.2. Mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phương pháp nghiên cứu

doanh nghiệp. Nếu vốn đầu tư bằng tiền mặt, các khoản phải thu thương mại, hàng

1.2.1. Mục tiêu của đề tài:

tồn kho là không đủ, các công ty có thể gặp khó khăn trong việc thực hiện các hoạt

Phân tích tác động của quản trị vốn lưu động và các thành phần của vốn lưu

động kinh doanh hàng ngày. Điều này có thể dẫn đến doanh số bán hàng suy giảm

động ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên

và cuối cùng là giảm lợi nhuận. Vì vậy quản trị vốn lưu động và lợi nhuận chắc

thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ đó, đưa ra một số khuyến nghị cho việc quản

chắn có một số mối quan hệ với nhau. Xem xét tầm quan trọng của quản trị vốn lưu

lý vốn lưu động để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vật liệu xây


trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong khi đó ngành vật liệu xây dựng được

chứng khoán Việt Nam từ năm 2009 đến 2013

coi là cầu nối của ngành công nghiệp-xây dựng, vật liệu xây dựng không thể thiếu
được trong các công trình xây dựng cơ bản. Nó chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng

1.2.4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp định lượng với mô hình hồi quy đa biến

giá thành xây dựng, từ 70% đến 80% đối với các công trình dân dụng và công

- Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Stata với ba phương pháp ước lượng:

nghiệp, từ 70% đến 75% đối với các công trình giao thông, từ 50% đến 55% đối

Pooled ordinary least square (OLS), Random effects (REM), fixed effects

với các công trình thủy lợi. Đặc trưng của ngành vật liệu xây dựng là một ngành

(FEM) để phân tích các ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động lên khả năng

kinh tế thâm dụng vốn, các tài sản của nó là những tài sản nặng vốn, và chi phí cố

sinh lợi của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên thị trường chứng khoán

định của ngành khá cao. Do đó, việc quản trị vốn lưu động hết sức quan trọng đối

Việt Nam.


hệ giữa chúng. Phần cuối của chương trình bày các nghiên cứu trước đây.
 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu.
Chương này trình bày quy trình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, mô hình
nghiên cứu, mô tả và đo lường các biến và giả thuyết nghiên cứu. Trình bày
các phương pháp lựa chọn mô hình và phân tích hồi quy.
 Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu.
Chương này sẽ bắt đầu với phần trình bày và phân tích các số liệu thống kê
mô tả của nghiên cứu. Sau đó, phân tích tương quan Pearson giữa các biến
và phân tích hồi quy.
 Chương 5: Kết luận và khuyến nghị.

Chương này trình bày các lý thuyết liên quan đến các thành phần của vốn
lưu động đó là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân
chuyển hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân. Tiếp theo, trình bày lý
thuyết về khả năng sinh lợi, quản trị vốn lưu động của công ty và mối quan
hệ giữa chúng. Phần cuối của chương trình bày các nghiên cứu trước đây
.
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Lý thuyết hiệu quả hoạt động của công ty
Bititci, Carrie và McDevitt (1997) định nghĩa quản trị hiệu quả của công ty
như một "quá trình mà theo đó các công ty quản trị thành quả của mình phù hợp với
mục tiêu và chiến lược". Định nghĩa này thường được sử dụng trong nghiên cứu
quản trị. Theo Bititci, Carrie & McDevitt, nó là mục tiêu của quá trình đó để cung
cấp hệ thống kiểm soát toàn diện, là nơi mà các chiến lược của công ty được triển
khai đến tất cả các quy trình kinh doanh, các hoạt động, nhiệm vụ và từng nhân
viên, và thông tin phản hồi thu được thông qua hệ thống quản trị hiệu quả cho phép
có các quyết định quản trị thích hợp. Mục đích cuối cùng của quá trình đó là để cải
thiện hiệu quả của công ty.
Đo lường hiệu quả là một phần quan trọng của quản trị hiệu quả. Bằng cách
đo lường, sẽ chuyển đổi thực tế phức tạp thành những khái niệm số đơn giản mà có


trưởng trong tương lai hoặc để đáp ứng nhu cầu nội bộ (ví dụ nhu cầu tăng lương

Tobin, 1969). Các thước đo tài chính là mục tiêu, vì nó đơn giản, dễ hiểu và dễ tính

đột ngột của người lao động) hoặc yêu cầu từ bên ngoài (ví dụ, đáp ứng các quy

toán. Nhưng trong nhiều trường hợp, do tính bảo mật, không thể tiếp cận, (Covin

định pháp luật). Đo lường hiệu quả hoạt động của công ty nên dựa trên phương

và Slevin, 1989), tính đầy đủ (Sapienza và Grimm 1997), tính chính xác (Brush

pháp tiếp cận toàn diện trong đó kết hợp thước đo tài chính và phi tài chính cũng

Wanderwerf và 1992) và tính đúng thời hạn (Sapienza, Smith, và Gannon 1988) của

như các yếu tố thời gian. McDougall và Oviatt (1996) báo cáo rằng sự gia tăng khối

dữ liệu để so sánh giữa các bộ phận là đầy thách thức và không hiệu quả. Hơn nữa,

lượng bán hàng là do những nỗ lực trong quá khứ và kết quả của sự thỏa mãn của

lợi nhuận có thể được làm sai lệch và điều chỉnh . Khi đó, cách có thể áp dụng là

khách hàng.

các thước đo phi tài chính, mặc dù mang tính chủ quan, nhưng nó bổ sung cho các
thước đo tài chính (Covin và Slevin 1989; Begley và Boyd 1987; Sandberg và


đo ngắn hạn, thông thường dựa vào lợi nhuận tài chính, là để đánh giá các dự án sẽ

được xem như là chi phí cơ hội. Theo Berry và Jarvis (2006) một công ty

hoàn thành trong vòng mười hai tháng, trong khi các thước đo dài hạn, thông

thiết lập chính sách về việc xác định lượng tối ưu của các khoản phải thu,

thường dựa trên lợi nhuận phi tài chính, rất hữu ích cho các dự án mà có thể mất

phải xem xét các yếu tố sau:

mười hai tháng trở lên. Các thước đo tài chính ngắn hạn, trong đó bao gồm doanh

-

thu và lợi nhuận, phản ánh hiệu quả hoạt động hiện tại của một công ty có thể
không nhất thiết phải đáp ứng như một hướng dẫn hữu ích hay dự đoán cho sự tồn

Sự cân bằng giữa đảm bảo doanh thu, lợi nhuận và chi phí cơ hội, chi phí
hành chính của việc gia tăng các khoản phải thu.

-

Mức độ rủi ro sẵn sàng chấp nhận khi mở rộng tín dụng cho khách hàng, bởi

tại lâu dài của công ty (Birley và Westhead 1994). Tuy nhiên, bằng cách cộng dồn

vì khách hàng này có thể mất khả năng thanh toán khi đến hạn trả nợ.



7

-

8

hàng ký vào biên nhận hay buộc khách hàng ký vào một loại giấy nhận

việc chấp nhận tín dụng thương mại và không chấp nhận được minh họa trong hình

nợ chính thức nào khác?

2.1:

Phân loại khách hàng: Loại khách hàng nào có thể trả tiền vay ngay? Để tìm
hiểu, doanh nghiệp có tìm hiểu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã
qua của khách hàng không? Hay doanh nghiệp dựa vào chứng nhận của ngân
hàng?

-

Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức tín
dụng như thế nào để tránh rủi ro? Doanh nghiệp có từ chối cấp tín dụng
cho các khách hàng mà doanh nghiệp nghi ngờ? Hay doanh nghiệp chấp
nhận rủi ro có một vài món nợ khó đòi và điều này xem như là chi phí của
việc xây dựng một nhóm lớn khách hàng thường xuyên?

-


có thể được xem như là một khoản vay ngắn hạn, hay nói cách khác, đây là
một nguồn tài trợ. Chính sách về khoản phải trả điển hình là "2 trong 10, tối
đa 30". Điều này có nghĩa là nếu một công ty thanh toán trong vòng 10 ngày
đầu nhận được chiết khấu 2% , nếu không, phải thanh toán toàn bộ đơn hàng
trong vòng ba mươi ngày mà không có bất kỳ phần trăm chiết khấu nào.
(Leach và Melicher, 2009).
Thay vì nó là một nguồn tài trợ, việc sử dụng tín dụng thương mại của các
nhà cung cấp cũng có thể được sử dụng để đánh giá chất lượng sản phẩm (Deloof,
2003; Lee và Stowe, 1993; Long, Malitz và Ravid, 1993). Việc đánh giá này phải
được thực hiện trong thời hạn tín dụng và nếu chất lượng của sản phẩm có vấn đề,
thì nó có thể được trả lại cho nhà cung cấp mà không phải trả tiền. Sự cân bằng của

(Nguồn: Arnold, 2008)

Hình 2.1: Sơ đồ tín dụng thương mại
 Hàng tồn kho chiếm một phần lớn trong tổng tài sản của nhiều công ty, vì
vậy quản trị hiệu quả là cần thiết để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty bình thường và để giữ các chi phí dự trữ hàng tồn kho ở
mức tối thiểu (Firth, 1976). Mục tiêu của quản trị hàng tồn kho là để tối thiểu
hóa chi phí lưu trữ và chi phí tài chính trong khi duy trì một mức hàng tồn
kho đáp ứng nhu cầu bán hàng (Hampton và Wagner, 1989). Deloof (2003)
cho rằng việc quản trị hàng tồn kho có một sự đánh đổi giữa doanh thu và chi
phí. Nếu một công ty dự trữ nhiều hàng tồn kho hơn, nó có thể dẫn đến tăng
doanh số bán hàng, nhưng nó cũng sẽ tốn kém. Do đó các công ty cần phải
xác định mức tồn kho tối ưu cho mình. Trong hình 2.2 cho thấy những khó
khăn khi dự trữ hàng tồn kho quá cao hay quá thấp.


9


nguyên liệu mà công ty cần để kinh doanh. Nó rất tiện lợi cho các công ty để

Sản phẩm
dở dang

Thành
phẩm

Chi phí hoạt
động: Lương,
quảng cáo, ...

Bán hàng

Nguyên
vật liệu

Khoản
phải trả

Khoản
phải thu

Tiền

Vốn cổ
đông

Nợ dài
hạn


doanh nghiệp. Nếu lượng vốn lưu động không đủ thì có thể dẫn đến sự thiếu hụt và

vốn lưu động thì có các chi phí hoạt động phát sinh, đó là những chi phí trực tiếp và

gặp khó khăn trong hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp (Horne and Wachowicz,

chi phí cơ hội. Chi phí trực tiếp là chi phí vốn đầu tư vào mỗi thành phần của vốn

2000). Vốn lưu động cũng được gọi là vốn lưu động thuần và được xác định như

lưu động. Chi phí cơ hội là những thu nhập có thể bị bỏ lỡ do đầu tư vào vốn lưu

sau (Hiller và ctg, 2010):

động thay vì đầu tư vào cơ hội khác (Berry and Jarvis, 2006).

Vốn lưu động thuần = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn

Quản trị vốn lưu động (WCM) là một phần của quản trị tài chính của một

Tài sản lưu động bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, đầu tư

doanh nghiệp. WCM tập trung chủ yếu vào các nguồn tài chính ngắn hạn và quyết

ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho. Nợ ngắn hạn là những khoản

định đầu tư ngắn hạn của các doanh nghiệp (Sharma và Kumar, 2011). WCM là rất

nợ có thời hạn từ 1 năm trở xuống, bao gồm khoản phải trả, nợ ngắn hạn, các khoản


do sử dụng số lượng lớn tín dụng thương mại và gia tăng nguy cơ vỡ nợ thanh toán

khoản nợ ngắn hạn đến hạn và tối thiểu hóa sự thay đổi quá mức của vốn lưu động

của khách hàng. Chính sách ngược lại là chính sách WCM mạo hiểm. Chính sách

(Eljelly, 2004).

này thích hợp với các doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường ổn định và vốn

Các công ty phải xem xét mỗi một trong các thành phần của WCM và cố

lưu động được giữ ở mức tối thiểu. Các doanh nghiệp này giữ mức tồn kho tối

gắng xác định mức tối ưu, dựa vào sự đánh đổi đã được thảo luận ở trên. Mức tối ưu

thiểu, tiền mặt và lượng khách hàng thanh toán tại thời điểm sớm nhất có thể.

này có thể đạt được nếu nó tối đa hóa giá trị của công ty (Howorth 2003, Deloof

Nhưng chính sách này bị chỉ trích bởi Wang (2002). Ông lập luận rằng việc giảm

2003, Afza và Nazir 2007). Về mặt lý thuyết, theo quan điểm Giám đốc tài chính thì

lượng hàng tồn kho có thể làm giảm doanh số bán hàng. Ưu điểm của chính sách

WCM là một khái niệm đơn giản và dễ hiểu, đó là đảm bảo đủ nguồn lực tài chính

này chủ yếu là giảm chi phí do mức độ thấp của hàng tồn kho và các khoản phải


một sự lựa chọn giữa rủi ro và lợi nhuận. Đầu tư với nhiều rủi ro hơn sẽ cho kết quả

mại rộng rãi và duy trì mức tồn kho cao là tiền được cất giấu trong vốn lưu động

trở lại nhiều hơn. Như vậy, một doanh nghiệp có tính thanh khoản cao của vốn lưu

(M. Deloof 2003). Ở phía bên người mua thì việc trì hoãn thanh toán cho các nhà

động sẽ có rủi ro thấp và lợi nhuận do đó cũng thấp. Ngược lại là khi một doanh

cung cấp cho phép công ty có được hàng hóa trước khi trả tiền, do đó làm tăng

nghiệp có tính thanh khoản thấp của vốn lưu động thì có rủi ro cao nhưng lợi nhuận

nguồn tài chính tự phát và làm giảm nhu cầu tài trợ từ bên ngoài tốn kém

cao. Khi xác định chính sách WCM, doanh nghiệp phải xem xét cả hai mặt của

(W.R.Lasher 2007).

đồng tiền và cố gắng tìm sự cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận.

Việc xác định mức vốn lưu động phụ thuộc vào các chính sách vốn lưu động

Nghiên cứu trước đây đã ghi nhận rằng việc quản trị vốn lưu động ảnh hưởng

của một doanh nghiệp. Theo Arnold (2008) có hai chính sách WCM trái ngược

đến lợi nhuận của một công ty. Johnson và Soenen (2003) cũng cho biết quản trị


Quản trị vốn lưu động đề cập đến tất cả các hành động, quyết định của việc

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt là biến số tổng hợp của ba biến kỳ thu tiền bình

quản trị mà nó ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả của vốn lưu động. WCM đòi hỏi

quân, kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân. Biến số này trong các

phải đặc biệt chú ý trong những ngày hiện tại khi giá vốn đang tăng và các quỹ đang

nghiên cứu thực nghiệm cho thấy có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận của

khan hiếm. Nó đã được chứng minh rằng khả năng sinh lợi của một công ty phụ

doanh nghiệp. Điều này cho thấy, khi chu kỳ chuyển đổi tiền mặt tăng thì số ngày

thuộc nhiều vào cách thức quản lý vốn lưu động. Nếu một công ty quản trị vốn lưu

doanh nghiệp cần tài trợ vốn lưu động tăng thêm. Khi đó doanh nghiệp phải huy

động không hiệu quả, nó sẽ không chỉ làm giảm lợi nhuận mà còn có thể dẫn đến

động thêm các nguồn khác để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và

khủng hoảng tài chính. Vốn lưu động thiếu hụt hay quá nhiều đều bất lợi cho kinh

chi phí cho việc huy động là cao và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp (Shin và

doanh. Vốn lưu động quá dư thừa dẫn đến nguồn vốn nhàn rỗi mà có thể được sử

Loan, cả hai nhấn mạnh rằng các công ty có thể tăng tăng lợi nhuận bằng cách giảm

kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ICP) và kỳ thu tiền bình quân (ACP). Do đó, ông đề

số ngày khoản phải thu, số ngày hàng tồn kho. Tuy nhiên, trái với quan niệm truyền

nghị các nhà quản trị tài chính có thể cố gắng để nâng cao lợi nhuận bằng cách tăng

thống, đầu tư nhiều vào hàng tồn kho cũng có thể làm tăng lợi nhuận. Khi hàng tồn

thời hạn thanh toán trung bình và giảm kỳ luân chuyển hàng tồn kho và kỳ thu tiền

kho cao được duy trì, nó làm giảm các chi phí gián đoạn trong quá trình sản xuất,

bình quân. Ông cũng khuyến cáo rằng lợi nhuận có liên quan mạnh mẽ đến quản trị

giảm chi phí cung ứng, bảo vệ chống lại sự biến động giá cả và tổn thất kinh doanh

vốn lưu động của một công ty.

do sự khan hiếm của sản phẩm (Blinder và Maccini, 1991).
Kỳ thanh toán bình quân cũng thường được tìm thấy có mối quan hệ cùng

Nghiên cứu của Padachi (2006)

chiều với khả năng sinh lợi của daonh nghiệp trong các nghiên cứu thực nghiệm.

Trong một nghiên cứu trên 58 công ty sản xuất nhỏ, Padachi (2006) đã phân

Xét về mặt lý thuyết thì doanh nghiệp có thể kéo dài thời gian thanh toán cho nhà

đăng ký giao dịch trên sàn chứng khoán Karachi (KSE) của Pakistan với thời gian

bộ ngành công nghiệp sản xuất nói chung. Những điểm khác biệt có ảnh hưởng tích

10 năm. Tổng số 9 lĩnh vực niêm yết đã được lựa chọn bao gồm: dệt may, hóa chất,

cực đến lợi nhuận của ngành công nghiệp này. Cuối cùng ông kết luận rằng nếu một

kỹ thuật, mía đường, giấy và bao bì, xi măng, nhiên liệu và năng lượng, giao thông

công ty đầu tư mạnh vào hàng tồn kho và các khoản phải thu thì lợi nhuận của các

vận tải và truyền thông, ngành đay.

công ty đó thấp hơn.

Trong nghiên cứu này, phân tích hồi quy đã được sử dụng để phân tích các kết
quả và cho thấy mối quan hệ giữa tài sản cố định (TSCĐ) và lợi nhuận của công ty.

Nghiên cứu của Binti Mohamad và Mohd Saad (2010)
Nghiên cứu của Binti Mohamad và Mohd Saad (2010) được dựa trên dữ liệu

Đó là các hệ số tài sản cố định có mối quan hệ tích cực với biên lợi nhuận gộp cũng
như tỷ suất sinh lời ROE và ROA.

thứ cấp của 172 công ty của Malaysia. Họ đánh giá tác động của các thành phần
khác nhau của vốn lưu động trên lợi nhuận và giá trị thị trường của các công ty.

Nghiên cứu của Gamze Vural và ctg(2012)


Tobin’s Q và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy

phần vốn lưu động khác nhau với hiệu quả hoạt động của các công ty.

rằng không có mối tương quan giữa Tobin’s Q và kỳ thanh toán bình quân, kỳ
chuyển đổi hàng tồn kho và kỳ thanh toán bình quân.

Nghiên cứu của Sharma và Kumar (2011)
Để kiểm tra tác động của quản trị vốn lưu động đến lợi nhuận của các công

Nghiên cứu của Pouraghajan(2012)

ty Ấn Độ. Họ đã thu thập dữ liệu của 263 công ty phi tài chính trên sàn chứng

Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy OLS với dữ liệu bảng và 400 công ty

khoán Bombay (BSE) từ năm 2000-2008 và sử dụng hồi quy OLS. Kết quả cho

niêm yết trên sàn chứng khoán Tehran trong giai đoạn 2006-2010 để kiểm tra mối

thấy quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi (ROA) tương quan cùng chiều trong

quan hệ giữa tỷ suất sinh lời trên tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư, Tobin’s Q

các công ty Ấn Độ. Nghiên cứu cũng cho thấy kỳ chuyển đổi hàng tồn kho và kỳ

và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, tỷ lệ tài sản lưu động trên nợ ngắn hạn, tỷ lệ tài sản

thanh toán bình quân (APP) có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận, trong khi đó



hệ giữa sở hữu nhà nước và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả cho thấy
sở hữu nhà nước có mối quan hệ hình chữ U với hiệu quả hoạt động công ty. Kết
quả nghiên cứu cũng cho thấy sở hữu nhà nước cao là tốt hơn so với một cơ cấu sở
hữu phân tán do những lợi ích của chính phủ và mối quan hệ chính trị.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Thủy (2012)
Mẫu nghiên cứu gồm 173 công ty cổ phần niêm yết tại thị trường chứng
khoán Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2011. Tác giả đã sử dụng phương pháp OLS
để phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có mối quan hệ đáng kể

Nghiên cứu của Gul và ctg (2013)

giữa quản trị vốn lưu động và lợi nhuận, nhưng không có mối quan hệ đáng kể với

Gul và ctg (2013) đã nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động của

tiêu chí về giá trị thị trường (Tobin’s Q) của công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam.

các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Pakistan. Thời gian nghiên cứu là bảy năm từ năm

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ nghịch biến và có ý nghĩa thống kê

2006 đến năm 2012. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này được lấy từ sàn chứng

giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, số ngày phải thu khách hàng, số ngày tồn kho với

khoán Karachi, cơ quan thuế. Biến phụ thuộc của nghiên cứu là ROA được sử dụng

tỷ suất sinh lợi trên tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ đông. Ngược lại, số ngày


Trong nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi OLS với dữ liệu được thu

một bằng chứng thực nghiệm về tác động của quản trị vốn lưu động lên tỷ suất sinh

thập từ 100 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán NSE của Kenya từ 2003-2012.

lời, đồng thời thiết lập mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa chu kỳ chuyển đổi

Nghiên cứu này sử dụng biến tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) làm biến phụ thuộc

tiền mặt và các thành phần của nó với tỷ suất sinh lợi của các công ty thủy sản

và các biến độc lập là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ thu tiền bình quân, kỳ chuyển

niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu còn chỉ ra mối

đổi hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân, tỷ số nợ, tỷ lệ thanh toán hiện hành, tỷ lệ

tương quan đồng biến và có ý nghĩa thống kê giữa kỳ thu tiền khách hàng, kỳ

tăng trưởng doanh thu, quy mô doanh nghiệp để xem xét tác động của quản trị vốn

chuyển đổi hàng tồn kho, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt với tỷ suất sinh lời, đòn bẩy

lưu động lên khả năng sinh lời của các công ty trên sàn NSE. Nghiên cứu phát hiện

tài chính có tương quan âm với khả năng sinh lợi của công ty. Ngược lại, kỳ



-

+

N/A

2

Padachi (2006)

58 công ty sản xuất
ở Mauritius từ 1998-2003

-

0

-

-

3

Binti Mohamad và Mohd
Saad (2010)

172 công ty ở Malaysia
từ 2003 - 2007

-

0

0

0

+

6

Pouraghajan.A(2012)

N/A

N/A

N/A

0

đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Ở bài nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu

7

Gul và ctg (2013)

-

-


-

10

Nguyễn Ngọc Hân (2012)

-

-

+

-

của công ty.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về tác động của quản trị vốn lưu động đến
khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam, nhưng
chưa có nghiên cứu cụ thể nào cho lĩnh vực vật liệu xây dựng (VLXD). Trong khi
đó ngành vật liệu xây dựng là ngành đầu vào của các ngành khác, đặc biệt là ngành
xây dựng. Ngành vật liệu xây dựng ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của
nền kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của các công
ty trong ngành sẽ tăng cao. Tại Việt Nam thì các nghiên cứu đa số dùng phương
pháp ước lượng bình phương tối thiểu để phân tích và cũng chỉ một trong ba chỉ tiêu
ROA hoặc ROE hoặc Tobin’s Q để đánh giá tác động của quản trị vốn lưu động

doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam. Tác
giả sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên tài sản, chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ
sở hữu và giá trị doanh nghiệp để xem xét khả năng sinh lợi của doanh nghiệp cùng
các biến: chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình
quân, kỳ thanh toán bình quân, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, tỷ số nợ, tỷ lệ tài sản cố


NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày quy trình nghiên cứu, mẫu nghiên cứu và phương pháp
thu thập dữ liệu nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu. Tiếp theo
mô tả và phương pháp đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu.

ngành vật liệu xây dựng.
Mẫu nghiên cứu bao gồm 49 công ty trong tổng số 53 công ty vật liệu xây
dựng. Có 3 công ty (công ty cổ phần gạch ngói Kiên Giang, công ty cổ phần phát
triển nhà và sản xuất VLXD Chí Linh, công ty cổ phần bê tông và xây dựng
vinaconex Xuân Mai) bị loại ra khỏi mẫu nghiên cứu là do năm 2013 rời khỏi sàn
giao dịch chứng khoán Việt Nam và 1 công ty (công ty cổ phần bê tông Biên Hòa)

3.1. Quy trình nghiên cứu

có vốn chủ sở hữu bị âm. Giai đoạn nghiên cứu là 5 năm bắt đầu từ 2009 đến 2013.
Xác định vấn đề nghiên cứu

Tổng cộng có 231 quan sát là do trong nghiên cứu này sử dụng dữ liệu bảng không
cân có nghĩa là trong tập dữ liệu quan sát có công ty tham gia TTCK chậm hơn hoặc

Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết về WCM và hiệu
quả của công ty

rời khỏi TTCK sớm hơn khoảng thời gian nghiên cứu.
Dữ liệu dùng cho nghiên cứu là loại dữ liệu bảng: Dữ liệu bảng là sự kết hợp
của dữ liệu chéo và chuỗi thời gian. Dữ liệu bảng có lợi ích cụ thể là nó giả định
rằng các công ty khác nhau là không đồng nhất trong tự nhiên tức là có những yếu



3.2. Dữ liệu nghiên cứu
Để xác định tác động quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi của các
doanh nghiệp vật liệu xây dựng, thì dữ liệu được thu thập là dữ liệu thứ cấp của các

REM và FEM để chọn mô hình tốt nhất và phân tích kết quả hồi quy thu được
(Gujarati, 2004).
 Mô hình Pooled OLS:

công ty. Dữ liệu cho nghiên cứu này được thu thập từ các công ty vật liệu xây dựng

Mô hình gộp OLS là mô hình được hồi quy bằng cách sử dụng tất cả dữ liệu

niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu được lấy từ bảng cân đối

xếp chồng không phân biệt từng cá thể, đơn vị chéo. Các cá thể trong bài nghiên


23

24

cứu này là công ty. Tức là mô hình này sử dụng dữ liệu như một phân tích OLS

quan hệ cùng chiều với khả năng sinh lời, trong khi kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, kỳ

bình thường. Với từng cá thể, mỗi sai số là ảnh hưởng của yếu tố không quan sát

thu tiền bình quân, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có mối quan hệ ngược chiều với lợi


thời gian) ra khỏi các biến giải thích để chúng ta có thể ước lượng những ảnh hưởng

suất sinh lợi trên tài sản của doanh nghiệp.

thực của biến giải thích lên biến phụ thuộc (Gujarati, 2004).

Ho3: Có mối quan hệ đáng kể giữa kỳ thanh toán bình quân (APP) và tỷ suất
sinh lợi trên tài sản của doanh nghiệp.

 Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random effects model –REM)
Điểm khác biệt giữa mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên và mô hình ảnh hưởng
cố định được thể hiện ở sự biến động giữa các quan sát chéo. Nếu sự biến động
giữa các quan sát chéo có tương quan đến biến độc lập, biến giải thích trong mô
hình ảnh hưởng cố định thì trong mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên sự biến động giữa
các quan sát chéo được giả sử là ngẫu nhiên và không tương quan đến các biến giải
thích. Chính vì vậy, nếu sự khác biệt giữa các quan sát chéo có ảnh hưởng đến
biến phụ thuộc thì REM sẽ thích hợp hơn so với FEM. Trong đó, phần dư của mỗi
quan sát chéo (không tương quan với biến giải thích) được xem là một biến giải
thích mới (Gujarati, 2004).

Ho4: Có mối quan hệ đáng kể giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) và tỷ
suất sinh lợi trên tài sản của doanh nghiệp.
Ho5: Có mối quan hệ đáng kể giữa kỳ thu tiền bình quân (ACP) và tỷ suất
sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Ho6: Có mối quan hệ đáng kể giữa kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP) và tỷ
suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Ho7: Có mối quan hệ đáng kể giữa kỳ thanh toán bình quân (APP) và tỷ suất
sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Ho8: Có mối quan hệ đáng kể giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) và tỷ
suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.


Nasr (2007), Mohamad và Saad (2010), Gul và ctg (2013). Trong nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu tổng quát:
HQHĐDN = f (VLĐ, ĐĐN, KSK)

của Athar Iqbal và Madhu Mati (2012) đã sử dụng tỷ lệ TSCĐ.
-

Trong đó:

Nhóm các biến kiểm soát khác được đo bằng chỉ tiêu: Tỷ lệ thanh toán hiện

HQHĐDN: các biến phụ thuộc đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

hành, quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước, tỷ lệ tăng trưởng

VLĐ: các biến thuộc thành phần VLĐ

doanh thu. Các biến này được sử dụng trong các nghiên cứu của Padachi

ĐĐN: các biến đặc điểm ngành

(2006), Rehaman và Nasr (2007), Binti Mohamad và Mohd Saad (2010),

KSK: các biến kiểm soát khác

Makori. D. M. và Ambrose Jagomo (2013), Gul và ctg (2013), Mei Yu
(2013), Nguyễn Thị Việt Thủy (2012).


DR
FITA

Biến phụ thuộc
 ROA
 ROE
 TOBIN Q

Các biến kiểm soát khác





Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (HQHĐDN) được đo bằng các chỉ tiêu:
ROA, ROE, Tobin’s Q. ROA, ROE được sử dụng như một biến phụ thuộc
trong việc đo lường khả năng sinh lợi bởi nhiều nhà nghiên cứu như Padachi

CR
SIZE
STATE
SG

Hình 3.2: Sơ đồ mô hình hồi quy

(2006), Afta and Nazir (2008), Danuletiu (2010), Sharma và Kumar (2011),
Gul và ctg (2013). Tobin’s Q được sử dụng như một biến phụ thuộc trong
việc đo lường giá trị thị trường của doanh nghiệp (Pouraghajan, 2012). ROA,

3.5. Mô tả và phương pháp đo lường các biến trong mô hình.


Cách xác định:
ROA = LNST/ Tổng TS

 Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP):

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Đây là thước đo thể hiện khả năng về mặt tài chính của công ty. Chỉ số này

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng

cho các nhà đầu tư biết về khoảng thời gian cần thiết để công ty có thể bán, thanh lý

lợi nhuận. Chỉ tiêu này được sử dụng bởi các nhà nghiên cứu như: Athar Iqbal và

được hết số lượng hàng tồn kho của mình (bao gồm cả hàng hoá còn đang trong quá

Madhu Mati (2012), Khalaf Taani (2012) và cho thấy ROE có mối quan hệ với

trình sản xuất). Thông thường nếu chỉ số này ở mức thấp thì có nghĩa là công ty

quản trị vốn lưu động.

hoạt động khá tốt, tuy nhiên cũng cần phải chú ý rằng chỉ số ICP bình quân là rất

Cách xác định:

khác nhau giữa các ngành. Do đó, mối quan hệ giữa ICP và ROA, ROE, TOBINQ


 Kỳ thu tiền bình quân (ACP):

và có khả năng kéo giãn thời gian trả tiền cho người bán. Ngược lại hệ số APP thấp
nghĩa là công ty phải trả tiền cho người bán trong thời gian ngắn sau khi nhận hàng.

Đây là một chỉ số được tính bằng số ngày trung bình mà một công ty cần để

Cũng như biến ACP, ICP, biến APP được sử dụng bởi nhiều nhà nghiên cứu như

thu hồi lại tiền bán hàng sau khi đã bán được hàng. Nếu như kỳ chuyển đổi các

Deloof (2003), Padachi (2006), Afza và Nazir (2008), Sharma và Kumar (2011),

khoản phải thu ở mức thấp thì có nghĩa là công ty chỉ cần ít ngày để thu hồi được

Gul và ctg (2013)…Giữa APP và ROA, ROE, TOBINQ dấu kỳ vọng là âm.

tiền khách còn nợ. Nếu tỉ lệ này cao thì có nghĩa là công ty chủ yếu là bán chịu cho

Cách xác định:

khách hàng, thời gian nợ dài hơn. Biến này được sử dụng bởi nhiều nhà nghiên cứu

APP = (Khoản phải trả / COGS) x 365

như Deloof (2003), Padachi (2006), Afza và Nazir (2008), Sharma va Kumar
(2011), Gul và ctg (2013)…Dấu âm được kỳ vọng giữa ACP và khả năng sinh lợi
của công ty.

 Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)

ngắn hạn của mình. Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ

(2012), Gul và ctg (2013)…Dấu kỳ vọng cho mối quan hệ giữa CCC và ROA,

hoàn trả được hết các khoản nợ. Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy

ROE, TOBINQ là âm.

công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các

Cách xác định:

khoản nợ khi đáo hạn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi

CCC = ACP + ICP - APP.

vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng

 Tỷ số nợ (DR):
Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả. Chủ nợ thường

không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài
sản chưa được hiệu quả.

thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn.

Tỷ lệ thanh toán hiện hành có mối quan hệ cùng chiều với khả năng sinh lợi.

Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi


Tỷ số này cho biết TSCĐ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của
công ty. Tỷ lệ tài sản cố định (FITA) đã được sử dụng để đánh giá tác động của việc
đầu tư tiền vào tài sản cố định để kinh doanh. Đây là tài sản đóng góp vào việc tạo

rộng, do đó lượng hàng hóa bán ra được nhiều dẫn đến lợi nhuận càng tăng (Gul và
ctg, 2013). Kỳ vọng dấu cho mối quan hệ này là dương.
Cách xác định:
SIZE = Ln(Tổng TS)

ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. TSCĐ có tác động cùng chiều với lợi nhuận biên
của doanh nghiệp (Athar Iqbal và Madhu Mati, 2012). Kỳ vọng dấu cho mối quan
hệ này là dương.
Cách xác định:
FITA = FITA/Tổng TS

 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu (SG):

Tỷ số này cho biết doanh thu năm sau mà công ty đạt được tăng hay giảm bao
nhiêu phần trăm so với năm trước. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu có mối quan hệ
cùng chiều với khả năng sinh lợi của công ty, điều này cho thấy khi doanh thu bù


31

32

đắp được các chi phí bỏ ra thì doanh thu tăng sẽ làm tăng lợi nhuận của công ty và

Bảng 3.1: Phương pháp đo lường các biến



LNST/Tổng TS
LNST/VCSH
(Giá trị thị trường của cổ phiếu+
giá trị sổ sách của nợ)/Tổng TS

phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, thì tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh

Nhóm VLĐ

nghiệp giảm dẫn đến lợi nhuận giảm, nhưng nó vẫn còn cao ở các ngành công

Kỳ thu tiền bình quân

nghiệp chiến lược quan trọng như dầu mỏ, khí thiên nhiên và khu vực khai thác mỏ

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho

ICP

(Hàng tồn kho/COGS)*365

-

và xuất bản, phát thanh truyền hình và lĩnh vực truyền thông, nên Nhà nước vẫn là

Kỳ thanh toán bình quân

APP


FITA/Tổng TS

+

Cách xác định:
STATE = VSH nhà nước/ Tổng VCSH

Tỷ lệ tài sản cố định

ACP

(Khoản phải thu/NS)*365

-

Nhóm khác
CR

Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn

+

SIZE

Ln(tổng TS)

+

Tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước


mô tả của nghiên cứu và phân tích tương quan Pearson giữa các biến. Tiếp theo, với
mỗi mô hình nghiên cứu cụ thể sẽ hồi quy với 3 phương pháp pooled OLS, random
effects, fixed effects để lựa chọn mô hình tốt nhất cho từng biến phụ thuộc. Sau đó,
tiến hành phân tích hồi quy theo mô hình đã chọn để đưa ra kết luận.

tâm nhiều đến giá cả. Bởi lẽ, họ thường mua với khối lượng lớn, nhất là đối với các
công trình xây dựng như bến cảng, nhà xưởng, cầu cống hay các cao ốc. Do vậy,
một biến động nhỏ về giá cả có thể làm cho chi phí mua của khách hàng thay đổi
đáng kể. Tất nhiên, cũng phải nói rằng, thương hiệu, chất lượng và mẫu mã cũng có
ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu thụ. Nhưng sự sai khác về chất
lượng, mẫu mã của các sản phẩm trong ngành này là không nhiều. Chính vì thế, nhu

4.1. Đặc điểm ngành vật liệu xây dựng
Đặc trưng của ngành vật liệu xây dựng là một ngành kinh tế thâm dụng vốn,
các tài sản của nó là những tài sản nặng vốn và chi phí vốn cố định của ngành khá
cao.

cầu hay khách hàng trong ngành này rất nhạy cảm với các biến động giá cả (Lê Đạt
Chí và Trương Minh Huy, 2007).
Một đặc tính khác của ngành vật liệu xây dựng là có mối tương quan rõ rệt với
thị trường bất động sản. Khi thị trường bất động sản đóng băng thì ngành vật liệu

Đặc tính nổi bật của ngành là nhạy cảm với nền kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế
tăng trưởng thì doanh số, lợi nhuận của các công ty trong ngành sẽ tăng cao. Sở dĩ

xây dựng gặp khó khăn và ngược lại. Lý do đơn giản là thị trường bất động sản
phản ánh nhu cầu cho ngành.

như vậy là vì ngành VLXD là đầu vào của các ngành khác. Chẳng hạn: sắt, thép, xi
măng là đầu vào cho các công trình nhà cửa, đường sá, cầu cống … của ngành xây



35

36

Bảng 4.1: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2009-2013

Theo bảng số liệu trên cho thấy tỷ trọng hàng tồn kho chiếm đến 51% trong

ĐVT: triệu đồng
CTY
VLXD

CHỈ TIÊU
Tài sản

202,547,006

Tài sản lưu động(1)

TỶ TRỌNG

CÁC CTY PHI
TC

tổng tài sản lưu động, tương ứng 34.408.047 triệu đồng. Các khoản phải thu chiếm
31% tương ứng 21.154.062 triệu đồng. Điều này cho thấy việc quản trị hàng tồn

TỶ TRỌNG


100%

lâu. Do vậy lượng tiền mặt khá thấp chỉ chiếm 14% trong tổng tài sản lưu động.

Nợ ngắn hạn(2)

78,103,079

39% 1,139,729,026

37%

Điều này cho thấy các công ty VLXD sẽ gặp khó khăn trong quá trình sản xuất kinh

Nợ dài hạn

69,412,547

34% 743,824,583

24%

Vốn chủ sở hữu

55,031,380

27% 1,235,031,481

40%

Tổng

SỐ TIỀN
TỶ TRỌNG
9,297,249
14%
21,154,062
31%
34,408,047
51%
2,851,665
4%
67,711,023
100%
(Nguồn: Tính toán của tác giả)

4.3. Phân tích thống kê mô tả các biến
Kết quả phân tích thống kê mô tả với bộ dữ liệu 49 công ty vật liệu xây dựng
trên thị trường chứng khoán Việt Nam, gồm 231 quan sát từ năm 2009 đến 2013
được thể hiện ở bảng 4.2.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status