TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
---000---
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM
Ngành: Kinh doanh và quản lý
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 62.34.01.02
Họ và tên tác giả
: Bùi Thu Hiền
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thu Thủy
Hà Nội – 2017
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................................... 1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 2
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 13
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................................... 14
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................................... 15
6. NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN ................................................... 15
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN ................................................................................................. 16
2.4.2 Thu thập các số liệu thứ cấp ...................................................................................................... 67
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................................................... 67
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC DN DƯỢC PHẨM
NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010- 2015 .......................................... 69
3.1 Tổng quan về ngành dược phẩm và các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trên TTCK
Việt Nam .................................................................................................................................. 69
3.1.1 Giới thiệu khái quát về ngành dược phẩm ................................................................................ 69
3.1.2 Các quy định pháp lý điều chỉnh và quản lý thị trường dược phẩm Việt Nam ......................... 73
3.1.3 Tổng quan về các DN dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2010- 2015 ........ 75
3.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trên
TTCK Việt Nam ..................................................................................................................... 78
3.2.1 Các vấn đề chung liên quan đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp dược phẩm niêm yết
trên TTCK Việt Nam ......................................................................................................................... 78
3.2.2 Thực trạng quản trị VLĐ của các DN dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam .................. 81
3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị VLĐ của các DN dược phẩm niêm yết trên
TTCK Việt Nam giai đoạn 2010- 2015 ................................................................................... 92
3.4 Đánh giá chung về thực trạng quản trị VLĐ của các DN dược phẩm niêm yết trên
TTCK Việt Nam giai đoạn 2010- 2015 ................................................................................. 102
3.4.1 Kết quả đạt được trong hoạt động quản trị VLĐ..................................................................... 102
3.4.2 Hạn chế trong hoạt động quản trị VLĐ và nguyên nhân......................................................... 105
CHƯƠNG 4: MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VLĐ VÀ HQKD CỦA CÁC DN DƯỢC
PHẨM NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010- 2015 ........................... 107
4.1 Phân tích HQKD của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam giai
đoạn 2010- 2015..................................................................................................................... 107
5.3 Một số kiến nghị ............................................................................................................. 145
5.3.1 Đối với Chính phủ Việt Nam .................................................................................................. 145
5.3.2 Đối với Hiệp hội doanh nghiệp dược Việt Nam (VNPCA) .................................................... 148
5.3.3 Đối với các trường Đại học và cao đẳng ................................................................................. 149
KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .............................................................. 152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 153
PHỤ LỤC ............................................................................................................................... 161
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án Tiến sỹ “Quản trị vốn lưu động trong mối quan hệ
với hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt
Nam” là công trình nghiên cứu do chính tôi hoàn thành. Các tài liệu tham khảo, số liệu
thống kê được sử dụng trong Luận án có nguồn trích dẫn đầy đủ và trung thực. Kết quả
nêu trong Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong trường Đại học
Ngoại thương, những người đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn Thu Thủy
đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu cũng như luôn động
viên, khuyến khích để tác giả sớm hoàn thành Luận án.
Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Cục quản lý dược Việt Nam- Bộ
Y tế, Hiệp hội doanh nghiệp dược Việt Nam, lãnh đạo các công ty dược phẩm đã tham
Bảng 4.6: Kết quả FE và RE về ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động tới hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam ......................... 120
Bảng 4.7 : Bảng tổng hợp kết quả về ảnh hưởng của quản trị VLĐ tới hiệu quả kinh
doanh của các DN dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam 2010- 2015 ............... 121
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy OLS và kiểm định FE, RE về ảnh hưởng của HQKD tới quản
trị VLĐ của các DN DP niêm yết trên TTCK Việt Nam 2010 -2015 ......................... 122
Bảng 4.9: Kết quả GMM về ảnh hưởng của quản trị VLĐ tới HQKD của DN dược phẩm
niêm yết ....................................................................................................................... 123
Bảng 4.10: Kết quả hồi quy GMM về ảnh hưởng của HQKD tới quản trị VLĐ của DN
dược phẩm niêm yết .................................................................................................... 123
Bảng 5.1: Các nội dung của mô hình 5S ..................................................................... 131
Bảng 5.2: Bảng xếp hạng tín dụng khách hàng .......................................................... 135
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Minh họa mô hình Miller – Orr .................................................................... 25
Hình 1.2: Mô hình chi phí theo EOQ ........................................................................... 28
Hình 1.3: Sơ đồ chu kỳ đặt hàng dự trữ theo mô hình EOQ ........................................ 29
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 58
Hình 3.1: Chuỗi giá trị của ngành công nghiệp dược phẩm Việt Nam ........................ 71
Hình 3.2: Doanh số bán thuốc có bản quyền và thuốc thông thường generic .............. 72
Hình 3.3: Cán cân thương mại xuất nhập khẩu dược phẩm ......................................... 72
Hình 3.4: Cơ cấu Tiền / TSNH, HTK/ TSNH và KPT/TSNH của các doanh nghiệp dược
phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2010-2015 ......................................... 82
Hình 3.5: Cơ cấu Khoản phải trả/Nợ ngắn hạn của các doanh nghiệp dược phẩm niêm
yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2010- 2015 ........................................................... 84
Hình 3.6: Hệ số thanh toán ngắn hạn của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trên
TTCK Việt Nam năm 2015 .......................................................................................... 95
Diễn giải
Giải thích
viết tắt
Các thuật ngữ bằng tiếng Việt
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DT
Doanh thu
DTT
Doanh thu thuần
HQKD
Hiệu quả kinh doanh
HTK
Hàng tồn kho
Vốn lưu động ròng
Các thuật ngữ tiếng Anh
BMI
Business Monitor International
EVA
Economic value added
Giá trị kinh tế gia tăng
EPS
Earnings per share
Thu nhập trên 1 cổ phiếu
GMP
Good manufacturing Practice
Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt
MVA
Market value added
tiền, quản trị khoản phải trả để doanh nghiệp không ở trong tình trạng mất khả năng
thanh toán mà vẫn chiếm dụng được tín dụng của đối tác. Có thể thấy rằng, quản trị vốn
lưu động có tác động rất to lớn đến hiệu quả kinh doanh (HQKD) của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trên thực tế, đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, quản trị vốn lưu
động một cách tối ưu nhằm hướng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh vẫn là một bài toán.
Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải định lượng hóa được mối quan hệ giữa quản trị
vốn lưu động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, nhà quản trị sẽ có căn
cứ một cách cụ thể và chính xác trong hoạt động quản trị vốn lưu động của mình. Hơn
thế nữa, nghiên cứu mối quan hệ định lượng này cũng ngụ ý chính sách rõ ràng cho các
ngành cụ thể.
Ngành dược phẩm Việt Nam chiếm khoảng 2% GDP trong cả nước, là một ngành
đóng vai trò quan trọng và được sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ. Theo chiến lược
Quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm
2030, Chính phủ đưa ra mục tiêu đối với ngành dược là phấn đấu thuốc sản xuất trong
nước đáp ứng được nhu cầu sử dụng, chú trọng cung ứng thuốc cho các đối tượng thuộc
diện chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo,… đồng thời phải giảm
giá thuốc và giảm sự phụ thuộc vào nguồn thuốc nhập khẩu nước ngoài. Trong bối cảnh
cạnh tranh với nước ngoài ngày càng gay gắt cũng như phải thực hiện các mục tiêu của
Chính phủ, vấn đề đặt ra đối với các công ty dược phẩm Việt Nam là phải nhìn nhận,
2
đánh giá lại hoạt động quản trị của mình nhằm hướng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Bên cạnh đó, các công ty dược phẩm niêm yết trên Thị trường chứng khoán (TTCK)
Việt Nam đều là những công ty sản xuất hoặc phân phối lớn nhất thị trường dược phẩm
Việt Nam, với doanh thu thuần hàng năm từ 100- 10.000 tỷ đồng. Hiệu quả kinh doanh
trung bình ngành đạt ở mức tương đối tốt (ROA trung bình khoảng 10%) nhưng ở một
số công ty, chỉ số này đang có xu hướng giảm. Ngoài ra, một số đặc điểm của vốn lưu
động đối với các công ty dược phẩm niêm yết đó là: lượng tiền mặt dồi dào; hàng tồn
động thuần (net working capital) và quản trị vốn lưu động (working capital
management). Các tác giả bày tỏ quan điểm về quản trị vốn lưu động đó là trả lời các
câu hỏi: (1) Bao nhiêu tiền mặt và hàng tồn kho là đủ? (2) Các doanh nghiệp có nên cho
đối tác sử dụng tín dụng thương mại không? Nếu có thì trong thời hạn bao nhiêu lâu và
đối tác nào sẽ được chúng ta đồng ý? (3) Chúng ta sẽ huy động các nguồn tài trợ ngắn
hạn như thế nào? Liệu chúng ta sẽ sử dụng tín dụng thương mại của đối tác hay chúng
ta đi vay tiền mặt trong ngắn hạn? Đó là những câu hỏi điển hình để giải quyết các vấn
đề nảy sinh trong quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
Berk và các cộng sự (2012) cũng đi sâu phân tích về vấn đề quản trị vốn lưu
động. và cho rằng mức độ tối ưu của những tài khoản này phụ thuộc vào từng công ty,
từng ngành nghề cụ thể, nó cũng phụ thuộc vào các yếu tố khác như loại hình doanh
nghiệp, quy mô doanh nghiệp,…Công trình nghiên cứu của hai tác giả Belt và Smith
(1991) “Comparison of working capital management practices in Australia and The
United States” (Tạm dịch là So sánh thực tiễn quản trị vốn lưu động tại Úc và Mỹ) được
đăng trên tạp chí Global Finance Journal đã xây dựng bộ câu hỏi về quản trị vốn lưu
động và tiến hành khảo sát các công ty ở Úc. Bộ câu hỏi gồm 38 câu và chia thành 3
phần: chính sách vốn lưu động, khái quát chung về quản trị vốn lưu động và quản trị
từng thành phần của vốn lưu động.
Kế thừa nghiên cứu của Belt và Simth (1991), Koury và các công sự (1998) trong
nghiên cứu “Comparing working capital practices in Canada, the United States and
Australia: A Note” (Tạm dịch là So sánh thực tiễn quản trị vốn lưu động tại Canada, Mỹ
và Úc: một vài điểm lưu ý) cũng tiến hành khảo sát 350 doanh nghiệp ở Canada thuộc
10 lĩnh vực khác nhau. Sau đó, các tác giả đã đưa ra nhận xét và so sánh giữa các công
ty Canada với các công ty ở Mỹ và Úc dựa trên 45 câu hỏi về quản trị vốn lưu động.
Gần đây nhất là nghiên cứu của Atseye và các tác giả khác (2015) đã đề cập tới
nhiều vấn đề của quản trị vốn lưu động, trong đó đưa ra khái niệm về vốn lưu động
(working capital), vốn lưu động gộp (gross working capital) và vốn lưu động thuần (net
working capital). Bài báo dẫn chứng các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị vốn
lưu động đó là đặc điểm của doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất, chính sách sản phẩm,
chính sách tín dụng, mức độ tăng trưởng doanh nghiệp, mức độ hiệu quả trong điều
và Raymond Schimigall (2002) đã chỉ ra vai trò quan trọng của các chỉ tiêu phân tích
HQKD về mặt tài chính trong 36 chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá các công ty
trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn tại Mỹ. Bài báo khẳng định ba nhóm chỉ tiêu đánh
giá HQKD công ty đó là: chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả quản lý
hoạt động và khả năng sinh lợi. Trong đó, nhóm các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi là
nhóm chỉ tiêu được đánh giá là có mức độ quan trọng nhất khi đánh giá HQKD của các
công ty.
5
Một số các nghiên cứu về HQKD tại các nước ở Châu Á có thể kể đến là nghiên
cứu của Lin và Rowe (2005) “Determinants of the profitability of China’s regional
SOEs” (Tạm dịch là Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp
nhà nước tại Trung Quốc). Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng
sinh lợi của các công ty nhà nước tại Trung Quốc giai đoạn trước 2002. Một nghiên cứu
khác của Tseng và các cộng sự (2007) đo lường HQKD của các công ty sản xuất công
nghiệp kỹ thuật cao tại Đài Loan, trong đó, 5 nhân tố chính được sử dụng khi đánh giá
HQKD của các doanh nghiệp này là: hiệu quả cạnh tranh, hiệu quả tài chính, năng lực
sản xuất, năng lực cạnh tranh, năng lực đổi mới và mối quan hệ chuỗi cung ứng.
Bên cạnh các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá HQKD của DN, Chen và Dodd (1997)
trong công trình nghiên cứu “An empirical examination of a new corporate performance
measure” (Tạm dịch là Kiểm tra thực nghiệm một phương pháp mới đo lường hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp) đã đưa ra mô hình về giá trị gia tăng kinh tế (Economic
value added- EVA) để đánh giá hiệu quả DN.
2.1.3 Các nghiên cứu liên quan tới mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu
quả kinh doanh
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của quản trị vốn lưu
động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bằng việc sử dụng mô hình tương
quan và hồi quy, Deloof (2003) trong bài báo “Does working capital management effect
gian thu tiền, thời gian tồn kho và chu kỳ chuyển hóa tiền ảnh hưởng ngược chiều đến
khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Nhật Bản trong khi thời gian trả tiền có mối quan
hệ ngược lại. Trong nghiên cứu có tên “The relationship between working capital
management and profitability: Evidence from the United States”, ba nhà kinh tế học
Gill, Biger và Mathur (2010) đã thu được kết quả là i) Tồn tại mối quan hệ ngược chiều
chặt chẽ giữa kỳ thu tiền bình quân và khả năng sinh lời. ii) Không tìm ra mối quan hệ
giữa kỳ trả tiền bình quân cũng như kỳ tồn kho bình quân và khả năng sinh lời của doanh
nghiệp. iii) Tồn tại mối quan hệ ngược chiều chặt chẽ giữa chu kỳ chuyển hóa tiền mặt
và khả năng sinh lời. Mathuva (2011) trong “The influence of working capital
management components on corporate profitability: a survey on Kenyan listed firms”
cũng đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các hoạt động quản trị vốn lưu động lên
khả năng sinh lời của doanh nghiệp, ông đã tìm ra rằng: i) Tồn tại mối quan hệ ngược
chiều rất chặt chẽ giữa kỳ thu tiền của doanh nghiệp và khả năng sinh lời, ii) Tồn tại mỗi
quan hệ cùng chiều rất chặt chẽ giữa thời gian của vòng quay hàng tồn kho và khả năng
sinh lời iii) Tồn tại mối quan hệ cùng chiều chặt chẽ giữa kỳ trả tiền bình quân và khả
năng sinh lời của doanh nghiệp. Gần đây nhất có thể kể đến nghiên cứu của Kaddumi
và Ramadan (2012) với tựa đề “Profitability and working capital management: The
Jordanian case”. Trong đó, các tác giả khẳng định mối quan hệ nghịch biến giữa thời
7
gian thu tiền, thời gian tồn kho, chu kỳ chuyển hóa tiền mặt và khả năng sinh lợi, mối
quan hệ đồng biến giữa thời gian trả tiền và khả năng sinh lợi.
Ngoài ra, đã có một số các nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động
và hiệu quả kinh doanh tại các nước trong khu vực Đông Nam Á như Singapore,
Maylaysia và Thái Lan. Nghiên cứu của tác giả Mansoori và Muhammad (2012a) cho
rằng có thể tăng tỷ suất lợi nhuận thông qua việc giảm thời gian thu hồi các khoản nợ
cũng như giảm vòng quay hàng tồn kho. Bên cạnh đó, yếu tố ngành cũng tác động không
nhỏ đến mối quan hệ này. Tác giả Zariyawati và cộng sự (2009) trong bài báo “Working
quả kinh doanh ảnh hưởng ngược chiều đến hoạt động quản trị vốn lưu động đối với các
công ty trên sàn chứng khoán Abu Dhaidi. Các nghiên cứu trước đây của Jose và các
cộng sự (1996), Chiou và các cộng sự (2006) cũng đưa ra kết quả tương tự. Họ lý luận
rằng bởi các công ty có khả năng sinh lời tốt thường dễ dàng huy động các nguồn tài trợ
và tiền mặt sẽ được giữ ở mức tối thiểu nhất, do đó có mối quan hệ ngược chiều giữa
khả năng sinh lời và quản trị vốn lưu động (đo lường bằng CCC). Tuy nhiên,
Wasiuzzaman và Arumugam (2013) nghiên cứu các công ty ở Malaysia trong bài
“Determinants of working capital investment: A study of Malysian Public listed firms”
và cho thấy ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh đến quản trị vốn lưu động không có ý
nghĩa về mặt thống kê.
2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Một số nghiên cứu tại Việt Nam có nội dung liên quan đến luận án như sau:
2.2.1 Các nghiên cứu liên quan tới vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh
nghiệp
Nguyễn Tấn Bình (2007) trong giáo trình “Quản trị tài chính ngắn hạn” đề cập
một cách đầy đủ và chi tiết các vấn đề liên quan tới vốn lưu động của doanh nghiệp.
Theo tác giả, vốn lưu động được tính bằng tài sản ngắn hạn trừ đi các khoản nợ ngắn
hạn. Do đó, đề cập tới quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp tức là phải quản lý chu
kỳ tiền mặt, quản trị khoản phải thu, quản trị hàng tồn kho và quản trị khoản phải trả.
Nhận định vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp, Nguyễn Hải Sản (2007) cũng
dành một phần (phần V) trong cuốn sách “Quản trị tài chính doanh nghiệp” để bàn về
quản trị vốn lưu động. Tác giả đã đưa ra các khái niệm và các vấn đề xoay quanh quản
trị tiền mặt, quản trị khoản phải thu, hàng hóa tồn kho và tài trợ ngắn hạn. Giáo trình
“Quản trị tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Lao động do Nguyễn Thu Thủy (2011)
làm chủ biên cũng đề cập tới quản trị vốn lưu động và các nguồn tài trợ ngắn hạn trong
chương VI của cuốn sách này. Trong đó, tác giả đưa ra một số khái niệm liên quan đến
vốn lưu động thuần, vốn lưu động gộp, chính sách vốn lưu động và quản trị vốn lưu
động.
Một số bài đăng tạp chí bàn luận về quản trị vốn lưu động có thể kể đến bài viết
“Quản lý vốn lưu động tại các doanh nghiệp nhựa Thành phố Hồ Chí Minh” của hai tác
mại số 23/2009. Qua đó tác giả tập trung phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh
doanh (HQKD) của doanh nghiệp bao gồm: nhóm các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả
sử dụng nguồn vốn; hiệu quả sử dụng tài sản và một số các chỉ tiêu khác như thu nhập
trên mỗi cổ phiếu thường (EPS), tỷ suất chi trả lãi cổ phần hoặc tỷ suất sinh lãi cổ phần.
Cũng đăng trên Tạp chí Thương mại năm 2009 nhưng tác giả Phạm Công Đoàn lại đưa
ra hệ thống các chỉ tiêu khác để phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong
10
bài báo “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương
mại trên địa bàn Hà Nội”. Ông cho rằng các có 3 nhóm chỉ tiêu cơ bản là: Các chỉ tiêu
tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh; Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: chỉ tiêu
năng suất lao động, chỉ tiêu lợi nhuận/ lao động; Các chỉ tiêu vòng quay kinh doanh và
tỷ lệ sinh lời của vốn bộ phận. Tác giả Nguyễn Văn Công (2009) cũng đưa ra quan điểm
“Bàn về hiệu quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh”. Tác
giả cho rằng cần sử dụng hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động, hiệu năng hoạt
động và hiệu quả hoạt động để đánh giá một doanh nghiệp.
Bàn về vấn đề sử dụng tiêu chí nào để đánh giá kết quả hoạt động của doanh
nghiệp, Nguyễn Thế Hùng (2012) đưa ra bài báo “Về một số tiêu chí đánh giá kết quả
hoạt động của doanh nghiệp”. Khác với các tác giả trước đây, Nguyễn Thế Hùng (2012)
chỉ đánh giá dựa trên ba chỉ số cơ bản ROF, ROA và ROC. Tuy nhiên, ông cũng chỉ ra
bốn hạn chế của ROE và ROA khi đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp dẫn
đến cần phải sử dụng các thước đo mới là giá trị thị trường gia tăng (MVA) và giá trị
kinh tế gia tăng (EVA). Được đăng trên Tạp chí Kinh tế và phát triển tháng 6/2014, hai
tác giả Trần Khánh Hưng và Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra “Kinh nghiệm về nâng cao
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất trong nước và một số nước trong khu
vực sau khủng hoảng tài chính”. Qua việc phân tích bài học kinh nghiệm của những
điển hình thành công về nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất sau khủng hoảng tài chính
tại Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Các tác giả đã đề xuất một số bài học kinh nghiệm
niêm yết. Trong các chỉ tiêu định lượng có 3 nhóm chỉ tiêu chính được xem xét là khả
năng thanh toán, cơ cấu tài chính và năng lực hoạt động.
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan tới mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu
quả kinh doanh
Theo sự hiểu biết của tác giả, có rất ít các nghiên cứu liên quan tới mối quan hệ
giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả kinh doanh. Trước hết phải kể đến nghiên cứu
của tác giả Huỳnh Phương Đông (2010) đăng trên Tạp chí Ngân hàng với tựa đề “Mối
quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam”. Kết quả cho thấy trong khi số ngày của một vòng quay khoản
phải thu, số ngày của một vòng quay hàng tồn kho và chu trình lưu chuyển tiền có mối
quan hệ tỷ lệ nghịch thì số ngày của một vòng quay khoản phải trả có mối quan hệ thuận
chiều với lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh. Cũng nghiên cứu về “Mối liên hệ giữa
quản trị vốn lưu động và khả năng tạo lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt
Nam giai đoạn 2008- 2013”, Vương Đức Hoàng Quân (2014) và các tác giả khác đã sử
dụng mô hình hồi quy kết hợp tất cả các quan sát (Pooled Ordinary Least Square) và mô
hình tác động cố định (Fixed Effects Model) để đưa ra nhận định tương tự với Huỳnh
Phương Đông (2010). Đó là tồn tại mối quan hệ nghịch giữa khả năng tạo lợi nhuận của
công ty với thời gian tồn kho, thời gian thu tiền và chu kỳ tiền mặt. Tương tự với hai
12
nghiên cứu trên, nghiên cứu “Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi- Thực tiễn của
các doanh nghiệp ngành công nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí
Minh” của tác giả Võ Xuân Vinh (2013) được đăng trên Tạp chí Kinh tế và phát triển
tháng 10/2013 cũng cho thấy sự tác động có ý nghĩa của thời gian thu tiền, thời gian tồn
kho, chu kỳ chuyển hóa tiền mặt đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp ngành công
nghiệp.
2.2.4 Các nghiên cứu về các công ty dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam
Hàng năm, Công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam
Qua quá trình nghiên cứu về hoạt động quản trị vốn lưu động và HQKD trong và
ngoài nước, tác giả nhận thấy kết quả thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu
động và hiệu quả kinh doanh còn chưa được thống nhất. Kết quả của nhiều công trình
nghiên cứu cho thấy các biến giải thích có thể tác động thuận chiều hoặc ngược chiều
đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, hoặc có biến lại không thể hiện ảnh
hưởng của nó. Bên cạnh đó, cũng có nhiều quan điểm khác nhau về hệ thống các chỉ
tiêu đánh giá HQKD của DN.
Mặc dù trên thế giới và các nước trong khu vực đã có nhiều nghiên cứu nhưng
tại Việt Nam, hoặc chỉ có các nghiên cứu về công tác quản trị vốn lưu động, hoặc chỉ
nghiên cứu đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh. Hơn nữa, có rất ít các nghiên
cứu tìm hiểu ảnh hưởng của công tác quản trị vốn lưu động đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, và chưa có nghiên cứu nào xem xét mối quan hệ hai chiều giữa hai yếu
tố này. Trong quá trình tìm kiếm và phát hiện của tác giả cho thấy, ở Việt Nam hiện nay
chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách toàn diện, có tính hệ thống và cụ thể về mối
quan hệ của hoạt động quản trị vốn lưu động với hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam. Do đó, tác giả mong muốn đây là luận án đầu
tiên nghiên cứu về vấn đề này, đặc biệt đối với một ngành cụ thể là ngành dược phẩm
trong giai đoạn 2010- 2015. Từ đó, đưa ra các giải pháp và khuyến nghị có giá trị nhằm
hoàn thiện công tác quản trị VLĐ hướng tới nâng cao HQKD của các doanh nghiệp
dược phẩm niêm yết nói riêng và các DN dược phẩm nói chung.
3. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Những nghiên cứu của Luận án nhằm phân tích mối quan hệ hai chiều giữa quản
trị vốn lưu động với HQKD của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt
Nam giai đoạn 2010- 2015. Để giải quyết được vấn đề đó, các mục tiêu cụ thể của Luận
án như sau:
- Thứ nhất, dựa trên cơ sở lý luận khoa học về quản trị vốn lưu động và HQKD của các
doanh nghiệp bao gồm các khái niệm, nội dung, các chỉ tiêu đánh giá,… đồng thời dựa
vào kết quả khảo sát về thực trạng quản trị vốn lưu động tại 14 DN dược phẩm niêm yết
và 50 DN không niêm yết giai đoạn 2010- 2015, Luận án sẽ phân tích thực trạng hoạt
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của Luận án là mối quan hệ định
lượng hai chiều giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2010- 2015.
Phạm vi nghiên cứu: