Quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------

NGÔ THỊ KIM HÒA

QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------

NGÔ THỊ KIM HÒA

QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM


Mục lục........................................................................................................................ ii
Danh mục các chữ viết tắt trong luận án.................................................................... vi
Danh mục các bảng trong luận án ............................................................................. vii
Danh mục các biểu đồ trong luận án.......................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP........................................................ 15
1.1. Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp ................... 15
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh.......................................... 15
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh. ...................................................................... 18
1.2. Nguồn vốn kinh doanh và phân loại nguồn vốn kinh doanh ............................. 25
1.2.1. Khái niệm nguồn vốn kinh doanh .......................................................... 25
1.2.2. Phân loại nguồn vốn kinh doanh ............................................................ 26
1.3. Quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp .................................................... 29
1.3.1. Khái niệm quản trị vốn kinh doanh ........................................................ 29
1.3.2. Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh........................................................... 30
1.3.3. Nội dung quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.......................... 30
1.3.4. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị VKD trong DN .............. 43
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh ........................................ 54
1.5. Tác động của quản trị vốn kinh doanh đến khả năng sinh lời của các
doanh nghiệp..................................................................................................... 56
1.6. Kinh nghiệm quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ở một số nước
trên thế giới và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam................................. 58
1.6.1. Kinh nghiệm quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ở một
số nước trên thế giới .............................................................................. 58
1.6.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp Việt Nam. ............... 62
Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 63


iii

2.4.3. Nguyên nhân hạn chế ........................................................................... 165
Kết luận chương 2 ................................................................................................... 167


iv
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊVỐN KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ......................................................... 168
3.1. Bối cảnh kinh tế xã hội và định hướng phát triển của ngành xây dựng
trong thời gian tới ........................................................................................... 168
3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế .................................. 168
3.1.2. Định hướng phát triển của ngành xây dựng trong những năm tới ....... 171
3.2. Nguyên tắc cơ bản của việc đề xuất các giải pháp........................................... 173
3.2.1. Việc đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị VKD trong các
DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam phải
đảm bảo tuân thủ luật pháp và phù hợp với các chính sách vĩ
mô của nhà nước về quản lý kinh tế. ................................................... 173
3.2.2. Giải pháp tăng cường quản trị VKD trong các DNXD niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam phải đảm bảo phù hợp
với đặc điểm SXKD của ngành và của các DNXD ............................. 173
3.2.3. Giải pháp nâng tăng cường quản trị VKD trong các DNXD
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam phải đảm bảo
tính hiệu quả và khả thi........................................................................ 173
3.3. Giải pháp tăng cường quản trị VKD trong DNXD niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam ....................................................................... 174
3.3.1. Chủ động trong việc xác định nhu cầu VLĐ........................................ 174
3.3.2. Nâng cao hiệu quả công tác quản trị vốn bằng tiền.............................. 177
3.3.3. Tổ chức tốt công tác quản trị các khoản phải thu................................. 179
3.3.4. Tăng cường công tác quản trị vốn tồn kho........................................... 181
3.3.5. Thực hiện tốt công tác định mức NVL, giảm thiểu thất thoát,

BCTC

Báo cáo tài chính

CCDC

Công cụ dụng cụ

CTCP

Công ty cổ phần

DN

Doanh nghiệp

DNXD

Doanh nghiệp xây dựng

DTT

Doanh thu thuần

HTK

Hàng tồn kho

LNST


TSNH

Tài sản ngắn hạn

TTS

Tổng tài sản

VCĐ

Vốn cố định

VKD

Vốn kinh doanh

VLĐ

Vốn lưu động


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Số hiệu

Nội dung

Trang

Bảng 2.1: Phân loại DNXD niêm yết theo quy mô VKD ......................................... 67

vốn góp của NN .............................................................................................. 98
Bảng 2.22: Tỷ trọng vốn bằng tiền trong VKD của nhóm các DNXD......................... 101


viii
Bảng 2.23: Vốn đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn của các nhóm DNXD niêm
yết phân theo quy mô VKD ......................................................................... 107
Bảng 2.24: Tỷ trọng các khoản phải thu trong TTS và TSNH của các nhóm
DNXD phân theo quy mô VKD .................................................................. 111
Bảng 2.25: Tỷ trọng các khoản phải thu trong TTS và TSNH của các nhóm
DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN ........................................................... 111
Bảng 2.26: Hiệu suất sử dụng vốn tồn kho của các DN trong nhóm DN quy
mô VKD lớn.................................................................................................. 124
Bảng 2.27: Vòng quay VLĐ và Kỳ luân chuyển VKĐ của các nhóm DN phân
theo quy mô VKD ........................................................................................ 126
Bảng 2.28: Hàm lượng VLĐ của các nhóm DN phân theo quy mô VKD................... 127
Bảng 2.29: Mức tiết kiệm VLĐ của nhóm DN phân theo quy mô VKD..................... 128
Bảng 2.30: Tỷ suất lợi nhuận VLĐ của các nhóm DN phân theo quy mô VKD......... 128
Bảng 2.31: Hàm lượng VLĐ của các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ vốn góp
của Nhà nước ................................................................................................ 130
Bảng 2.32: Mức tiết kiệm VLĐ của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của
Nhà nước ....................................................................................................... 130
Bảng 2.33: Hàm lượng VCĐ của nhóm các DN phân theo quy mô VKD .................. 136
Bảng 2.34: Tỷ suất LNST VCĐ của các nhóm DN phân theo quy mô VKD.............. 136
Bảng 2.35: Hàm lượng VCĐ của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN.......... 137
Bảng 2.36: BEP của các nhóm DN phân theo quy mô VKD........................................ 142
Bảng 2.37: ROA của các nhóm DN phân theo quy mô VKD....................................... 142
Bảng 2.38: ROE của các nhóm DN phân theo quy mô VKD ....................................... 142
Bảng 2.39: BEP của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN........................... 144
Bảng 2.40: ROA của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN.......................... 144

Biểu đồ 2.6: EBIT và sự biến động EBIT của các nhóm DN phân theo tỷ lệ
vốn góp của Nhà nước ................................................................................ 80
Biểu đồ 2.7: NI và sự biến động NI của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp
của Nhà nước............................................................................................... 81
Biểu đồ 2.8: VKD của các nhóm DNXD niêm yết phân theo tỷ lệ vốn góp của
Nhà nước...................................................................................................... 84
Biểu đồ 2.9: Chu kỳ luân chuyển tiền - CCC của các nhóm DN phân theo quy
mô VKD..................................................................................................... 108
Biểu đồ 2.10: Kỳ luân chuyển tiền (CCC) của các nhóm DN phân theo tỷ lệ
vốn góp của NN......................................................................................... 109
Biểu đồ 2.11: Vòng quay các khoản phải thu của các nhóm DNXD phân theo
quy mô VKD ............................................................................................. 116
Biểu đồ 2.12: Kỳ thu tiền trung bình của các nhóm DNXD phân theo quy
mô VKD .................................................................................................... 116
Biểu đồ 2.13: Vòng quay các khoản phải thu của nhóm các DN phân theo tỷ lệ
vốn góp của NN......................................................................................... 117
Biểu đồ 2.14: Kỳ thu tiền trung bình của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp
của NN ....................................................................................................... 117


x
Biểu đồ 2.15: Vòng quay HTK của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD......... 121
Biểu đồ 2.16: Số ngày 1 vòng quay HTK (Kỳ luân chuyển vốn tồn kho) của
các nhóm DN phân theo quy mô VKD ................................................... 121
Biểu đồ 2.17: Vòng quay HTK của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN........ 122
Biểu đồ 2.18: Số ngày 1 vòng quay HTK (Kỳ luân chuyển vốn tồn kho) của
các nhóm DN phân theo tỷ lệ sở hữu của NN......................................... 123
Biểu đồ 2.19: Vòng quay VLĐ và Kỳ luân chuyển VLĐ của các nhóm DN
phân theo tỷ lệ vốn góp của NN............................................................... 129
Biểu đồ 2.20: Tỷ suất LN VLĐ của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN........ 131

những năm qua, các doanh nghiệp xây dựng (DNXD), đặc biệt là DNXD niêm yết
trên thị trường chứng khoán đã tích cực chủ động quản lý tốt quá trình sản xuất kinh
doanh, đáp ứng ngày càng tốt về nhu cầu sản phẩm xây dựng. Song, do tác động
không nhỏ của khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực, thị trường bất động sản
gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp xây dựng nói chung và DNXD niêm yết nói
riêng cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức. Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến
những khó khăn, thách thức thì một nguyên nhân quan trọng là hiệu quả quản trị
VKD của các DN còn hạn chế.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu vào
nền kinh tế thế giới; thực hiện quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng
XHCN. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay, các
DN phải nỗ lực hết mình để tạo ra các giá trị tăng thêm từ việc sử dụng hiệu quả
VKD hiện có của mình. Quản trị VKD hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng nhất và cơ
bản nhất để giúp DN phát triển bền vững. Đặc biệt là đối với DNXD có đặc thù
riêng biệt và là một ngành sử dụng lượng vốn lớn trong kinh doanh. Hơn nữa, thực
tế cho thấy rõ, những năm gần đây, do khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực, thị


2

trường bất động sản gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp xây dựng cũng phải
đương đầu với nhiều thách thức. Hiện nay, số lượng các DNXD niêm yết chiếm
khoảng 19% tổng số các doanh nghiệp niêm yết, và bao gồm các công ty có quy mô
lớn nhất trong ngành như Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt
Nam, Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam,… Đây cũng là những công
ty có quy mô vốn đáng nể trong số các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam. Tuy
nhiên tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA trung bình của các doanh nghiệp xây
dựng các năm gần đây chỉ đạt mức thấp xung quanh 2%, thấp hơn nhiều so với một
số ngành kinh doanh khác như công nghiệp năng lượng, dược phẩm, thực phẩm,
kinh doanh bao bì,… Trong khi đó, một thực tế thấy rằng, các DNXD niêm yết luôn

VKD, góp phần làm tài liệu tham khảo cho các DN hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán và những người quan tâm.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản trị
VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; Đề xuất
các giải pháp tăng cường quản trị VKD, nhằm nâng cao hiệu quả quản trị sử dụng
vốn, nâng cao kết quả hoạt động SXKD và gia tăng giá trị DN.
Luận án sẽ đi sâu thực hiện các mục tiêu cụ thể sau đây:
Thứ nhất, nghiên cứu, hệ thống hóa và tổng hợp lý luận về VKD và quản trị
VKD của doanh DN.
Thứ hai, vận dụng lý luận và phương pháp phân tích khoa học để khảo sát và
nghiên cứu thực trạng quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu định lượng mối quan hệ tác động
của quản trị VLĐ và VCĐ đến khả năng sinh lời của DN xây dựng niêm yết. Đánh
giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế
trong công tác quản trị VKD của các DN này. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp
tăng cường quản trị VKD trong các DNXD này, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, giúp nâng cao kết quả SXKD và gia tăng giá trị DN.
Mục tiêu quan trọng nhất của luận án là hướng tới hoàn thiện các giải pháp
tăng cường quản trị VKD trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận và thực trạng về VKD và quản
trị sử dụng VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
+ Phạm vi nghiên cứu: Luận án thực hiện việc nghiên cứu VKD và quản trị
VKD tại các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn
2012-2016, thông qua việc khảo sát một số DN được chọn mẫu, đại diện cho các
DN dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng với quy mô lớn, nhỏ



Hiện nay, các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán gồm nhiều loại
hình khác nhau, thuộc nhiều sở hữu khác nhau và nhiều quy mô khác nhau hoạt
động rộng khắp trên địa bàn cả nước. Vì thế, việc chọn mẫu cho công tác điều
tra/khảo sát rất khó khăn. Thực tế, trên thị trường chứng khoán nước ta, nếu phân


5

loại theo nhóm ngành, sẽ bao gồm nhóm các DN chủ yếu xây dựng dân dụng, nhóm
DN chủ yếu xây dựng công nghiệp, nhóm chủ yếu xây dựng cơ sở hạ tầng và nhóm
các DNXD đa ngành nghề. Nếu phân loại theo hình thức sở hữu, có ba nhóm: nhóm
thứ nhất là nhóm các DN có vốn góp chi phối của NN (>51%), thường là các doanh
nghiệp thuộc Bộ xây dựng quản lý, các DN này chủ yếu hình thành từ các bộ phận
hoặc công ty con của những tổng công ty xây dựng cũ, bao gồm cụm các công ty
Sông Đà (SD6, SD9,… ), Vinaconex (VCG, V11,… ), Licogi (LCG, LIG,… ),
Lilama (LM8, LM7,… ), Idico (HII), các công ty thuộc tập đoàn nhà nước như Tập
đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam PVN (PVX, PVE,… ), Tập đoàn điện lực Việt
Nam EVN (TV1, TV2,… ). Nhóm thứ hai bao gồm các DN hoàn toàn không có vốn
góp của NN, thường không thuộc Bộ xây dựng quản lý, ví dụ như các doanh nghiệp
HBC, CTD, CII, FCN. Nhóm còn lại, gồm các DN có một phần vốn góp của NN, ví
dụ như C47, L18, C92, S99,… Trong tổng số các DNXD niêm yết thì các DN thuộc
cụm các công ty Sông Đà và Vinaconex là có số lượng nhiều nhất và có giá trị tổng
tài sản lớn. Tác giả sử dụng các trang website liên quan, kết hợp với các tài liệu thu
thập bằng nhiều nguồn khác để chọn mỗi loại hình, loại sở hữu và mỗi quy mô một
số DN mang tính đại diện. Cuối cùng số lượng các DN được chọn mẫu là 50 DN,
gồm các loại hình xây dựng như xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây
dựng đa ngành nghề và thuộc sở hữu khác nhau. Các doanh nghiệp mẫu được chia
theo 3 nhóm có quy mô vốn khác nhau. Nhóm 1, gồm các DN có vốn dưới 1000 tỷ
đồng; nhóm 2 gồm các DN có vốn từ trên 1000 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng; nhóm 3
gồm các DN có vốn từ trên 5000. Bên cạnh đó, tác giả cũng xem xét các DN trong

khi tổng hợp, xử lý dữ liệu.
Xử lý và trình bày kết quả điều tra:
Kết quả điều tra khảo sát được tác giả xử lý, tổng hợp, phân tích bằng bảng
tính excel. Các kết quả tính toán và trình bày dưới dạng bảng biểu hoặc đoạn văn
diễn giải phù hợp. Trên cơ sở đó có những nhận xét, đánh giá và kết luận về thực
trạng về VKD và quản trị VKD của DN được nghiên cứu.
Thu thập số liệu qua phỏng vấn
Để có thêm căn cứ về dữ liệu phần thực trạng VKD và quản trị VKD của các
DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán, tác giả còn sử dụng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại đối với các lãnh đạo là Hội đồng quản trị,
giám đốc, phó giám đốc, các chuyên gia tài chính, kế toán trưởng và các chuyên
viên chuyên môn về tài chính kế toán…
Đối tượng phỏng vấn có ảnh hưởng lớn đến chất lượng điều tra khảo sát, bởi
mỗi vị trí việc làm có cách nhìn khác nhau về cơ cấu vốn và quản trị VKD của DN.
Để có nhận xét khách quan về vấn đề này, tác giả đã chọn 2 nhóm đối tượng để
phỏng vấn, đó là nhóm đối tượng là lãnh đạo DN, lãnh đạo các phòng/ban chuyên


7

môn và nhóm là những chuyên viên có chuyên môn nghiệp vụ về quản lý tài chính,
kế toán của doanh nghiệp.
Thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn thu thập số liệu thứ cấp là niên giám thống kê các năm 2012-2016, các
báo cáo tổng kết của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, các Báo cáo Tài chính của các
doanh nghiệp chọn mẫu từ năm 2012 đến 2016, các loại sách báo, tạp chí chuyên
ngành như thời báo kinh tế, thời báo Tài chính, tạp chí Tài chính, tạp chí Kế toán,
tạp chí Tài chính doanh nghiệp, tạp chí kinh tế phát triển, tạp chí nghiên cứu khoa
học kiểm toán…, các nghiên cứu trong và ngoài nước thông qua các trang website
như Google, trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính (www.mof.gov.vn); các văn

chính viễn thông Việt Nam, tác giả đã đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế huy động
và sử dụng vốn ở tổng công ty này. Đặc biệt là giải pháp huy động vốn từ nguồn
vốn ngoài nước và phát hành cổ phiếu thường ra ngoài công chúng, đồng thời sử
dụng hiệu quả nguồn vốn vay trong và ngoài nước [8: trg 126].
Đề tài luận án tiến sỹ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các ngân hàng
thương mại trên địa bàn Hà Nội trong tiến trình hội nhập quốc tế” (2009, của tác
giả Đàm Hoàng Phương) [19]. Tác giả luận án đã phân tích khá rõ đặc điểm của các
ngân hàng thương mại nói chung và các ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội
nói riêng; nghiên cứu lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn của các ngân
hàng thương mại. Luận án nghiên cứu và làm sáng tỏ khái niệm về vốn, hiệu quả và
hiệu quả sử dụng vốn trong các ngân hàng thương mại. Đặc biệt là nghiên cứu các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và cho rằng “muốn đánh giá đầy đủ hiệu quả
sử dụng vốn cần phải xem xét từ nhiều góc độ khác nhau, sử dụng đồng bộ nhiều
chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn” [19: trg 53]. Từ việc
nghiên cứu thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn trong các NHTM trên địa bàn Hà
Nội qua các năm 2007, 2008 và nửa đầu 2009, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt
được, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong việc sử dụng vốn của các NHTM
trên địa bàn này. Tác giả cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm của các NHTM trên một
số địa phương trong cả nước và rút ra bài học kinh nghiệm cho các NHTM trên địa
bàn Hà Nội. Sau khi phân tích những định hướng phát triển của các NHTM trên địa
bàn Hà Nội, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
các ngân hàng này như thực hiện tốt các chính sách tín dụng, nâng cao chất lượng
thẩm định và phân tích tín dụng, xây dựng quy trình cho vay khách hàng cá nhân
đơn giản, hợp lý, nâng cao trình độ và chất lượng cán bộ tín dụng; xây dựng quy
trình quan lý nợ và thu hồi nợ chặt chẽ… [19: trg135]
Đề tài luận án tiến sỹ “Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây
dựng niêm yết ở Việt nam” (2012) của tác giả Phan Hồng Mai [12]. Tác giả đã hệ
thống hóa và phân tích rõ về những đặc điểm của các công ty cổ phần (CTCP)



quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động sử dụng VKD ở công ty này [17: trg 98].
Tác giả Tạ Thị Ngọc, với đề tài “Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần
tập đoàn Xây dựng Thăng Long” (2015), [15] đã hệ thống hóa lý luận về quản trị
VKD trong doanh nghiệp, làm rõ hơn các khái niệm về VLĐ và VCĐ cũng như kết


10

cấu của từng loại vốn nói trên. Tác giả cũng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VKD. Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm tổ chức sản
xuất kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn xây dựng Thăng Long, tác giả trình
bày và phân tích thực trạng về công tác quản trị VKD đối với từng loại VKD và có
những đánh giá về những ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
trong việc quản trị VKD ở đơn vị này. Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp
quản trị đối với từng loại VKD. Đối với quản trị vốn bằng tiền, tác giả cho rằng “đơn
vị phải thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền một cách chặt chẽ nhằm
kiểm soát được dòng tiền ra vào doanh nghiệp một cách kịp thời và trung thực nhất”.
Đối với quản trị các khoản phải thu “cần xem xét đến các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
đến chính sách bán chịu, chính sách khuyến khích khách hàng nộp tiền sớm để được
hưởng chiết khấu… ”. Đối với quản trị VCĐ, tác giả cho rằng “trong quá trình tham
gia vào hoạt động SXKD, giá trị của VCĐ chuyển dịch dần dần từng lần vào giá trị
của sản phẩm và được thu hồi dần sau mỗi chu kỳ kinh doanh thông qua khấu hao
TSCĐ. Do đó, nên thực hiện phương pháp tính khấu hao nhanh” [15; trg 43].
Tác giả Nguyễn Ngọc Sơn [21] với đề tài tiến sỹ “Hoàn thiện quản lý vốn và
tài sản trong các tổng công ty xây dựng giao thông” (2015) đã hệ thống hóa lý luận
về quản lý vốn và tài sản của DN, làm rõ sự chuyển hóa giữa VCĐ và VLĐ trong
doanh nghiệp. Tác giả đã hệ thống hóa các chỉ tiêu về tình hình quản lý và sử dụng
vốn, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn và tài sản của DN. Trên cơ
sở khảo sát tình hình quản lý vốn và tài sản trong các công ty xây dựng giao thông
mấy năm vừa qua bằng các phương pháp điều tra chọn mẫu, phương pháp phỏng

bình, kỳ luân chuyển vốn tồn kho, kỳ luân chuyển tiền có tác động ngược chiều với
kết của kinh doanh của các DN nhỏ và vừa. Các kết luận của tác giả là tương đồng
với một số nghiên cứu khác như nghiên cứu của Gleason (2000), Xu (2005), Abor
(2005), Berger (2006), Trần Hùng Sơn và Trần Việt Hoàng (2008). Tác giả đồng
thời đã đề xuất một số các giải pháp liên quan tới quản trị VLĐ và chính sách về
cấu trúc vốn nhằm giúp DN nhỏ và vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Công trình NCKH “Relationship between working capital management and
profitability - Emperical evidence from Vietnam listed firms” của tác giả Từ Thị
Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên. Các tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên
cứu định lượng, nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị VLĐ và khả năng sinh lời
của các DN xây dựng niêm yết ở Việt Nam trong giai đoạn 2006-2012. Dữ liệu
bảng nghiên cứu gồm 1.456 quan sát của 208 doanh nghiệp thuộc 8 lĩnh vực kinh
doanh khác nhau trong vòng 7 năm từ 2006 đến 2012. Tác giả đã tìm ra mối quan
hệ ngược chiều giữa Kỳ luân chuẩn tiền, Kỳ thu tiền trung bình, Kỳ trả tiền trung
bình, Kỳ luân chuyển vốn tồn kho với khả năng sinh lời của các DN trong mẫu
nghiên cứu.


12

Công trình NCKH “The relationship between working capital management
and profitability: A Vietnam case” (2010) của tác giả Huỳnh Phương Đông và Jhytay Su [35]. Trong nghiên cứu của mình, tác giả nghiến cứu định lượng mối quan hệ
của kỳ luân chuyển tiền với khả năng sinh lời của 130 công ty niêm yết ở Việt Nam
trong giai đoạn 2006-2008. Tác giả đã tìm thấy kết quả có ý nghĩa thống kê về mối
quan hệ tác động mạnh mẽ của kỳ luân chuyển tiền đến khả năng sinh lời của các
DN trong mẫu nghiên cứu.
Các nghiên cứu ngoài nước:
Công trình NCKH đã công bố “Does working capital management affect
profitability of Belgian firms?” (2003) của tác giả Deloof [39]. Tác giả đã tìm ra
mối quan hệ ngược chiều giữa kỳ thu tiền trung bình, kỳ luân chuyển vốn tồn kho

giả Tạ Thị Ngọc - 2015, tác giả Nguyễn Ngọc Sơn - 2015, tác giả Phan Hồng Mai 2012). Tuy nhiên, có một số đề tài chưa đi sâu nghiên cứu sâu sắc hệ thống chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả VKD trên những góc độ khác nhau.
Hai là, các tác giả, tùy theo đề tài của mình đã khảo sát thực trạng về vấn đề
nghiên cứu và có những đánh giá về kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn
chế. Cụ thể là đã phân tích rõ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực mà đề tài nghiên cứu.
Ba là, đại bộ phận các công trình nghiên cứu có phương pháp nghiên cứu tốt,
kết hợp giữa phương pháp luận với các phương pháp kỹ thuật cụ thể, kết hợp
phương pháp nghiên cứu truyền thống với phương pháp nghiên cứu hiện đại. Về lý
luận hầu hết các công trình đều nghiên cứu, phân tích các quan điểm khác nhau và
đưa ra quan điểm riêng của tác giả. Về thực trạng hầu hết đều được khảo sát bằng
nhiều phương pháp khác nhau để thu thập số liệu. Tuy nhiên, một số công trình có
khảo sát điều tra qua phiếu điều tra nhưng dữ liệu xử lý không được chuẩn xác hoặc
việc sử dụng các số liệu này minh chứng trong luận án cón hạn chế.
Bốn là, các nghiên cứu định lượng trong nước về mối quan hệ của quản trị
VKD đến khả năng sinh lời của DN còn hạn chế về số lượng, đặc biệt nghiên cứu
điển hình cho các DNXD niêm yết ở nước ta còn chưa có nhiều công trình được
công bố.
Có thể thấy, tình hình VKD và quản trị VKD của các DN nói chung và các
DN XDNY nói riêng trong các giai đoạn khác nhau là không giống nhau, do có sự
ảnh hưởng không nhỏ của tình hình kinh tế vĩ mô, các chính sách của Nhà nước và
những biến động của thị trường trong từng giai đoạn nhất định. Hiện nay chưa có
công trình khoa học đã công bố nào nghiên cứu cụ thể về tình hình VKD và quản
trị VKD của các DNXD niêm yết trong giai đoạn 2012-2016. Bên cạnh đó, chưa
có nghiên cứu nào chỉ ra mối quan hệ tác động của quản trị VKD tới khả năng
sinh lời của các DNXD niêm yết ở Việt Nam. Như vậy, nghiên cứu về quản trị



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status