ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------
NGUYỄN HÀ NHI
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ
VỐN LƢU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số : 60.34.03.01
Đà Nẵng - Năm 2017
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Trƣơng Bá Thanh
Phản biện 1: PGS. TS Đường Nguyễn Hưng
Phản biện 2: PGS. TS Nguyễn Thị Hồng Nga
Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh Tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 8 năm 2017.
năng sinh lời của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam. Lần lượt làm rõ các vấn đề sau:
- Quản trị vốn lưu động ảnh hưởng như thế nào đến khả năng
sinh lời của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng niêm yết trên thị
2
trường chứng khoán Việt Nam.
- Các thành phần của vốn lưu động ảnh hưởng như thế nào đến
khả năng sinh lời của các doanh nghiệp này?
- Từ mối quan hệ đó rút ra được quản trị vốn lưu động như thế
nào để tăng khả năng sinh lời?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu quản trị vốn lưu động và
tác động của các chỉ tiêu quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời
của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: các doanh nghiệp vật liệu xây dựng
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông tin dữ liệu
phục vụ nghiên cứu được thu thập gồm 38 doanh nghiệp, trong
khoảng thời gian 5 năm, giai đoạn 2012-2016.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Thống kê mô tả: Nhận thấy đặc điểm chung trong các số liệu
chi tiết, sử dụng phần mềm SPSS.
- Phân tích tương quan Spearman để đo lường sự tác động
giữa các biến số với nhau. Sau đó phân tích hồi quy để ước lượng các
mối quan hệ giữa biến khả năng sinh lợi và các biến được chọn khác.
6. Bố cục đề tài
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa quản trị
vốn lưu động và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp.
Afeef (2011) nghiên cứu sự tác động của quản trị vốn lưu
động đến khả năng sinh lợi (ROA) của 40 doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại thị trường chứng khoán Pakistan giai đoạn 2003-2008. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và kỳ thu tiền
bình quân có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lợi (ROA).
Mumtaz et al. (2011) cho rằng có tồn tại mối quan hệ ngược
4
chiều giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi (ROA) khi
nghiên cứu dữ liệu của 22 doanh nghiệp ngành hóa học cho giai đoạn
từ năm 2005-2010. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng kỳ luân chuyển
hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân có tác động ngược chiều với
khả năng sinh lợi (ROA).
Sharma và Kumar (2011) đã nghiên cứu tác động của vốn lưu
động lên tỷ suất sinh lời ở những công ty Ấn Độ. Hai nhà khoa học
đã chỉ ra rằng khi các công ty gia tăng vòng quay tiền mặt, tỷ suất
sinh lời có thể cao hơn.
Tại Việt Nam, Dong, Huynh Phương & Jyh-tay Su (2010) đã
nghiên cứu mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và khả
năng sinh lợi trên mẫu 130 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2006-2008. Các tác giả đã
tìm ra mối quan hệ khá mạnh giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và khả
năng sinh lợi.
TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & Ths. NguyễnThị Kim Thoa
(2014): “Mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh
lợi: Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam”. Bài nghiên cứu này sử
dụng phân tích dữ liệu bảng gồm 208 công ty phi tài chính niêm yết
trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch
Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 2006 đến 2012 kiểm
khoán, các khoản phải thu, hàng tồn kho và nợ ngăn hạn.
1.1.2. Vai trò của vốn lƣu động và quản trị vốn lƣu động
Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và
sinh lợi của các doanh nghiệp. Nếu khả năng vốn lưu động đủ lớn sẽ
giúp cho doanh nghiệp có nhiều thuận lợi hơn trong việc làm chủ sản
xuất và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh quản trị vốn lƣu động
a. Quản lý hàng tồn kho
b. Quản lý tiền mặt
c. Quản lý khoản phải thu
d. Quản lý các khoản phải trả
Bên cạnh đó còn có các chỉ tiêu ảnh hưởng đến quản trị vốn
lưu động:
- Quy mô công ty.
- Đòn bẩy.
7
- Tăng trưởng bền vững.
- Lợi nhuận.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành.
1.2. KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm khả năng sinh lời của các doanh nghiệp
Là thước đo hiệu quả bằng tiền, là điều kiện cần nhưng chưa
đủ để duy trì cân bằng tài chính.
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
a. Khả năng sinh lời trên tài sản ROA
b. Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE
c. Khả năng sinh lời trên doanh thu ROS
về cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa vốn lưu động, quản trị vốn lưu
động và khả năng sinh lời.Tác giả cũng chỉ ra ảnh hưởng của các chỉ
tiêu quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời để làm cơ sở để lựa
chọn các biến trong chương 2.
9
CHƢƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Sơ lƣợc về ngành vật liệu xây dựng
2.1.2. Dữ liệu nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng liệu thứ cấp của 38 doanh nghiệp thuộc
nhóm ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán ở
Việt Nam (bài nghiên cứu chỉ tập trung vào các công ty niêm yết trên sàn
HOSE và HNX) trong giai đoạn từ 2012-2016 tạo thành bảng dữ liệu có
190 biến quan sát.
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
Bước 2: Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu
Bước 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu
Bước 4: Thu thập dữ liệu
Bước 5: Thực hiện thống kê mô tả các biến với toàn bộ mẫu
Bước 6: Xác định mức độ tương quan giữa các biến
Bước 7: Phân tích hồi quy tuyến tính bội
Bước 8: Thực hiện các kiểm định
Bước 9: Kết luận và hàm ý chính sách
2.3. CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU CỦA MÔ HÌNH
Giả thuyết H1: Kỳ thu tiền bình quân có mối quan hệ ngược
chiều với khả năng sinh lời.
-
Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt
-
Tỷ lệ nợ
-
Quy mô công ty
+
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
-
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong nghiên cứu tác giả thực hiện dựa trên các nghiên cứu đã
được thực hiện trước đây.
2.4.1. Biến nghiên cứu
a. Biến phụ thuộc: GROSS Tỷ suất lợi nhuận gộp (Gross
Profit Margin)
b. Biến độc lập:
Các biến sau được hầu như tất cả các công trình nghiên cứu
trước đây xem là biến giải thích cho mô hình: Biến kỳ thu tiền bình
quân, Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho, Kỳ thanh toán bình quân,
Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt. Ngoài ra, tác giả sử dụng các biến như
kỳ/ Giá vốn hàng bán) *360
(Các khoản phải thu bình quân/
Doanh thu thuần)*360
(Các khoản phải trả bình quân/
Giá vốn hàng bán) *360
INV + AR - AP
Tỷ lệ nợ
DR
Tổng nợ/ Tổng tài sản
Quy mô công ty
LOS
Ln (Doanh thu thuần)
CR
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh
toán hiện hành
2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề nghị cho đề tài
Mô hình tổng quát như sau:
GROSSit = β0 + β1(ARit) + β2(APit) + β3(INVit) +
β4(CCCit) + β5(DRit) + β6(LOSit) + β7(CRit) + ε
3.1. ĐẶC TRƢNG CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG
VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VẬT
LIỆU XÂY DỰNG VIỆT NAM
Bảng 3.1. Thống kê mô tả các chỉ tiêu về quản trị vốn lưu động và
khả năng sinh lời
Descriptive Statistics
Chỉ tiêu
N
Minimum
GROSS
190
-.47
INV
190
AR
Maximum Mean
Deviation
.1669
60.20
8966.70 539.97
771.31
DR
190
.10
1.20
.6026
.223
LOS
190
8.80
16.90
13.06
1.48
14
Kỳ thu tiền bình quân (AR) của các công ty là 110 ngày để thu
hồi tiền từ việc bán hàng. Trong đó có công ty phải mất hơn 2.180
ngày để thu tiền từ việc bán hàng. Nhưng cũng có những doanh
nghiệp có tính thanh khoản trong bán hàng cao, chỉ mất gần 2 ngày
cho việc thu tiền.
Kỳ thanh toán bình quân (AP) của các công ty trong ngành vật
liệu xây dựng trung bình là 298 ngày. Lý do là có một công ty có chu
kỳ thanh toán rất cao là 3.914 ngày. Tuy nhiên cũng có công ty có kỳ
thanh toán có 9 ngày.
Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt (CCC) trung bình trong toàn bộ
mẫu là 539 ngày, giá trị thấp nhất là 60 ngày, lâu nhất là 8.966 ngày,
độ lệch chuẩn là 771 ngày.
Tỷ lệ nợ DR có giá trị trung bình là 133%, giá trị cao nhất là
630%, thấp nhất là 2%.
3.2. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƢỢNG
3.2.1. Kiểm tra phân phối chuẩn của dữ liệu
3.2.2. Phân tích hệ số tƣơng quan Spearman
3.2.3. Phân tích hồi quy
a. Phân tích mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và
khả năng sinh lời (GROSS)
b. Phân tích hồi quy các mô hình
Mô hình 1: Phân tích mối quan hệ giữa kỳ thu tiền bình
quân và khả năng sinh lời
15
ANOVAa
Model
189
1.045 115.945
.000b
.009
Model Summaryd
Model
R
R
Square
3
.707
c
.500
Adjusted Std. Error of the
Durbin-
R Square
Std.
Beta
Toler
Error
VIF
ance
AR
.000
.000
-.507
-9.309 .000
.906
1.103
DR
-.215
Mô hình 2: Phân tích mối quan hệ giữa kỳ thanh toán bình
quân và khả năng sinh lời
ANOVAa
Model
Sum of
df
Mean
Squares
1
F
Sig.
122.370
.000b
Square
Regression
1.080
1
Square
R Square
the Estimate
Watson
c
.477
.468
.08778
1.816
Coefficientsa
Model
Unstandardiz Standa
ed
t
Sig.
rdized
.786
1.273
CR
-.042
.008
-.328
-5.156 .000
.696
1.437
DR
-.158
.038
-.294
-4.211 .000
.578
1
Residual
1.770
188
Total
2.738
189
.969 102.916
.000b
.009
Model Summaryd
Model
R
R
Square
3
d Coefficients ardize
Collinearity
Statistics
d
Coeffi
cients
B
Std.
Beta
Tolera
Error
(Constant
.378
.029
.000
.000
DR
-5.775
.000
.650
1.538
.008
-.323
-4.995
.000
.690
1.448
18
Kết quả hồi quy mô hình trên cho thấy hệ số tương quan giữa
chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho và khả năng sinh lợi của công ty
(đại diện là GROSS) là tương quan âm.
Mô hình 4:Phân tích mối quan hệ giữa Chu kỳ chuyển hóa
tiền mặt và khả năng sinh lời
Model
Regression
Residual
Sig.
135.033
Model Summaryd
R
R
Adjusted Std. Error of the
Square R Square
Estimate
c
.705
.497
.489
.08607
Model
CCC
ANOVAa
Sum of
df
Mean
Squares
Square
1.145
1
1.145
.000
.825
1.212
-.039
-.170
.008
.036
-.301
-.316
-4.790
-4.742
.000
.000
.684
.608
1.462
1.644
19
- Chính sách quản lý tiền mặt: Công ty có thể giảm bớt thời
gian cần thiết để thu tiền từ khách hàng tính từ thời điểm ghi hóa
đơn, giảm bớt thời gian chuyển đổi hàng tồn kho và thanh toán cho
khách hàng đúng hạn thì sẽ đem lại hiệu quả quản lý vốn lưu động,
điều này dẫn đến tăng khả năng sinh lợi.
- Các chính sách khác: Công ty có LOS lớn thì có nhiều khẳ
năng đáp ứng các nhu cầu về vốn với chi phí thấp hơn các công ty có
quy mô nhỏ, do đó làm tăng khả năng sinh lợi..
4.2. KIẾN NGHỊ
21
- Đối với hàng tồn kho: nhà quản lý còn phải dựa vào đặc
điểm ngành và đặc điểm sản phẩm của công ty để đưa ra chính sách
hàng tồn kho thích hợp. Khi tính toán hàng tồn kho, các doanh
nghiệp nên thiết lập một biên độ dao động an toàn để tránh thiếu
hàng. Phải kiểm kê định kỳ hàng tồn kho, những thông tin thu được
từ việc kiểm kê phải được xem xét và thực thi. Phân tích doanh thu
và số lượng bán của từng sản phẩm để quyết định loại nào duy trì
hàng tồn kho và loại nào đặt hàng thường xuyên. Cần phối hợp với
các khách hàng cũng như nhà cung cấp để có kế hoạch hàng tồn kho
hiệu quả, tạo ra sự phù hợp giữa sản xuất của công ty với mức tiêu
thụ của khách hàng để giảm mức tồn kho. Dựa vào đặc thù ngành
vật liệu xây dựng là ngành có nhu cầu hàng hóa mang tính mùa vụ
nên lựa chọn mô hình xác định mức tồn kho tối ưu là mô hình sản
lượng đặt hàng hiệu quả nhất. Yếu tố quyết định trong quản trị hàng
tồn kho là sự dự báo chính xác nhu cầu sử dụng các loại hàng hóa
trong kỳ nghiên cứu – thường là một năm và khối lượng hàng hóa
trong mỗi lần đặt hàng. Những doanh nghiệp có nhu cầu hàng hóa
mang tính mùa vụ có thể chọn kỳ dự báo phù hợp với đặc điểm kinh
động.
- Việc lập các báo cáo chi tiết giúp công ty xem nơi nào các
chi phí cần được điều chỉnh để làm cho các dự báo cũng như kế
hoạch quản trị vốn lưu động được dễ dàng hơn.
- Khích lệ nhân viên thu nợ bằng cách thưởng cho người nào
thu được khoản phải thu từ khách hàng đúng thời hạn.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4
Trong chương 4, tác giả trình bày hàm ý chính sách từ kết quả
nghiên cứu ở chương 3 về mối quan hệ giữa các biến quản trị vốn
lưu động và khả năng sinh lời (GROSS) các doanh nghiệp vật liệu
xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
23
KẾT LUẬN
Bài nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả
năng sinh lời của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng khảo sát 38
công ty vật liệu xây dựng niêm yết trên sàn HNX và HOSE của Việt
Nam giai đoạn 2012-2016, hình thành bảng dữ liệu với 190 quan sát.
Đề tài đã phân tích ảnh hưởng của các thành phần vốn lưu
động như kỳ thu tiền bình quân (AR), chu kỳ chuyển hóa hàng tồn
kho (INV), kỳ thanh toán bình quân (AP), chu kỳ chuyển hóa tiền
mặt (CCC), Quy mô công ty (LOS), tỷ lệ nợ (DR), và hệ số khả năng
thanh toán hiện hành (CR) lên khả năng sinh lời (đại diện là tỷ suất
lợi nhuận gộp GROSS).
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phân tích thống kê
mô tả, tương quan sperman và hồi quy mô hình với AR, INV, AP,
CCC, LOS, DR, CR là biến độc lập và GROSS là biến phụ thuộc.
Kết quả nghiên cứu thấy rằng kỳ thu tiền bình quân AR, chu
kỳ chuyển hóa hàng tồn kho INV, kỳ thanh toán bình quân AP, chu