ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LƯỜNG THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG ðẾN
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
ðà Nẵng – Năm 2018
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LƯỜNG THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG ðẾN
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðOÀN NGỌC PHI ANH
1.1.3. Chu chuyển vốn lưu ñộng.............................................................. 12
1.2. QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG ............................................................... 12
1.2.1. Khái niệm quản trị vốn lưu ñộng................................................... 12
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu ñộng..................................................... 14
1.3. KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP.................................. 17
1.3.1. Khái niệm....................................................................................... 17
1.3.2. Các chỉ tiêu ño lường..................................................................... 19
1.4. TÁC ðỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG ðẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................... 21
1.4.1. Mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu ñộng và khả năng sinh lời...... 21
1.4.2. Bằng chứng thực nghiệm về tác ñộng của quản trị vốn lưu ñộng
ñến khả năng sinh lời của doanh nghiệp ......................................................... 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................. 31
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU................................................... 32
2.1. ðẶC ðIỂM CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ................. 32
2.2. CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU............................. 37
2.2.1. Các giả thuyết nghiên cứu............................................................. 37
2.2.2. Mô hình nghiên cứu ...................................................................... 42
2.3. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................... 44
2.4. XỬ LÝ DỮ LIỆU .................................................................................... 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.............................................................................. 46
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ... 47
3.1. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG ðẾN
KHẢ NĂNG SINH LỜI.................................................................................. 47
3.1.1. Thống kê mô tả về các biến trong mô hình nghiên cứu................ 47
3.2.2 Mối quan hệ tương quan giữa các biến trong mô hình .................. 48
3.2.3 Phân tích hồi quy tương quan ........................................................ 52
Chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt
CR
Tỷ số thanh toán hiện thời
CS
Quy mô Doanh nghiệp
DIO
Kỳ chuyển ñổi hàng tồn kho
DPO
Kỳ chuyển ñổi các khoản phải trả
DSO
Kỳ chuyển ñổi các khoản phải thu
FAR
Tỷ trọng tài sản tài chính
FFAR
Tỷ số ñầu tư tài chính dài hạn
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên Tài sản
ROE
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
TTCK
Thị trường chứng khoán
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
Tên bảng
hiệu
Trang
1.1
Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước ñây
26
2.1
Bảng giá trị và tốc ñộ gia tăng tài sản từ năm 2014- 2016
3.6
3.7
3.8
3.9
Phân tích ANOVA về sự phù hợp của phân tích hồi quy
giữa ACP và ROA (lần 1)
Hệ số hồi quy và thống kê ña cộng tuyến giữa ACP và
ROA (lần 1)
Hệ số phù hợp của mô hình giữa ACP và ROA (lần 2)
Phân tích ANOVA về sự phù hợp của phân tích hồi quy
giữa ACP và ROA (lần 2)
Hệ thống số hồi quy tương quan và thống kê ña cộng
tuyến giữa ACP và ROA (lần 2)
Hệ số phù hợp của mô hình giữa ICP và ROA (lần 1)
53
54
55
56
56
58
3.10
3.11
giữa APP và ROA (lần 2)
Hệ số hồi quy và thống kê ña cộng tuyến giữa APP và
ROA (lần 2)
Hệ số phù hợp của mô hình giữa CCC và ROA (lần 1)
59
60
61
61
62
64
65
66
67
67
68
70
3.22
3.23
3.24
3.25
3.26
76
3.29
Phân tích ANOVA về sự phù hợp của phân tích hồi quy
giữa quản trị vốn lưu ñộng và ROA (lần 1)
76
3.30
Hệ số hồi quy và thống kê ña cộng tuyến giữa quản trị vốn
lưu ñộng và ROA (lần 1)
77
3.31
Hệ số phù hợp của mô hình giữa quản trị vốn lýu ðộng và
ROA (lần 2)
79
3.32
Phân tích ANOVA về sự phù hợp của phân tích hồi quy
giữa quản trị vốn lưu ñộng và ROA (lần 2)
79
thống quản trị hiệu quả. Những sai sót nhỏ trong quá trình quản trị có thể dẫn
ñến những tổn thất lớn của vốn lưu ñộng, chẳng hạn sự mất mát về tiền mặt,
phát sinh các khoản nợ khó ñòi, bị chiếm dụng vốn hay sự hao hụt và thất
thoát hàng hóa, nguyên vật liệu. Những vấn ñề này diễn ra hàng ngày và ảnh
hưởng rất lớn ñến khả năng vận hành hiệu quả của doanh nghiệp. Vì vậy
quản trị vốn lưu ñộng và lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
2
Xem xét tầm quan trọng của quản trị vốn lưu ñộng, nhiều nhà nghiên cứu ñã
tập trung vào phân tích mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu ñộng và khả năng
sinh lợi như Deloof (2003), Padachi (2006), Mohamad và Saad (2010), Gul và
cộng sự (2013), Sharma và Kumar (2011), Makori và Jagongo A. (2013). Tuy
nhiên, trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam vẫn chưa ñược xem
xét một cách cụ thể, rõ ràng về ảnh hưởng của quản trị vốn lưu ñộng ñến khả
năng sinh lợi. Trong khi ñó Nông nghiệp bao giờ cũng ñóng vai trò quan
trọng vì nó thoả mãn nhu cầu hàng ñầu của con người là nhu cầu ăn, tạo ra sự
ổn ñịnh về chính trị, kinh tế và quốc phòng. Phát triển kinh tế nông nghiệp
một cách ổn ñịnh, tạo cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nhất là cho công
nghiệp một cơ sở vững chắc về nhiều phương diện, trước hết là về lương thực
thực phẩm. Như vậy cho dù phát triển kinh tế ñất nước ñến thế nào ñi chăng
nữa, cho dù tỉ trọng nông nghiệp có giảm sút trong cơ cấu nền kinh tế quốc
dân thì nông nghiệp vẫn ñóng một vai trò quan trọng không thể thiếu vì nó
thoả mãn nhu cầu hàng ñầu của con người... Hơn nữa nó còn có giá trị xuất
khẩu nếu như sản phẩm thoả mãn yêu cầu của thị trường bên ngoài.
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên nên
quá trình sử dụng vốn ñầu tư trong nông nghiệp gặp nhiều rủi ro, làm tổn thất
hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn, chu kỳ sản xuất dài và tính thời vụ trong
nông nghiệp làm cho sự tuần hoàn và lưu chuyển vốn ñầu tư chậm chạp, kéo
- ðối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản trị vốn lưu ñộng và sự ảnh hưởng
của quản trị vốn lưu ñộng ñến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp sản
xuất nông nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Các công ty sản xuất nông nghiệp trên sàn giao
dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
+ Phạm vi thời gian: Số liệu các chỉ tiêu nghiên cứu ñược lấy từ báo cáo
tài chính hàng năm từ năm 2014 ñến năm 2016.
4
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Tài liệu, số liệu thứ cấp ñược thu
thập từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp trên sàn
giao dịch chứng khoán; các báo cáo thường niên của các công ty chứng khoán
về ngành sản xuất nông nghiệp; các giáo trình, ñề tài và bài báo khoa học
ñăng trên các tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Phương pháp hồi quy ñược sử
dụng ñề ước lượng mô hình nghiên cứu với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS.
- Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp thống kê kinh tế ñể phân tích
thực trạng quản trị vốn lưu ñộng của các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp
trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
5. Bố cục ñề tài
Bố cục luận văn bao gồm các phần như sau:
- Phần Mở ñầu: Trình bày lý do nghiên cứu, mục tiêu, ñối tượng, phương
pháp nghiên cứu.
- Phần Nội dung: bao gồm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của quản trị vốn lưu ñộng
ñến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
nhuận của công ty bằng cách giảm số ngày phải thu và hàng tồn kho. Các
công ty có lợi nhuận thấp sẽ mất nhiều thời gian ñể thanh toán các khoản
phải trả.
- Một nghiên cứu khác với ñề tài “Ảnh hưởng của các thành phần quản
lý vốn lưu ñộng ñối với lợi nhuận doanh nghiệp: Một cuộc khảo sát các doanh
nghiệp niêm yết ở Kenya” ñược thực hiện bởi Mathuva (2010). Những phát
hiện chính của nghiên cứu này là: (1) Các công ty có khả năng sinh lời cao sẽ
thu tiền từ khách hàng nhanh hơn; (2) Các công ty duy trì mức tồn kho ñủ cao
sẽ làm giảm chi phí mua hàng của công ty; (3) Công ty sẽ có lợi nếu kéo dài
thời gian ñể thanh toán cho người bán.
6
- Tương tự như vậy, Shama & kumar (2011) ñã thực hiện nghiên cứu ñề
tài “Ảnh hưởng của việc quản lý vốn lưu ñộng ñối với khả năng sinh lợi của
doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm từ Ấn ðộ”. Nghiên cứu này là ñể
kiểm tra ảnh hưởng của vốn lưu ñộng ñối với khả năng sinh lời của các công
ty Ấn ðộ. Tác giả thu thập dữ liệu về 263 công ty phi tài chính niêm yết trên
sàn Chứng khoán Bombay (BSE) từ năm 2000 ñến năm 2008. Kết quả cho
thấy quản lý vốn lưu ñộng và khả năng sinh lời có mối tương quan tích cực
trong các công ty Ấn ðộ. Nghiên cứu cho thấy rằng số ngày phải trả có tương
quan không tốt với lợi nhuận của công ty, trong khi ñó số ngày phải thu và
chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt lại có mối quan hệ tốt với khả năng sinh lợi của
công ty.
- Bên cạnh ñó, Makori và Ambrose (2013) cũng ñã tìm hiểu về mối
quan hệ này dựa trên dữ liệu từ các công ty sản xuất và xây dựng ñược niêm
yết kê trên Sở Giao dịch Chứng khoán Nairobi (NSE). Nghiên cứu tìm thấy
một mối quan hệ tiêu cực giữa lợi nhuận và số ngày phải thu và chu kỳ
chuyển ñổi tiền mặt, nhưng mối quan hệ tích cực giữa lợi nhuận và số ngày
giữa các ngành cũng khác nhau.
- “Quản trị vốn lưu ñộng và khả năng sinh lời: Nghiên cứu ñiển hình các
công ty cổ phần ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên sở giao
dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh” của Chu Thị Thu Thủy (2014) ñã kiểm
tra mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu ñộng với khả năng sinh lời của 97 công
ty cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên sở giao dịch chứng
khoán TP. HCM trong năm 2012. Kết quả nghiên cứu ñã chỉ rõ có mối tương
quan giữa quản trị vốn lưu ñộng và năng sinh lời. Hơn nữa, nghiên cứu chỉ ra
mối tương quan mạnh giữa tỷ lệ ñầu tư vào tài sản tài chính, quy mô công ty,
ñòn bẩy tài chính và khả năng sinh lời.
Qua quá trình nghiên cứu về ảnh hưởng của quản trị vốn lưu ñộng ñến
khả năng sinh lời trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy kết quả thực nghiệm
8
về mối quan hệ của quản trị vốn lưu ñộng ñến khả năng sinh lời còn chưa
ñược thống nhất. Kết quả của nhiều công trình cho thấy các biến ñộc lập có
thể tác ñộng thuận chiều hoặc ngược chiều ñến khả năng sinh lời của doanh
nghiệp, hoặc có biến lại không thể hiện ảnh hưởng của nó. Bên cạnh ñó, cũng
có nhiều quan ñiểm khác nhau về chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh lời của
doanh nghiệp.
Mặc dù trên thế giới và các nước trong khu vực ñã có nhiều nghiên cứu nhưng
tại Việt Nam chưa có ñề tài nào nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị vốn lưu
ñộng ñến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành sản xuất nông
nghiệp. Do ñó, việc nghiên cứu về vấn ñề này trong lĩnh vực nông nghiệp là
hết sức cần thiết. Từ ñó ñề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả quản
trị vốn lưu ñộng ñể góp phần nâng cao khả năng sinh lời của các doanh
nghiệp sản xuất nông nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
10
- Vốn lưu ñộng trong khâu dự trữ: ðối với các doanh nghiệp dịch vụ vốn
lưu ñộng trong khâu dự trữ bao gồm: Vốn dự trữ vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế nhằm ñảm bảo hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
ñược tiến hành thường xuyên, liên tục.
- Vốn lưu ñộng trong khâu sản xuất: Trong doanh nghiệp thương mại và
doanh nghiệp dịch vụ không mang tính chất sản xuất thì không có vốn lưu
ñộng vận ñộng ở khâu này. ðối với các doanh nghiệp dịch vụ mang tính chất
sản xuất vốn lưu ñộng này bao gồm:
+ Vốn về sản phẩm dở dang ñang chế tạo: Là giá trị sản phẩm dở dang
dùng trong quá trình sản xuất, xây dựng hoặc ñang nằm trên các ñịa ñiểm làm
việc ñợi chế biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang...
+ Vốn bán thành phẩm tự chế: Cũng là giá trị các sản phẩm dở dang
nhưng khác sản phẩm ñang chế tạo ở chỗ ñã hoàn thành giai ñoạn chế biến
nhất ñịnh.
+ Vốn và phí tổn ñợi phân bổ (chi phí trả trước) là những phí tổn chi ra
trong kỳ, nhưng có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế chưa tính hết vào giá
thành mà sẽ tính vào giá thành các kỳ sau:
- Vốn lưu ñộng trong khâu lưu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm biểu hiện bằng tiền số sản phẩm ñã nhập kho và
chuẩn bị các công tác tiêu thụ.
+ Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền ñang chuyển và tiền gửi
ngân hàng.
+ Vốn thanh toán là những khoản phải thu tạm ứng phát sinh trong quá
trình mua bán vật tư hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ. Theo cách phân loại
này có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữ nguyên vật liệu và vốn nằm
trong khâu lưu thông không tham gia trực tiếp vào sản xuất. Phải chú ý tăng
12
- Vốn huy ñộng từ thị trường thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ
phiếu.
1.1.3. Chu chuyển vốn lưu ñộng
Vốn lưu ñộng của doanh nghiệp thường xuyên vận ñộng, chuyển hóa lần
lượt qua nhiều hình thái khác nhau. ðối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu
ñộng từ hình thái ban ñầu là tiền ñược chuyển hóa sang vật tư dự trữ, sản
phẩm dở dang, sản phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở lại
hình thái ban ñầu là tiền. ðối với doanh nghiêp thương mại, sự vận ñộng của
vốn lưu ñộng nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái
hàng hóa và cuối cùng chuyển về hình thái tiền. Quá trình hoạt ñộng kinh
doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, nên quá trình vận ñộng
của vốn lưu ñộng cũng diễn ra liên tục, lặp ñi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo
thành sự chu chuyển của vốn lưu ñộng. Tại một thời ñiểm nhất ñịnh, tài sản
lưu ñộng thường có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau
như tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho…
1.2. QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG
1.2.1. Khái niệm quản trị vốn lưu ñộng
Quản trị vốn lưu ñộng chính là quản trị thành phần liên quan ñến vốn lưu
ñộng bao gồm vốn bằng tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu,
hàng tồn kho thông qua việc lập chính sách về vốn lưu ñộng và thực hiện các
chính sách trong hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp (Van home và
Wachowicz, 2000). Trong khi ñó Osisioma (1997) mô tả quản trị vốn lưu
ñộng như quản lý, ñiều chỉnh và kiểm soát sự cân bằng giữa tài sản ngắn hạn
và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp ñể ñáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi ñáo
hạn.
Thay ñổi trong lượng vốn lưu ñộng của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng
trực tiếp ñến luồng tiền (hay là lưu chuyển tiền tệ) của doanh nghiệp. Tăng
chính xác về lượng hàng tích trong kho, họ có thể sẽ bị thất bại trong kinh
14
doanh trong thời gian rất ngắn. Việc xác ñịnh thời ñiểm cũng như tính chất
phức tạp của việc thanh toán có thể khó khăn hơn ta tưởng. Các doanh nghiệp
sản xuất thường phải chi một lượng tiền lớn ñể mua nguyên vật liệu và trả
lương lao ñộng trước khi nhận ñược bất cứ khoản thanh toán của khách hàng.
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu ñộng
a. Quản trị vốn bằng tiền
Tiền mặt tại quỹ, tiền ñang chuyển và tiền gửi ngân hàng, là một bộ phận
quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Trong quá trình sản
xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt ở một
quy mô nhất ñịnh. Nhu cầu dự trữ vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp
thông thường là ñể ñáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng
hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết. Ngoài ra còn xuất phát từ
nhu cầu dự phòng ñể ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự
ñoán ñược và ñộng lực trong việc dự trữ tiền mặt ñể sẵn sàng sử dụng khi
xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao. Việc duy trì một
mức dự trữ vốn tiền mặt ñủ lớn còn tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội
thu ñược chiết khấu trên hàng mua trả ñúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng
thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
Quy mô vốn bằng tiền là kết quả thực hiện nhiều quyết ñịnh kinh doanh
trong các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn bằng tiền không phải là một
công việc thụ ñộng. Nhiệm vụ quản trị vốn bằng tiền do ñó không phải chỉ là
ñảm bảo cho doanh nghiệp có ñủ lượng vốn bằng tiền cần thiết ñể ñáp ứng kịp
thời các nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số vốn bằng tiền
hiện có, giảm tối ña các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối ñoái và tối ưu hóa
việc ñi vay ngắn hạn hoặc ñầu tư kiếm lời.
của khách hàng như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi
16
ro...ðổi lại doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm ñược lợi nhuận nhờ mở rộng
số lượng sản phẩm tiêu thụ. Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi
các nhân tố như sau:
- Khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng.
- Sự thay ñổi theo thời vụ của doanh thu: ðối với các doanh nghiệp sản
xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có
nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ ñể thu hồi vốn.
- Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp: ðối
với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có
ñặc ñiểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh
nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản.
d. Quản trị các khoản phải trả
Khác với các khoản phải thu, các khoản phải trả là các khoản vốn mà
doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp ñồng cung cấp,
các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho
người lao ñộng. Việc quản trị các khoản phải trả không chỉ ñòi hỏi doanh
nghiệp phải thường xuyên duy trì một lượng vốn tiền mặt ñể ñể ñáp ứng yêu
cầu thanh toán mà còn ñòi hỏi việc thanh toán các khoản phải trả một cách
chính xác, an toàn và nâng cao uy tín của doanh nghiệp ñối với khách hàng.
ðể quản lý tốt các khoản phải trả, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm
tra, ñối chiếu các khoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh
nghiệp ñể chủ ñộng ñáp ứng các yêu cầu thanh toán khi ñến hạn. Doanh
nghiệp còn phải lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp an toàn và hiệu
quả nhất ñối với doanh nghiệp.
e. Quản trị vốn lưu ñộng khác