MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kết quả kinh doanh tốt, báo cáo tài chính đáng tin cậy và khả
năng sinh lời cao là mục tiêu hướng tới của bất cứ đơn vị kinh doanh
nào. Đối với doanh nghiệp niêm yết trên TTCK, mục tiêu này lại càng
quan trọng hơn bởi đó là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể thu
hút vốn từ các nhà đầu tư. Trong quá trình hoạt động, có nhiều nguyên
nhân khác nhau dẫn tới doanh nghiệp niêm yết không đạt được hiệu quả
kinh doanh như mong muốn trong đó có nguyên nhân từ kiểm soát nội
bộ doanh nghiệp. Vì vậy, nghiên cứu KSNB là rất quan trọng để các
doanh nghiệp đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm đạt mục tiêu.
Sự trầm lắng của thị trường bất động sản và sự cắt giảm đầu tư
công cũng khiến nhiều doanh nghiệp xây dựng niêm yết gặp nhiều khó
khăn. Để vượt qua khó khăn và đạt được kết quả kinh doanh tốt thì
doanh nghiệp xây dựng niêm yết phải có những giải pháp bền vững để
khi thị trường gặp khó khăn cũng sẽ không ảnh hưởng nhiều đến kết
quả kinh doanh. KSNB hiệu quả giúp cho doanh nghiệp kiểm soát tình
hình thực hiện chiến lược và điều chỉnh kịp thời, đảm bảo tính tuân thủ
các quy định, pháp luật, bảo đảm chi phí hợp lý, giảm sự mất mát tài
sản và giảm được giá thành.
Khả năng sinh lời là thông tin quan trọng khi phân tích hiệu
quả kinh doanh. Nâng cao khả năng sinh lời là mục tiêu hướng tới của
các doanh nghiệp niêm yết nói chung cũng như các doanh nghiệp xây
dựng niêm yết nói riêng. Khả năng sinh lời của doanh nghiệp niêm yết
theo phân tích phụ thuộc vào KSNB, KSNB có chất lượng sẽ giúp cho
DNXD niêm yết hạn chế các sai phạm về chi phí, tài sản, nguồn vốn,
thu nhập từ đó làm tăng lợi nhuận cũng như khả năng sinh lời. Tuy
nhiên mối quan hệ này cần được kiểm tra, chứng minh trong các
DNXD niêm yết.
Theo quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành, Ban kiểm
soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức
doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Từ kết quả kiểm định các mối quan hệ và thực trạng các yếu tố
của kiểm soát nội bộ đề xuất các kiến nghị, giải pháp cần tập trung
nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng
2
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, nghiên cứu tập trung trả lời
các câu hỏi nghiên cứu sau:
• Chất lượng kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp xây dựng
niêm yết có ảnh hưởng tới khả năng sinh lời không?
• Ban kiểm soát ảnh hưởng như thế nào tới chất lượng kiểm soát
nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết?
• Đặc điểm của các yếu tố của kiểm soát nội bộ trong doanh
nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam là gì?
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu lý luận cơ
bản về KSNB vào những DNXD niêm yết; sự ảnh hưởng của các yếu tố
KSNB đến khả năng sinh lời trong DNXD niêm yết trên TTCK Việt
nam; mối quan hệ giữa quy mô BKS, tính độc lập, trình độ của BKS và
chất lượng KSNB trong DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam là công ty cổ phần có chứng
khoán niêm yết trên TTCK Việt nam có doanh thu trong lĩnh vực
xây dựng chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng doanh thu của công ty đó.
- Luận án tập trung nghiên cứu KSNB của các DNXD niêm yết từ
năm 2014 đến nay
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh
nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
3
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1 Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
1.1.1 Các quan điểm về kiểm soát nội bộ
Quá trình nhận thức và nghiên cứu về KSNB đã hình thành
nhiều quan điểm về KSNB. Năm 1992, COSO (Committee of
Sponsoring Organization)- Ủy ban thuộc hội đồng quốc gia của Mỹ về
việc chống gian lận trên BCTC đã đưa ra khái niệm KSNB được chấp
Ở Việt Nam, Định nghĩa KSNB được quy định trong VSA 315
nhận rộng rãi, báo cáo của COSO được công bố với tiêu đề “KSNB-
tương đồng với định nghĩa KSNB theo ISA 315 và COSO. VSA 315
Khuôn khổ hợp nhất” (Internal Control – Intergrated Framework).
cũng tiếp cận KSNB là quá trình và theo hướng quản lý rủi ro.
Ngay sau khi ban hành đạo luật Sarbanes-Oxley (SOX), Ủy
Quy trình
Assurance Standard Board) thuộc Liên đoàn Kế toán quốc tế đã ban
hành một số chuẩn mực kiểm toán trong đó có Chuẩn mực Kiểm toán
quốc tế 315 “Hiểu biết tình hình kinh doanh, môi trường của doanh
Là chuỗi các hoạt động xuất hiện trong mọi
bộ phận của tổ chức và là nội dung cơ bản
trong các hoạt động của tổ chức
Là sự tổng hợp những quy tắc,
phương tiện, chính sách và thủ tục
nghiệp và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu”, chuẩn mực đã đưa ra
định nghĩa KSNB.
IFAC (2012,tr20) cho rằng KSNB có nhiều nghĩa, bao gồm:
KSNB là hệ thống hoặc là quá trình: là toàn bộ hệ thống KSNB của một
Nhằm đảm bảo hợp lý trong việc
đạt được các mục tiêu của doanh
nghiệp
Nhằm đạt được các mục tiêu của
doanh nghiệp
tổ chức; KSNB là một hoạt động hoặc biện pháp: biện pháp hiện thời
để xử lý rủi ro và thực hiện ; KSNB là tình trạng hoặc kết quả đạt được:
kết quả đạt được của hệ thống KSNB hoặc quá trình KSNB. IFAC đã
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng hợp (có tính so sánh) một số khái niệm kiểm
tiêu của KSNB (trích trong Rollins và Lanza, 2005, tr48-49) gồm:
-
Đảm bảo đạt được các mục tiêu hoạt động: liên quan đến những
mục tiêu kinh doanh cơ bản của tổ chức, bao gồm những mục tiêu khả
trọng yếu của KSNB. Chất lượng KSNB là thuật ngữ dùng để mô tả
tính hiệu lực của từng yếu tố cấu thành KSNB, đáp ứng yêu cầu của
nhà quản lý và người sử dụng thông tin.
1.2 Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp xây dựng niêm yết đến
năng sinh lời, mục tiêu hiệu quả, bảo vệ nguồn lực và đạt các mục tiêu
kiểm soát nội bộ
chiến lược. Mục tiêu này nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của
1.2.1 Đặc điểm doanh nghiệp xây dựng niêm yết
DNXD có những đặc điểm riêng về sản phẩm và sản xuất,
hoạt động
-
Đảm bảo độ tin cậy của BCTC được công bố
-
Đảm bảo sự tuân thủ: đề cập đến việc tuân thủ tất cả các luật liên
công bố BCTC năm đã được kiểm toán.
báo cáo của COSO, KSNB- Khuôn khổ hợp nhất, gồm 5 yếu tố: Môi
1.2.2 Sự ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp xây dựng niêm yết
trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, Giám sát, Thông tin và truyền thông,
đến kiểm soát nội bộ
Những đặc điểm của sản phẩm và sản xuất xây dựng đặt ra yêu
Hoạt động kiểm soát
1.1.3 Chất lượng kiểm soát nội bộ
cầu đối với KSNB trong DNXD là kiểm soát chất lượng công trình,
Tổng hợp từ những nghiên cứu nước ngoài về các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng KSNB cũng như sự ảnh hưởng của chất lượng
kiểm soát tiến độ thi công, kiểm soát an toàn trong thi công, kiểm soát
chi phí.
KSNB đến các yếu tố khác cho thấy bên cạnh những nghiên cứu nhìn
Những quy định về công bố thông tin đối với doanh nghiệp
nhận chất lượng KSNB liên quan đến các hạn chế của KSNB hoặc hạn
niêm yết đặt ra yêu cầu kiểm soát hệ thống thông tin, truyền thông cao
lượng KSNB và thực hiện tổng quan những nhân tố ảnh hưởng đến chất
phân tích của nhiều nhà nghiên cứu. Tổng hợp các quan điểm cho thấy,
lượng KSNB.
các chỉ tiêu khả năng sinh lời là một nội dung không thể thiếu trong
1.4.1 Mối quan hệ giữa Ủy ban kiểm toán và chất lượng KSNB
phân tích HQKD. Chỉ tiêu này càng lớn thì phản ánh HQKD càng cao
Ủy ban kiểm toán là ủy ban được thành lập chính thức trực
và ngược lại. Khả năng sinh lời thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận từ
thuộc hội đồng quản trị mà mỗi năm nên có tối thiểu hai cuộc họp.
các nguồn lực đầu vào, chi phí đầu vào. Đối với các nhà đầu tư, cổ
Chức năng chính của ủy ban kiểm toán là hỗ trợ hội đồng quản trị hoàn
đông của doanh nghiệp thông tin về khả năng sinh lời là một trong
thành trách nhiệm trên cương vị quản lý bằng việc đánh giá hệ thống
những thông tin không thể bỏ qua khi phân tích và đưa ra những quyết
KSNB, quá trình kiểm toán độc lập, công việc của kiểm toán nội bộ và
thức tổ chức của KTNB để thấy rõ mối quan hệ giữa KTNB và ủy ban
nhưng những nghiên cứu về ảnh hưởng của từng yếu tố cấu thành KSNB
kiểm toán, hai bộ phận này không phải là một. Ủy ban kiểm toán tham
đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp lại ở mức độ rất hạn chế. Do đó,
gia bổ nhiệm các vị trí cao nhất của KTNB; đánh giá, phê chuẩn các
Luận án được thực hiện để kiểm tra mối quan hệ giữa chất lượng KSNB
chương trình kế hoạch, đánh giá hoạt động của KTNB.
cũng như từng yếu tố cấu thành KSNB đến khả năng sinh lời trong các
doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Tác giả trình bày những lập luận lý thuyết về mối quan hệ giữa
từng yếu tố cấu thành KSNB với khả năng sinh lời là cơ sở để tác giả
Tác giả thực hiện tổng quan các kết quả nghiên cứu về mối
quan hệ giữa kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ.
1.4.3 Mối quan hệ giữa Ban kiểm soát và chất lượng KSNB
Trong mối quan hệ với chất lượng KSNB, ủy ban kiểm toán và
KTNB là những yếu tố đã được nghiên cứu còn BKS thì chưa được
thiết lập các giả thuyết nghiên cứu.
nghiên cứu về sự ảnh hưởng. BKS có điểm giống với ủy ban kiểm toán
9
truyền thông
của công ty cho các giám đốc hoặc những người quản lý, họ là các đại
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
diện cho các cổ đông. Vấn đề đại diện xuất hiện trong mối quan hệ giữa
2.1 Quy trình nghiên cứu
người hưởng lợi và người được thuê hoặc ủy quyền, khi chủ sở hữu, cổ
Nghiên cứu tài liệu được sử dụng để tổng quan các nghiên cứu
đông thuê nhà quản lý để điều hành công ty thay mình. Lý thuyết đại
nước ngoài và các nghiên cứu trong nước về kiểm soát nội bộ, các nhân
diện được vận dụng để xây dựng giả thuyết về mối quan hệ giữa BKS
tố ảnh hưởng đến KSNB, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
và chất lượng KSNB.
doanh, mối quan hệ giữa KSNB và hiệu quả, cụ thể là khả năng sinh
1.4.4 Sự ảnh hưởng của các nhân tố khác đến chất lượng kiểm soát
lời, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu. Quá trình nghiên cứu tài
Nguồn dữ liệu thứ cấp: được thu thập thông qua các tài liệu có sẵn
hiện để kiểm tra mối quan hệ giữa ban kiểm soát với chất lượng KSNB
trong các DNXD niêm yết được khảo sát
trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán
Nguồn dữ liệu sơ cấp
Việt Nam.
- Thông tin về chất lượng KSNB trong các doanh nghiệp xây dựng
niêm yết có được thông qua phương pháp nghiên cứu khảo sát và
phỏng vấn (Phụ lục)
11
12
- Thông tin về đặc điểm các yếu tố của KSNB trong các DNXD niêm
2.4.2 Thước đo biến số
yết thu thập thông qua gửi phiếu khảo sát (Phụ lục)
Trong mục này tác giả xác định thang đo cho các biến độc lập, biến phụ
2.3 Phương pháp nghiên cứu định tính
2.4.4.1 Tổng thể nghiên cứu
hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát, về ảnh hưởng của các
DNXD trên thị trường chứng khoán Việt Nam là công ty cổ
yếu tố cấu thành KSNB đến hiệu quả hoạt động của các công ty cổ
phần có chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam
phần xây dựng niêm yết.
(bao gồm sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh và Hà Nội) có
2.3.3 Phân tích dữ liệu định tính
doanh thu trong lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng
Qua việc phỏng vấn, tác giả phân tích rõ hơn kết quả nghiên
cứu mối quan hệ giữa KSNB với khả năng sinh lời, mối quan hệ giữa
doanh thu của công ty.
2.4.4.2 Mẫu nghiên cứu
BKS với chất lượng KSNB, đặc điểm của từng yếu tố cấu thành KSNB
trong doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán
Tổng số doanh nghiệp xây dựng trên cả hai sàn HNX và HOSE
là 107.
14
2.4.5.2 Phương pháp hồi quy tương quan
Phương pháp hồi quy tương quan: mô hình hồi quy tuyến tính để
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN
kiểm định các mối quan hệ giữa: Kiểm định mối quan hệ giữa biến độc lập
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
là quy mô BKS, tính độc lập, trình độ của BKS, với biến phụ thuộc là chất
3.1 Đặc điểm của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
lượng KSNB; Kiểm định mối quan hệ giữa biến độc lập là quy mô BKS,
chứng khoán Việt Nam ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ
tính độc lập, trình độ của BKS với biến phụ thuộc là từng yếu tố cấu thành
KSNB; Kiểm định mối quan hệ giữa biến độc lập là chất lượng KSNB với
Tác giả trình bày đặc điểm phát triển của công ty xây dựng niêm
yết và các quy định niêm yết hiện hành ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ.
biến phụ thuộc là ROE; Kiểm định mối quan hệ giữa biến độc lập là từng
bộ với khả năng sinh lời bằng phương pháp nghiên cứu định lượng
Nhân viên phòng tổ chức nhân sự
Kết quả thống kê mô tả:
Trưởng, phó phòng (ban) vật tư, thiết bị, chỉ huy công trình, nhân viên
Dựa vào số liệu thu thập, thống kê mô tả được thực hiện qua sự
phòng (ban).
hỗ trợ của phần mềm Eviews, các chỉ tiêu về trung bình, trung vị, giá trị
2.5.3 Quy trình khảo sát
lớn nhất, nhỏ nhất và độ phân tán được tính toán cho từng yếu tố của
Tác giả trình bày trình tự các công việc thực hiện khảo sát
KSNB.
Kết quả hồi quy
Với dữ liệu thu thập qua điều tra, tác giả sử dụng phần mềm
Eviews để thực hiện hồi quy với khả năng sinh lời là biến phụ thuộc và
chất lượng KSNB là biến độc lập, quy mô doanh nghiệp, tỷ suất nợ và
thời gian niêm yết của doanh nghiệp là các biến kiểm soát. Kết quả hồi
quy được thể hiện ở bảng sau:
15
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
C
-40.80260
12.69375
-3.214385
0.0023
ICQ
10.92986
1.838680
5.944407
0.0000
0.609361
-1.178748
0.2442
KSNB.
hệ giữa Ban kiểm soát với chất lượng kiểm soát nội bộ
Kết quả thống kê mô tả
Kết quả hồi quy
R-squared
0.462107
Mean dependent var
Adjusted R-squared
0.418198
S.E. of regression
6.460827
Sum squared resid
2045.372
6.841578
quy mô doanh nghiệpvà thời gian niêm yết của doanh nghiệp là các
Hannan-Quinn criter.
6.728438
Durbin-Watson stat
1.682198
biến kiểm soát. Kết quả hồi quy được thể hiện ở bảng sau:
Nguồn: Tác giả tính toán từ kết quả khảo sát
Kết quả cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê, R2 = 0.462,
p
1.379121
0.993546
1.388079
0.1715
SBSIZE
0.289072
0.273622
1.056464
0.2960
SBINDEP
0.098398
0.119505
0.823382
0.4144
SBEXP
từng yếu tố của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp xây dựng niêm
yết và đánh giá thực trạng của từng yếu tố đó bao gồm: môi trường
kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát, đánh giá rủi ro, hoạt
động kiểm soát.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN
R-squared
0.105844
Mean dependent var
3.389153
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Adjusted R-squared
0.012703
S.D. dependent var
0.494246
4.1 Sự cần thiết và quan điểm hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các
S.E. of regression
0.491097
-35.04235
F-statistic
1.136381
Prob(F-statistic)
0.354203
Tác giả trình bày sự cần thiết hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong
Nguồn: Tác giả tính toán từ kết quả khảo sát
Kết quả hồi quy cho thấy mô hình không có ý nghĩa thống kê,
các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam trong đó có lý do từ kết quả nghiên cứu của Luận án.
Prob(F-statistic)=0.354>0.05. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự ảnh
hưởng của BKS đến chất lượng KSNB không có ý nghĩa thống kê,
không đáng kể.
19
20
4.1.2 Chiến lược phát triển ngành xây dựng, thị trường chứng khoán
Tác giả trình bày các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện môi
những hoạt động kiểm soát phù hợp. Công ty cần có chế độ khen
trường kiểm soát, bao gồm giải pháp về nâng cao nhận thức và quan
thưởng hay xét danh hiệu lao động trong năm cho phù hợp với những
điểm của nhà quản lý về xây dựng văn hóa doanh nghiệp, phong
đóng góp của từng cá nhân, bộ phận, đơn vị trong việc nhận diện rủi ro
cách của nhà quản lý, chính sách nhân sự, cơ cấu tổ chức, về tính
và đề xuất các giải pháp, hoạt động, quy định để hạn chế rủi ro
trung thực và các giá trị đạo đức như: Ban hành hướng dẫn “Làm
4.2.5 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát
Kiểm tra việc ký duyệt vật tư ở các thời điểm khác nhau và đối
những việc đúng”
Trong quy tắc ứng xử hoặc các quy định về đạo đức cần bổ
với các loại vật tư khác nhau; bổ sung thêm các quy định về quản lý chi
sung thêm quy định về giữ bí mật thông tin, sự quan trọng của thông tin
phí giao khoán; xây dựng các kho bãi vật tư phù hợp; quy định đầy đủ
Cơ quan quản lý nhà nước cần quy định báo cáo KSNB có chứng
đến việc lập BCTC, thông tin về vi phạm đạo đức và tính trung thực, thông
thực của công ty kiểm toán là một trong những báo cáo cần phải công bố
tin bất thường về địa chất nơi đang thi công công trình.
ngoài báo cáo thường niên và báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
4.2.3 Giải pháp hoàn thiện giám sát
Nhà nước cần quy định những nội dung trong báo cáo. Tác giả
Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và
trình bày cụ thể các nội dung cần quy định trong báo cáo. Ngoài ra, cơ
lĩnh vực, nội dung giám sát của bộ phận thực hiện giám sát. Trong các
quan nhà nước cũng cần ban hành hướng dẫn để đánh giá KSNB. Liên
21
22
quan đến ban kiểm soát, các nhà hoạch định chính sách cần phải có
những quy định để tăng tính độc lập của Ban kiểm soát nhằm phát huy
tốt vai trò, nhiệm vụ của ban này trong thực tế.
còn những hạn chế cần hoàn thiện.
Tuy nhiên nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế:
Một là, nghiên cứu chưa thực hiện với các doanh nghiệp niêm
yết thuộc lĩnh vực kinh doanh khác để có sự so sánh. Hơn nữa nghiên
cứu cũng chỉ thực hiện đối với các DNXD niêm yết, có thể có sự khác
biệt giữa DNXD niêm yết và doanh nghiệp xây dựng không niêm yết.
Hai là, chất lượng KSNB trong nghiên cứu được đo theo từng yếu
tố cấu thành KSNB, chưa thực hiện việc đo chất lượng KSNB bằng sự
xuất hiện những vấn đề nghiêm trọng của KSNB trong doanh nghiệp.
Mặc dù còn một số hạn chế nhưng kết quả nghiên cứu này vẫn
làm tăng sự hiểu biết của chúng ta về vai trò của KSNB đối với việc
nâng cao khả năng sinh lời, hoạt động của BKS trong việc nâng cao
chất lượng KSNB trong doanh nghiệp xây dựng niêm yết. Nghiên cứu
cũng cung cấp một số hàm ý quan trọng cho các nhà quản lý và các nhà
hoạch định chính sách.
24
1. Đặng Thuý Anh (2016), “Ban kiểm soát và chất lượng kiểm soát
nội bộ của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Thương Mại, số 97/2016, trang
50-57.
2. Đặng Thuý Anh (2016), “Ảnh hưởng của chất lượng kiểm soát
nội bộ đến khả năng sinh lời trong các doanh nghiệp xây dựng niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Tài
chính Kế toán, số 10/2016, trang 59-63.
3. Đặng Thuý Anh (2015), “Thông tin và truyền thông trong các
doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia: “Vai trò của hệ thống
thông tin quản lý đối với sự phát triển của các tổ chức, doanh