HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----------&-----------
ĐỖ THỊ LAN PHƯƠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”
Hà Nội – 2015
2
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----------&-----------
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”
Người thực hiện : Đỗ Thị Lan Phương
Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế, khóa luận không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Lan Phương
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................................i
MỤC LỤC.................................................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................................................iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ...............................................................................................................................v
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................................................viii
PHẦN I
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.......................................................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.......................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung..............................................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể..............................................................................................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài....................................................................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................................3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................4
2.1 Tổng quan tài liệu.............................................................................................................................4
PHỤ LỤC.................................................................................................................................................1
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mô tả các biến của mô hình.................................................................................28
Bảng 3.1: Số lượng doanh nghiệp niêm yết trên TTCKV
từ năm 2006 đến năm 2013.................................................................................................30
Bảng 3.2 : Hệ số thanh toán tổng quát của các doanh nghiệp thủy sản
niêm yết trên TTCKVN...........................................................................................................37
Bảng 3.3: Hệ số thanh toán ngắn hạn của các doanh nghiệp thủy sản
niêm yết trên TTCKVN...........................................................................................................39
Bảng 3.4: Hệ số thanh toán nhanh của các doanh nghiêp thủy sản niêm yết trên TTCKVN..40
Bảng 3.5 Hệ số thanh toán tức thời của các doanh nghiệp thủy sản
niêm yết trên TTCKVN...........................................................................................................42
Bảng 3.6: Các hệ số thanh toán của ngành thủy sản từ năm 2011 đến
năm 2014..............................................................................................................................43
Bảng 3.7: Các tỷ số về hoạt động của doanh nghiệp thủy sản
từ năm 2011 đến năm 2014.................................................................................................45
Bảng 3.8 : Một số chỉ tiêu về cơ cấu vốn của 3 ngành thủy sản, thực
.......................51
phẩm và cao sutrong giai đoạn 2011-2014...........................................................................51
Bảng 3.9 : Hình thức chi trả cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên TTCKVN từ
năm 2011 đến năm 2014......................................................................................................54
Bảng 3.10: Thời gian chi trả cổ tức trong năm của các doanh nghiệp thủy sản....................55
Bảng 3.11: Số lần chi trả cổ tức trong một năm của các doanh nghiệp
thủy sản từ năm 2011-2014..................................................................................................56
3.1.4 Tình hình tài chính của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên TTCKVN.................................36
Biểu đồ 3.2: Hệ số thanh toán tổng quát của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên TTCKVN 37
Biểu đồ 3.3: Hệ số thanh toán ngắn hạn của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên TTCKVN
......................................................................................................................................................39
Biểu đồ 3.4: Hệ số thanh toán nhanh của các doanh nghiêp thủy sản niêm yết trên TTCKVN.....41
Biều đồ 3.5: Hệ số thanh toán tức thời của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên TTCKVN..42
v
Biểu đồ 3.6: Các hệ số thanh toán của ngành thủy sản
từ năm 2011 đến năm 2014.........................................................................................................43
Biểu đồ 3.7: Các tỷ số về hoạt động của doanh nghiệp thủy sản
từ năm 2011-2014........................................................................................................................45
Biểu đồ 3.8: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên
TTCKVN từ năm 2011-2014..........................................................................................................46
Biểu đồ 3.9: Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên
TTCKVN từ năm 2011-2014..........................................................................................................47
Biểu đồ 3.10: Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên
TTCKVN từ năm 2011-2014.........................................................................................................48
Biểu đồ 3.11: Chỉ số thu nhập của mỗi cổ phiếu thường (EPS) ngành thủy sản từ năm 2011 đến
năm 2014......................................................................................................................................49
Biểu đồ 3.12: Chỉ số P/E của ngành thủy sản từ năm 2011 đến năm 2014...................................49
Biểu đồ 3.13: Các tỷ số về vốn và cơ cấu tài chính của các doanh nghiệp thủy sản từ năm 2011
đến năm 2014...............................................................................................................................50
3.2.1 Hình thức chi trả cổ tức..............................................................................................................53
Biểu đồ 3.14: Hình thức chi trả cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên TTCKVN từ
năm 2011 đến năm 2014..............................................................................................................53
.............................................................................................................................................................54
3.2.2 Thời gian chi trả cổ tức................................................................................................................55
Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
HNX
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
D/E
Tỷ lệ chi trả cổ tức
ROA
Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROS
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
WTO
Tổ chức thương mại Thế Giới
LNST
Lợi nhuận sau thuế
các cổ đông và ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty. Về phía các danh
nghiệp, chính sách cổ tức phải được sử dụng như một công cụ điều tiết giữa lợi
nhuận phân phối và lợi nhuận giữ lại sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu vốn
đầu tư và phát triển của doanh nghiệp vừa đáp ứng được đòi hỏi của cổ đông để
có thể thu hút vốn của nhà đầu tư. Thời gian qua, cùng với sự phát triển của thị
trường chứng khoán Việt Nam, chính sách cổ tức của các doanh nghiệp Việt
Nam ngày càng đóng vai trò quan trọng nhưng nó đã để lộ ra nhiều vấn đề, bất
cập còn tồn tại. Các doanh nghiệp vẫn chưa có nhận thức sâu sắc về tầm quan
trọng của chính sách cổ tức trong công tác tài chính của mình, việc chi trả cổ
tức còn mang nặng tính tự phát, chưa có tính chiến lược dài hạn.
Hiện nay, ngành thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của
Việt Nam, có những đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc dân và mục tiêu
phát triển của đất nước. Xuất khẩu thủy sản đứng vị trí thứ 3 (sau dầu hỏa và
may mặc), là một trong các lĩnh vực xuất khẩu thu về ngoại tệ cho Việt Nam.
Theo thống kê của Hải quan Việt Nam, tính đến ngày 15/11/2014, xuất khẩu
1
thủy sản của Việt Nam đạt gần 7 tỷ USD, tăng 17,6% so với cùng kỳ năm
ngoái. Ngành thủy sản nước ta đã tạo việc làm cho hàng triệu lao động nông
thôn, thu hút nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác nhau tham gia đầu tư
phát triển ngành thủy sản. Năm 2014, thủy sản Việt Nam đã có và nắm bắt được
một số cơ hội, tranh thủ đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu. Tuy nhiên, khó khăn
và thách thức từ nội tại và thị trường nước ngoài ngày càng nhiều, đòi hỏi sự nỗ
lực không ngừng của cộng đồng thủy sản, nhất là các doanh nghiệp chế biến và
xuất khẩu. Việc nuôi trồng có thể phát triển ở các vùng sinh thái khác nhau, từ
miền núi, trung du, đồng bằng đến các vùng biển đảo nên nhu cầu vốn rất lớn.
Những khó khăn về vốn liên quan đến thuế - phí - hải quan, chính sách hỗ trợ
tín dụng. Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của
nghiệp thủy sản niêm yết trên TTCKVN giai đoạn 2011-2014.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về chính sách cổ tức của các doanh nghiệp
thủy sản niêm yết trên TTCKVN.
1.3.2.2 Phạm vi về không gian
Các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên TTCKVN trong giai đoạn
2011-2014.
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/1/2015 đến ngày 08/06/2015. Số
liệu sử dụng để phân tích được trích xuất trong 4 năm 2011 đến 2014.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Các khái niệm
a. Cổ tức
Cổ tức cổ phần hay lợi tức cổ phần là phần lợi nhuận sau thuế được
doanh nghiệp cổ phần phân chia cho các chủ sở hữu (cổ đông) của mình bằng
nhiều hình thức khác nhau như bằng tiền mặt hoặc cổ phần. Cổ tức gồm có cổ
tức dành cho cổ phần ưu đãi và cổ tức dành cho cổ phần thường. Cổ tức trả cho
cổ phần ưu đãi là một mức hay một tỷ lệ cố định theo các điều kiện áp dụng
riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi. Cổ tức trả cho cổ phần thường được xác định
+Ngày không hưởng quyền (ngày không có cổ tức): Bắt đầu từ ngày này
những nhà đầu tư nào thông báo mua và sở hữu cổ phiếu sau ngày này sẽ không
được hưởng cổ tức của đợt chi trả cổ tức mà doanh nghiệp đã công bố trước đó.
+ Ngày chi trả: Vào ngày này, mỗi cổ đông sẽ nhận được phần cổ tức của
mình thông qua tài khoản lưu ký hoặc nhận trực tiếp tại trụ sở của doanh
nghiệp.
b. Chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại
tái đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông. Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho nhà đầu
tư một nguồn tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng tương lai thông qua tái đầu tư,
trong khi cổ tức cung cấp cho họ một phân phối hiện tại. Nó ấn định mức lợi
nhuận sau thuế của công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào. Do vậy
chính sách cổ tức sẽ ảnh hưởng đến số lượng vốn cổ phần trong cấu trúc vốn
của doanh nghiệp (thông qua lợi nhuận giữ lại) và chi phí sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Vì vậy, chính sách cổ tức đặc thù bởi: cổ tức một cổ phần thường
(D), tỷ lệ chi trả cổ tức (D/E), tỷ suất cổ tức (D/P), thời gian chi trả cổ tức và
5
hình thức chi trả cổ tức.
Khi phân loại chính sách cổ tức các nhà nghiên cứu tài chính đã đi đến
đồng nhất rằng chính sách cổ tức gồm 4 loại cơ bản bao gồm: chính sách lợi
nhuận giữ lại thụ động, chính sách cổ tức tiền mặt ổn định, chính sách cổ
tức có tỷ lệ chi trả không đổi, chính sách cổ tức chia nhỏ. Như vậy, có thể
thấy doanh nghiệp có nhiều lựa chọn đối với chính sách của mình sao cho
phù hợp với dòng tiền, lưu lượng tiền tệ và nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp
đó. Tuy được xếp ưu tiên sau chính sách tài trợ và chính sách đầu tư nhưng
việc lựa chọn chính sách cổ tức đòi hỏi sự cẩn trọng bởi nó ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi ích của cổ đông và công ty.
2.1.1.2 Vai trò của chính sách cổ tức
a. Cổ tức một cổ phần thường (D): là chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập thực
tế mà mỗi cổ phần được hưởng từ kết quả hoạt động kinh doanh. Cổ tức một cổ
phần được tính dựa vào phần trăm mệnh giá cổ phiếu thường. Vì cổ tức một cổ
phần thường là thu nhập thực tế mà nhà đầu tư nhận được ngay trong hiện tại
nên nhà đầu tư rất quan tâm đến chỉ tiêu này. Các cổ đông thường chú ý đến
mức thay đổi của cổ tức từ kỳ này sang kỳ khác. Một sự tăng lên trong cổ tức
một cổ phần thường mang lại hiệu ứng tốt trong tâm lý các nhà đầu tư và ngược
lại nếu cổ tức một cổ phần bị sụt giảm. Nhưng chỉ tiêu cổ tức một cổ phần
thường không phải là chỉ tiêu đo lường triệt để của chính sách cổ tức. Vì nếu
dựa vào chỉ tiêu này nhà đầu tư chỉ biết họ nhận được bao nhiêu tiền từ cổ tức,
chứ họ không biết công ty đã trích bao nhiêu phần trăm từ lợi nhuận sau thuế để
chia cổ tức cho các cổ đông và bao nhiêu giữ lại đầu tư ( Theo Vũ Thị Thu Hà
(2013), Chính sách cổ tức của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành thủy sản
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam).
Công thức tính:
D=
Tổng thu nhập của cổ phiếu thường dùng để chi trả cổ tức
Tổng số cổ phiếu thường
Tỷ lệ chi trả cổ tức(D/E): là chỉ số phản ánh mức cổ tức mà các cổ đông
7
của công ty cổ phần được hưởng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong thu nhập một cổ
phần thường mà công ty tạo ra trong kỳ. Tỷ lệ chi trả cổ tức cũng cho biết
doanh nghiệp dành bao nhiêu phần trăm từ thu nhập một cổ phần để tái đầu tư.
Tỷ lệ chi trả cổ tức càng cao phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng đại bộ phận lợi
nhuận sau thuế để chi trả cổ tức cho cổ đông, đồng thời chỉ có một phần nhỏ lợi
nhuận giữ lại để tái đầu tư. Và ngược lại, tỷ lệ chi trả cổ tức thấp, những nhà
Tính thanh khoản rất cao
Khi giá cổ phiếu thấp, trả cổ tức bằng TM sẽ hỗ trợ tính thanh khoản
cho cổ phiếu, giúp công ty giữ chân được cổ đông, nhất là cổ đông lớn
Cổ tức chia cho cổ đông sẽ chịu thuế TNCN (theo Nghị định
65/2013/ND-CP áp dụng từ ngày 27/06/2013)
Thuận lợi cho cổ đông trong việc sử dụng vào các mục đích có tính
chất tiêu dùng cá nhân
Thủ tục chi trả nhanh chóng và đơn giản
Nhược điểm:
Trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài
sản của công ty, phần tiền này công ty phải trả cho cổ đông thay vì phục vụ
hoạt động của công ty. Làm chuyển giao giá trị kinh tế từ công ty sang cho
các cổ đông.
Trả bằng cổ phiếu
Trả cổ tức bằng cổ phiếu là công ty chi trả thêm cổ phần thường cho các
cổ đông nắm giữ cổ phần thường theo tỷ lệ nhất định và công ty không nhận
được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông.
Trả cổ tức bằng cổ phiếu thực chất là nhằm giữ lại các khoản lợi nhuận,
thặng dư hoặc các khoản tiền của các quỹ nhằm củng cố lượng tiền mặt hiện có
trong vốn của cổ đông cũng như của doanh nghiệp để thúc đẩy việc đầu tư, kinh
doanh sản xuất của doanh nghiệp. Không có sự thay đổi (tăng hay giảm) nào về
vốn cổ đông cũng như tài sản của công ty. Về cơ bản, số lượng cổ phiếu sẽ tăng
lên và làm cho tỷ lệ vốn phần tăng lên nhưng tỷ lệ nắm giữ của các cổ đông cũ
không đổi.
Ví dụ: Doanh nghiệp tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu là 9% một năm,
nghĩa là cổ đông hiện hành sở hữu 100 cổ phiếu sẽ có thêm 9 cổ phiếu nữa.
khi trái phiếu đáo hạn hoặc nhận cổ phiếu đang lưu hành của Masan Food mà
Masan Group đang sở hữu.
Ưu điểm: Hình thức này được sử dụng khi công ty không thể trả cổ tức cho
cổ đông bằng các phương thức khác.
Nhược điểm: Giảm các khoản đầu tư của công ty, hàng hóa, bất động sản
10
từ đó tài sản giảm dẫn đến giảm uy tín kéo theo giá cổ phiếu của công ty sụt
giảm.
Mua lại cổ phần
Trả cổ tức bằng việc mua lại cổ phần là việc công ty mua lại toàn bộ hoặc
một phần số cổ phiếu do chính công ty phát hành đang thuộc sở hữu của các cổ
đông (cổ phần mua lại được gọi là Cổ phiếu quỹ và không được chi trả cổ tức)
Hình thức mua : mua giá cố định, mua ở thị trường tự do,…
Ưu điểm:
Thể hiện tín hiệu tích cực rằng công ty sẽ đạt mức lợi nhuận cao hơn
trong tương lai
Những công ty có lượng tiền mặt dư thừa nhưng không chắc chắn về
khả năng tiếp tục tạo ra dòng tiền thặng dư này trong tương lai, sẽ chọn cách
mua lại cổ phần thay vì chia cổ tức bằng tiền mặt
Làm giảm số cổ phần mà mỗi cổ đông nắm giữ
Nhược điểm:
Giảm lượng tiền mặt, giảm khả năng thanh toán
2.1.1.4 Các chính sách chi trả cổ tức
a. Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động
Chính sách này xác nhận rằng một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi
doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất
sinh lợi mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi.
- Với việc gia tăng giữ lại lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư sẽ làm tăng quy
mô vốn chủ sở hữu, từ đó làm tăng mức độ vững chắc về tài chính, làm tăng khả
năng vay nợ sau này cho doanh nghiệp.
- Cổ đông có thể tránh thuế, hoặc hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp cá nhân
từ thu nhập cổ tức.
- Việc doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư giúp doanh nghiệp tránh
phải phát hành thêm cổ phần mới, tránh chia sẻ quyền kiểm soát, biều quyết và
phân chia thu nhập cao cho các cổ đông mới. Do đó quyền quản lý điều hành
hoạt động kinh doanh thuận lợi hơn.
Nhược điểm:
Theo chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động thì tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ thay
đổi tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư, vào thu nhập. Việc áp dụng chính sách lợi
nhuận giữ lại thụ động một cách cứng nhắc sẽ làm cho mức cổ tức không ổn
định. Điều này ảnh hưởng đến tâm lý các nhà đầu tư, ảnh hưởng xấu đến giá cổ
12
phiếu của công ty trên thị trường và hình ảnh công ty trong con mắt giới tài chính.
b. Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định
Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tương đối
ổn định. Tính ổn định được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm
lượng tiền mặt chi trả cổ tức kỳ này sang kỳ khác. Tương tự, những gia tăng
trong tỷ lệ cổ tức cũng thường bị trì hoãn cho đến khi các giám đốc tài chính
công bố rằng các khoản lợi nhuận trong tương lai đủ cao đến mức độ thỏa mãn
cổ tức lớn hơn. Như vậy, tỷ lệ cổ tức có khuynh hướng đi theo sau một gia tăng
trong lợi nhuận và đồng thời cũng trì hoãn lại trong một chừng mực nào đó.
Ưu điểm:
- Nhiều nhà đầu tư cảm thấy các thay đổi cổ tức có nội dung hàm chứa
thông tin. Một gia tăng trong cổ tức được coi là một mih chứng cho một dự kiến