Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------ĐỖ DƯƠNG THANH NGỌC
CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN QUANG THU
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các Doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, với sự
hướng dẫn, hỗ trợ từ Cô PGS.TS Nguyễn Quang Thu. Các nội dung và kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
TÓM TẮT NỘI DUNG
Xác định và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố tài chính tác động đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một chủ đề rất quan trọng, thu
hút được sự quan tâm của các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các nhà nghiên
cứu khoa học. Trong những thập niên vừa qua ở các nước phát triển đã có nhiều
cuộc nghiên cứu về vấn đề này. Tuy nhiên, vấn đề này được nghiên cứu áp dụng
riêng đối với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng thì trên thế giới chưa có nhiều
và ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào.
Mục tiêu của tác giả trong nghiên cứu này là xem xét các yếu tố tài chính tác
động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng
đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận văn của tác giả sẽ
trả lời các câu hỏi: Yếu tố nào tác động? Mức độ tác động của từng yếu tố? Kết quả
nghiên cứu ở Việt Nam có giống với kết quả nghiên cứu ở các nước trên thế giới?
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về
hoạt động, sản phẩm xây dựng, đặc thù của các doanh nghiệp ngành xây dựng, các
chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh, các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh
và một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới. Nghiên cứu sử dụng số liệu của 40
doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các
số liệu được truy xuất từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp
trong kỳ nghiên cứu từ năm 2006 – 2010. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để
xử lý dữ liệu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong các biến xem xét (tỷ lệ nợ TDTA/TDTE/STDTA/LTDTA, quy mô doanh nghiệp – SIZE, tốc độ tăng trưởng
tổng tài sản – GROWTH, tỷ trọng tài sản cố định – TANG) thì có 1 biến tác động
đến hiệu quả kinh doanh được đo lường bởi chỉ số ROA là biến tỷ lệ nợ
1. Lý do nghiên cứu...........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................2
4. Phương pháp thực hiện..................................................................................................2
5. Kết cấu của đề tài nghiên cứu........................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG..............................................................4
1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh DN ngành xây dựng ...................................................4
1.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh các DN xây dựng.......................5
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh các DN xây dựng.....................6
1.3.1Nhóm yếu tố khách quan.......................................................................................6
1.3.2Nhóm yếu tố chủ quan..........................................................................................9
1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của các DN ngành xây dựng từ năm 2007 – 2011.12
1.5 Đặc thù hoạt động kinh doanh của DN ngành xây dựng.............................................14
1.6 Một số nghiên cứu trên thế giới...................................................................................16
1.6.1Nghiên cứu của Weixu (2005).............................................................................16
1.6.2Nghiên cứu của Dimitris Margaritis và Maria Psillaki (2007)............................17
1.6.3Nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007).................................................................17
1.6.4Nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010)........................................................19
Footer Page 6 of 166.
Header Page 7 of 166.
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU......................................................................21
2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến HQKD..................21
2.2 Giả thuyết nghiên cứu..................................................................................................24
2.3 Mô tả số liệu và phương pháp thực hiện......................................................................23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................29
HQKD
: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
CSH
: Chủ sở hữu
WACC
: Chi phí vốn bình quân gia quyền
ROA
: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE
: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
TDTA
: Tỷ lệ nợ trên tổng vốn
TDTE
: Hàm hồi quy bậc 2
CUB
: Hàm hồi quy bậc 3
EXP
: Hàm số mũ/lũy thừa
res_1
: Biến phần dư của mô hình 1
BPres_1
: Biến bình phương phần dư của mô hình 1
ABSres_1 : Biến trị tuyệt đối của phần dư mô hình 1
res_2
: Biến phần dư của mô hình 2
BPres_2
: Biến bình phương phần dư của mô hình 2
ABSres_2 : Biến trị tuyệt đối của phần dư mô hình 2
res_3
Footer Page 9 of 166.
Header Page 10 of 166.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 : Tốc độ tăng trưởng GDP và ngành công nghiệp – xây dựng giai đoạn
2002 – 2011
Biểu đồ 1.2 : So sánh tỷ lệ nợ của ngành xây dựng và một số nhóm ngành khác ở
Việt Nam
Biểu đồ 3.1 : Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 1)
Biểu đồ 3.2 : Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 1)
Biểu đồ 3.3 : Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 1)
Biểu đồ 3.4 : Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 1)
Biểu đồ 3.5 : Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 2)
Biểu đồ 3.6 : Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 2)
Biểu đồ 3.7 : Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 2)
Biểu đồ 3.8 : Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 2)
Biểu đồ 3.9 : Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 3)
Biểu đồ 3.10: Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 3)
Biểu đồ 3.11: Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 3)
Biểu đồ 3.12: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 3)
Footer Page 10 of 166.
Header Page 11 of 166.
1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Footer Page 11 of 166.
Header Page 12 of 166.
2
Xuất phát từ tầm quan trọng cũng như tính cấp bách của vấn đề hiệu quả hoạt
động kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
ngành xây dựng, tác giả đã lựa chọn đề tài “Các yếu tố tài chính tác động đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp trong ngành xây dựng
niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
− Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả
kinh doanh
− Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, từ đó xác định các yếu tố
tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
− Đề xuất các kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
ngành xây dựng
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh
− Phạm vi nghiên cứu: các Doanh nghiệp trong ngành xây dựng niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam
yếu tố tác động hiệu quả kinh
doanh
– Thực trạng hoạt động kinh doanh
của DN ngành xây dựng từ 2007 2010
– Xây dựng mô hình các
yếu tố tài chính tác
động đến hiệu quả kinh
doanh
– Ước lượng, kiểm định
mô hình
– Phân tích, kết luận
– Dữ liệu thứ cấp.
– Phương pháp định lượng:
mô hình hồi quy
Kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của DN ngành xây dựng
5.
Kết cấu của đề tài: gồm 4 chương
− Tổng quan về đề tài nghiên cứu
− Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành
xây dựng
− Chương 2: Mô hình nghiên cứu
− Chương 3: Kết quả nghiên cứu
− Chương 4: Đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của DN xây dựng
− Thu nhập về tiêu thụ sản phẩm từ các hoạt động SXKD phụ của DN xây
dựng
− Thu nhập từ các hoạt động đầu tư tài chính vào các đơn vị khác, bao gồm các
khoản thu từ hoạt động liên doanh, góp vốn, đầu tư tài chính ra ngoài doanh
nghiệp
− Thu nhập từ các hoạt động tài chính, bao gồm các khoản thu được từ các hoạt
động có liên quan đến huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của DN
1
Bùi Xuân Phong (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông, trang
72 - 73
2
Nguyễn Thị Thu Thủy (2008), Giáo trình tài chính trong DN xây dựng, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, tr.50
Footer Page 14 of 166.
Header Page 15 of 166.
5
− Thu nhập từ các hoạt động khác (hoạt động bất thường) bao gồm các khoản
thu nhập không thường xuyên, không ổn định, khó dự kiến trước như thu
nhập về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định … thu từ các khoản nợ không ai
đòi.
Chi phí của Doanh nghiệp xây dựng: Chi phí SXKD của DN là toàn bộ
chi phí mà DN phải bỏ ra để thực hiện hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất
định. Có rất nhiều cách để phân loại chi phí, nếu phân loại chi phí theo khoản mục
tính giá thành thì chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
Header Page 16 of 166.
6
ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân. Chỉ số này cho biết
bình quân 1 đồng vốn CSH được bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động SXKD,
chủ sở hữu thu lại được bao nhiêu đồng lời. Đây là một chỉ số được sử dụng rất phổ
biến bởi tính đơn giản, dễ hiểu và dễ so sánh giữa các DN trong cùng ngành nghề
với quy mô khác nhau, hoặc giữa các DN trong nhiều ngành nghề khác nhau, hoặc
giữa nhiều hoạt động đầu tư khác nhau như tiền gửi tiết kiệm, bất động sản, chứng
khoán, vàng, ngoại tệ, dự án kinh doanh … chính vì vậy nó sẽ giúp nhà đầu tư đưa
ra các quyết định tài trợ nhanh chóng.
Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của chỉ số ROE là nó có thể dễ dàng bị bóp
méo bởi các chiến lược tài chính của nhà quản trị DN. Ví dụ, nhà quản trị có thể dự
đoán được vì một lý do gì đó mà lợi nhuận của DN có khả năng bị ảnh hưởng và
suy giảm nên DN sẽ tăng đầu tư vào dư nợ hoặc mua lại cổ phiếu từ nguồn tiền mặt
tích trữ, và chính những hoạt động này sẽ giúp DN cải thiện được đáng kể chỉ số
ROE.
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân. Chỉ số này cho biết bình
quân 1 đồng tài sản bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động SXKD DN sẽ thu lại
được bao nhiêu đồng lời. Đây là thước đo có thể tránh được những bóp méo có thể
có do các chiến lược tài chính của nhà quản trị DN tạo ra giống như chỉ số ROE.
Chỉ số ROA có tính đến số lượng tài sản được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động kinh
doanh. Chỉ số này xác định công ty có thể tạo ra một tỷ suất lợi nhuận ròng đủ lớn
trên những tài sản của mình.
1.3
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp ngành xây dựng
Footer Page 17 of 166.
Header Page 18 of 166.
8
1.3.1.2Lạm phát
Khi lạm phát ở mức cao, giá cả leo thang, giá nguyên liệu đầu vào phục vụ
cho sản xuất như xi măng, sắt thép … sẽ tăng lên dẫn đến giá thành công trình tăng
cao hơn mức dự kiến. Tỷ số lạm phát5 năm 2008: 22.97%, năm 2009: 9%, năm
2010: 11.75% và 9 tháng năm 2011: 18%. Giá cả các loại mặt hàng đều gia tăng đã
gây rất nhiều khó khăn cho các DN nói chung và ngành xây dựng nói riêng.
1.3.1.3Tỷ giá hối đoái
Trong lĩnh vực xây dựng, một số nguyên vật liệu phải nhập khẩu và chiếm
một tỷ trọng tương đối cao. Ví dụ như tỷ lệ sắt thép chiếm khoảng 20% trong công
trình xây dựng nhà ở và chiếm gần 40% trong công trình xây dựng công nghiệp.
Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam mới sản xuất được 50% phôi thép, 50% quặng,
30% thép phế, còn lại đều phải nhập khẩu6. Do vậy hoạt động của DN phần nào chịu
ảnh hưởng của biến động tỷ giá giữa VND với các loại ngoại tệ.
1.3.1.4Yếu tố luật pháp
Pháp luật và môi trường pháp luật có tác động không nhỏ đến hoạt động kinh
doanh của các DN. Các DN hoạt động trong ngành xây dựng chịu sự điều chỉnh của
Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đất đài và các pháp luật
khác có liên quan. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật Việt Nam cũng như cơ chế quản lý
hiện vẫn đang trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện nên sự điều chỉnh có thể xảy
ra. Ngoài ra, các văn bản pháp luật liên quan đến chính sách về xây dựng cơ bản, đất
đai, phát triển các khu đô thị, cơ sở hạ tầng … còn chồng chéo, thiếu tính ổn định và
nhất quán, gây khó khăn cho các DN trong việc hoạch định chiến lược và chính sách
kinh doanh.
về thuế. Chi phí nợ thấp kết hợp với lợi thế về thuế sẽ làm cho chi phí vốn bình
quân gia quyền (WACC) giảm khi nợ tăng. Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa nợ và vốn
CSH tăng, buộc các chủ sở hữu phải tăng lợi tức yêu cầu của cổ đông (nghĩa là chi
phí vốn CSH tăng). Đồng thời, ở mức tỷ lệ nợ và vốn CSH cao, chi phí nợ cũng
tăng bởi khả năng DN không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn). Vì
vậy, ở mức tỷ lệ nợ và vốn CSH cao hơn, WACC sẽ tăng. Do đó, lý thuyết cơ cấu
vốn tối ưu cho rằng, cơ cấu vốn có tác động đến WACC và giá trị công ty hay nói
khác đi có một tỷ lệ nợ tối ưu, ở đó WACC của DN là nhỏ nhất và giá trị của DN
lớn nhất.
Như vậy, theo lý thuyết Modigliani & Miller và lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu
chúng ta có thể thấy được việc lựa chọn và sử dụng vốn như thế nào sẽ có tác động
Footer Page 19 of 166.
Header Page 20 of 166.
10
đến HQKD của DN. Hay nói một cách khác là tồn tại mối quan hệ giữa cơ cấu vốn
và HQKD của DN. Tỷ lệ nợ trên tổng vốn của ngành xây dựng được so sánh với các
ngành khác tại Việt Nam thông qua biểu đồ 1.2 sau:
Biểu đồ 1.2: So sánh tỷ lệ nợ của ngành xây dựng và một số nhóm ngành khác tại Việt Nam
Nguồn: Công ty chứng khoán phố Wall
Biểu đồ này cho thấy ở Việt Nam, ngành xây dựng là ngành có tỷ lệ nợ cao
nhất, bình quân ở mức 67%. Do đó, đối với các DN trong ngành xây dựng thì mối
quan hệ giữa cơ cấu vốn và HQKD càng trở nên chặt chẽ, rõ ràng hơn.
1.3.2.2Công nghệ, máy móc thiết bị
Lợi nhuận của DN là phần chênh lệch giữa Doanh thu thuần và toàn bộ chi
theo mức sản lượng, nó bắt đầu từ những mức sản lượng thấp và không tăng
cùng với mức tăng của sản lượng. Vì vậy khi sản lượng tăng, DN sẽ đạt được
tính kinh tế nhờ quy mô. Vì các chi phí cố định này có thể chia cho một số
lượng nhiều hơn các đơn vị sản phẩm và như vậy nó làm giảm chi phí bình
quân trên một đơn vị sản phẩm.
− Hiệu quả của tính chuyên môn hóa, khi quy mô sản xuất của DN tăng thì DN
sẽ thuê thêm lao động. Mỗi người công nhân có thể tập trung vào một công
việc cụ thể và giải quyết công việc đó hiệu quả hơn, từ đó góp phần làm giảm
chi phí bình quân. Đồng thời do chuyên môn hóa nên việc đào tạo người lao
động cũng tiết kiệm thời gian và chi phí đào tạo hơn.
7
Nguyễn Văn Tạo (2006), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
[http://na.gov.vn/htx/vietnamese/default.asp?Newid=1218#LwpnuK0gqy8B, truy cập ngày 05/07/2011]
Footer Page 21 of 166.
Header Page 22 of 166.
12
Bên cạnh đó các DN có quy mô lớn sẽ có điều kiện thuận lợi về uy tín,
thương hiệu, thị phần, sức mạnh tài chính nên có khả năng tiếp cận với nguồn vốn
tốt hơn (ví dụ như dễ dàng huy động hơn, mức vay cao hơn, lãi suất vay thấp hơn).
1.3.2.4Năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp
Các hoạt động chủ yếu mà người phụ trách về tài chính của DN phải làm là
dự báo và lên kế hoạch tài chính, phân tích các dự án để ra quyết định đầu tư dài
hạn, phân tích các nguồn tài trợ sẵn có để quyết định phương án huy động vốn. Để
làm tốt chức năng này, nhà quản trị tài chính cần những hiểu biết về thị trường vốn
Header Page 23 of 166.
13
Năm 2007, GDP của Việt Nam tăng gần 8.5% so với năm 2006, được Ngân
hàng phát triển châu Á đánh giá là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong
khu vực và cao nhất trong lịch sử 10 năm của Việt Nam. Nền kinh tế Việt Nam năm
2007 có sự tăng trưởng toàn diện trong hầu hết các lĩnh vực và dẫn đầu là lĩnh vực
xây dựng, bất động sản (ngành bất động sản là ngành tạo cầu của ngành xây dựng).
Thị trường bất động sản phát triển khá nhanh và mạnh trong năm 2007, lượng BĐS
được đầu tư xây dựng và giao dịch tăng lên khá nhiều, cung không đủ cầu. Một điều
kiện thuận lợi không kém phần quan trọng, góp phần vào thành công của các DN
trong ngành xây dựng là việc các DN dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn. Sự phát triển
rực rỡ của thị trường chứng khoán cùng với các chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước,
các DN dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay của các ngân hàng. Hội tụ những điều kiện
thuận lợi trên, dẫn đến năm 2007 các DN trong ngành xây dựng làm không hết việc
và luôn đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hơn 30%/năm, cao gấp gần ba lần so với
mức tăng trưởng chung của khu vực công nghiệp và xây dựng cả nước (10.6%)9 .
Giai đoạn từ năm 2007 sang năm 2008, khủng hoảng kinh tế và lạm phát tăng
cao, gây tác động mạnh lên cả ba lĩnh vực có quan hệ mật thiết với nhau đó là: xây
dựng, vật liệu xây dựng và kinh doanh bất động sản. Một trong những khó khăn lớn
nhất của năm 2008 là giá cả trên thị trường vật liệu xây dựng tăng cao trong 6 tháng
đầu năm: sắt thép tăng 90%, gạch tăng 300% … khiến chi phí vật liệu xây dựng
chiếm đến 60% - 70% giá thành xây lắp. Song song đó, chi phí nhân công cũng tăng
30% - 55% và đặc biệt là lãi suất cho vay tăng mạnh (cao nhất là 21%/năm), trong
khi đó vốn vay ngân hàng lại chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của các DN ngành
xây dựng. Tất cả đều tăng khiến cho chi phí đầu vào vượt quá sức chịu đựng của
phần lớn DN.
Thị trường chứng khoán sụt giảm, Nhà nước siết chặt tín dụng và tác động
nước đã được kiểm soát, giá các mặt hàng vật liệu xây dựng cơ bản đã giảm, lãi suất
cho vay giảm nên DN dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn tín dụng.
1.5
Đặc thù hoạt động kinh doanh của các DN ngành xây dựng
Qua phân tích thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của các DN trong
ngành xây dựng, có thể nhận thấy rằng hoạt động kinh doanh của các DN ngành xây
dựng có một số đặc thù riêng10 như sau:
Nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế
tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của DN trong ngành sẽ tăng cao. Ngược lại, tình
10
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/dac-diem-chung-cua-nganh-xay-dung.494.530.html truy cập ngày 22/09/2011
Footer Page 24 of 166.
Header Page 25 of 166.
15
hình kinh doanh sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các công trình xây dựng sẽ bị trì
trệ vì người dân không còn bỏ nhiều tiền ra để xây dựng nhà cửa, chính phủ không
mở rộng đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân bay, bến cảng,
trường hợc, bệnh viện … điều này làm cho doanh số, lợi nhuận của các DN trong
ngành xây dựng sụt giảm nhanh chóng.
Là ngành kinh tế thâm dụng vốn. Trong hoạt động xây dựng, thời gian thi
công của các công trình thường kéo dài, việc nghiệm thu, bàn giao được thực hiện
từng phần. Hiện nay, việc giải ngân vốn thường chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi
công cũng như thống nhất phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu thường