Header Page 1 of 132.
áo dục và đà
o t ạo
Bộ gi
giá
đào
Trường Đại học kinh tế quốc dân
TRầN thị thu PHONG
Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh
trong các công ty cổ phần niêm yết trên
thị trường chứng khoán việt nam
ên ng
ành: kế to
án (K
ế to
án, Ki
ểm to
án và Ph
ân tích)
Chuy
Chuyê
ngà
toá
(Kế
toá
Kiể
Tr
Trầần Th
Thịị Thu Phong
Footer Page 2 of 132.
Header Page 3 of 132.
MỤC LỤC
TRANG PH
Ụ BÌA
PHỤ
LỜI CAM ĐOAN
Ữ VI
ẾT TẮT
DANH MỤC CH
CHỮ
VIẾ
ỂU, ĐỒ TH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
ĐỒ,, BẢNG BI
BIỂ
THỊỊ
U............................................................................................................
MỞ ĐẦ
ĐẦU
............................................................................................................11
ƯƠ
..............16
1.1.1 Hiệu quả kinh doanh và ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh ........... 16
1.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh ................................................... 22
26
1.2 Ph
Phâân tích hi
hiệệu qu
quảả kinh doanh trong các doanh nghi
nghiệệp...........................................
...........................................26
1.2.1. Xác định nội dung và chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh ............................. 26
1.2.2. Xác định phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh ........................................34
1.2.3. Tổ chức phân tích hiệu quả kinh doanh ................................................................. 43
1.3 Đặ
Đặcc điểm ph
phâân tích hi
hiệệu qu
quảả kinh doanh trong các công ty cổ ph
phầần ni
niêêm yết tr
trêên
ườ
ng ch
ứng kho
45
th
thịị tr
trườ
ường
chứ
NG 1...............................................................................
61
KẾT LU
LUẬ
CHƯƠ
ƯƠNG
...............................................................................61
Footer Page 3 of 132.
Header Page 4 of 132.
CH
ƯƠ
NG 2: TH
ỰC TR
ẠNG PH
ÂN TÍCH HI
ỆU QU
Ả KINH DOANH
CHƯƠ
ƯƠNG
THỰ
TRẠ
PHÂ
HIỆ
QUẢ
TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PH
ẦN NI
chứ
khoáán
Vi
Việệt Nam ............................................................................................................................ 62
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam......................... 62
2.1.2 Tình hình phát triển của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam...................................................................................................................................... 67
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của các công ty cổ phần niêm yết trên TTCK Việt
Nam ...................................................................................................................................... 71
ực tế ph
2.2 Tình hình th
thự
phâân tích hi
hiệệu qu
quảả kinh doanh trong các công ty cổ ph
phầần ni
niêêm
ườ
ng ch
ứng kho
án Vi
...................................................................... 73
yết tr
trêên th
thịị tr
trườ
ường
chứ
khoá
Việệt Nam
Việệt Nam
Nam.............................................................
.............................................................97
2.3.1 Về nội dung và chỉ tiêu phân tích ............................................................................ 97
2.3.2 Về phương pháp phân tích ......................................................................................101
2.3.3 Về tổ chức phân tích ............................................................................................... 101
ƯƠ
NG 3: QUAN ĐIỂM, NGUY
ÊN TẮC VÀ GI
ẢI PH
ÁP HO
ÀN
CH
CHƯƠ
ƯƠNG
NGUYÊ
GIẢ
PHÁ
HOÀ
ỆN PH
ÂN TÍCH HI
ỆU QU
Ả KINH DOANH TRONG CÁC CÔNG
THI
THIỆ
PHÂ
HIỆ
QUẢ
ẦN NI
ườ
ng ch
ứng kho
..............
105
trong các công ty cổ ph
phầần ni
niêêm yết tr
trêên th
thịị tr
trườ
ường
chứ
khoáán Vi
Việệt Nam
Nam..............
..............105
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh ...............................105
3.1.2 Quan điểm hoàn thiện............................................................................................. 107
Footer Page 4 of 132.
Header Page 5 of 132.
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện............................................................................................ 108
3.2 Các gi
giảải ph
phááp ho
hoààn thi
hiệện các gi
giảải ph
phááp..............................................................................
..............................................................................141
3.3.1 Về phía Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước...............................................................141
3.3.2 Về phía các công ty niêm yết................................................................................. 142
ẬN CH
ƯƠ
NG 3.............................................................................
144
KẾT LU
LUẬ
CHƯƠ
ƯƠNG
.............................................................................144
ẬN................................................................................................... 145
KẾT LU
LUẬ
Ả...... 146
DANH MỤC CÁC CÔNG TR
TRÌÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GI
GIẢ
ỆU THAM KH
ẢO........................................................................... 147
TÀI LI
LIỆ
KHẢ
PHỤ LỤC...................................................................................................... 152
Doanh thu
DTT
Doanh thu thuần
GDCK
Giao dịch chứng khoán
GVHB
Giá vốn hàng bán
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HNX
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
HQKD
Hiệu quả kinh doanh
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
VCSH
Vốn chủ sở hữu
Footer Page 6 of 132.
Header Page 7 of 132.
ỂU, ĐỒ TH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
ĐỒ,, BẢNG BI
BIỂ
THỊỊ
SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của CTCP niêm yết trên TTCK Việt Nam.... 72
SƠ ĐỒ 3.1: Qui trình tổ chức phân tích HQKD..................................................... 140
ỂU
BẢNG BI
BIỂ
BẢNG 2.1: Quy mô công ty niêm yết trên thị truờng chứng khoán Việt Nam giai
đoạn 2000-2005........................................................................................................ 63
BẢNG 2.2: Quy mô công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 20062010........................................................................................................................... 65
BẢNG 2.3: Số lượng các công ty niêm yết theo ngành tại 2 sàn HOSE và HNX tính
đến hết tháng 10/2010................................................................................................68
BẢNG 2.4: Các chỉ tiêu phản ánh HQKD chủ yếu trình bày trong bản cáo bạch.... 74
BẢNG 2.5: Kết quả khảo sát thực tế về tỷ trọng các chỉ tiêu được các công ty sử
BẢNG 2.19: Kết quả khảo sát thực tế về tỷ trọng khoảng thời gian thực hiện so
sánh HQKD trong các CTCP niêm yết......................................................................89
BẢNG 2.20: Kết quả khảo sát thực tế về tỷ trọng đối tượng thực hiện phân tích
HQKD trong các CTCP niêm yết.............................................................................. 90
BẢNG 2.21: Kết quả khảo sát thực tế về tỷ trọng nguồn số liệu sử dụng để phân
tích HQKD trong các CTCP niêm yết....................................................................... 91
BẢNG 2.22: Kết quả khảo sát thực tế về tỷ trọng các công ty thực hiện giải trình
thông tin phân tích HQKD trong các báo cáo........................................................... 92
BẢNG 2.23: So sánh kết quả tính toán chỉ tiêu ROA, ROE năm 2009 của Công ty
Dược Hậu Giang tại các công ty chứng khoán:.........................................................96
BẢNG 3.1: Hệ thống chỉ tiêu phân tích HQKD tại CTCP niêm yết.......................123
BẢNG 3.2: Bảng so sánh tốc độ tăng trưởng định gốc về năng lực hoạt động...... 125
BẢNG 3.3: Bảng so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn về năng lực hoạt động..... 126
BẢNG 3.4: Bảng đánh giá khái quát HQKD so với các DN khác trong cùng ngành
BẢNG 3.5: Bảng phân tích số vòng quay của HTK.............................................. 130
BẢNG 3.6: Bảng phân tích khả năng sinh lợi của tổng tài sản..............................133
BẢNG 3.7: Phân loại mục tiêu và nội dung phân tích theo đối tượng sử dụng thông
tin............................................................................................................................. 134
ỂU ĐỒ
ĐỒ TH
THỊỊ, BI
BIỂ
BIỂU ĐỒ 2.1: Quy mô của các công ty niêm yết trên TTCK giai đoạn 2000-2005 63
BIỂU ĐỒ 2.2: Quy mô của các công ty niêm yết trên TTCK giai đoạn 2000-2005 65
BIỂU ĐỒ 2.3: Tỷ trọng công ty niêm yết trong tổng số công ty phát hành chứng
khoán..........................................................................................................................69
BIỂU ĐỒ 2.4: Cơ cấu các công ty niêm yết theo ngành kinh doanh........................70
BIỂU ĐỒ 2.5: Cơ cấu công ty niêm yết theo mức độ vốn hoá................................. 70
BIỂU ĐỒ 3.1: Xu hướng tăng trưởng về năng lực hoạt động của tổng tài sản và
hàng tồn kho............................................................................................................ 126
Việt Nam, nhận thức về phân tích HQKD, đặc biệt là thông tin công bố về HQKD
vẫn chưa được coi trọng đúng mức. Việc phân tích và công bố thông tin liên quan
đến HQKD vẫn mang nặng tính hình thức, đối phó mà chưa thực sự phản ánh đúng
HQKD của các công ty. Chính vì vậy trong thời gian làm nghiên cứu sinh, tác giả đã
chọn đề tài “Ho
Hoààn thi
thiệện ph
phâân tích hi
hiệệu qu
quảả kinh doanh trong các công ty cổ ph
phầần
ườ
ng ch
ứng kho
ni
niêêm yết tr
trêên th
thịị tr
trườ
ường
chứ
khoáán Vi
Việệt Nam
Nam”” làm đề tài nghiên cứu cho luận
án tiến sĩ của mình.
Xét về mặt lý luận, phân tích HQKD là một trong những nội dung quan trọng
trong phân tích kinh doanh của DN, cung cấp những thông tin quan trọng về hiệu
quả sử dụng các nguồn lực của DN, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lợi
đẳng cấp và vị thế của mình. Muốn vậy, công ty không thể bỏ qua yếu tố HQKD. Không
một nhà đầu tư nào quan tâm đến công ty khi mà công ty đó đang làm ăn thua lỗ, kết quả
kinh doanh giảm sút. Và ngược lại, một công ty kinh doanh có hiệu quả sẽ thu hút được
sự quan tâm của nhà đầu tư. Điều này đã dẫn đến một thực trạng đáng buồn là nhiều
công ty tuỳ tiện trong việc cung cấp thông tin về HQKD, công bố thông tin giả tạo về
HQKD làm cho thông tin về HQKD thiếu minh bạch và chính xác. Bởi vậy, việc phân
tích HQKD có ý nghĩa hết sức thiết thực với các công ty niêm yết, nó là công cụ để công
ty công bố những thông tin về kết quả kinh doanh, về năng lực hoạt động, năng lực quản
lý, khả năng sinh lợi của DN đến nhà đầu tư. Mặt khác, những thông tin về HQKD còn
giúp DN truyền tải cả những thông điệp về chiến lược kinh doanh, về xu thế phát triển,
về tốc độ và nhịp điệu tăng trưởng của DN. Những thông tin này góp phần xây dựng và
tôn vinh hình ảnh DN, phát triển thương hiệu cũng như gia tăng giá trị của DN, thể hiện
Footer Page 10 of 132.
Header Page 11 of 132.
3
vị thế của DN trên thị trường, góp phần tăng cường và củng cố niềm tin của các nhà đầu
tư vào DN.
+ Với các nhà đầu tư: Khi TTCK phát triển, hàng hoá của thị trường đa dạng
và phong phú, các nhà đầu tư sẽ có nhiều phương án lựa chọn. Sự phát triển của
TTCK một mặt đem lại nhiều cơ hội cho nhà đầu tư, mặt khác cũng đặt nhà đầu tư
trước thách thức đòi hỏi họ phải có kiến thức và hết sức khôn ngoan trong việc lựa
chọn hàng hoá. Phân tích HQKD là một trong những công cụ giúp nhà đầu tư lựa
chọn được hàng hoá tốt. Tuy nhiên, không phải nhà đầu tư nào cũng có kiến thức
phân tích sâu rộng để tự phân tích, đánh giá HQKD của các công ty niêm yết. Do
Có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về phân tích HQKD của các công ty.
Các đề tài nghiên cứu thường đề cập đến các chỉ tiêu phân tích, cách đánh giá, cách đo
lường HQKD, mối quan hệ của HQKD với các yếu tố như vốn kinh doanh, môi trường
kinh doanh... Các nghiên cứu cũng đề cập đến việc phân tích HQKD của các loại hình
DN thuộc các lĩnh vực khác nhau như: sản xuất, cung cấp dịch vụ, tài chính, ngân hàng...
Trong công trình “Performance evaluation for airlines including the consideration
of financial ratios” (2000), các tác giả Cheng-Min Feng và Rong-Tsu Wang đã phát triển
quá trình đánh giá HQKD của các công ty hàng không tại Đài Loan không chỉ thông qua
các chỉ số vận tải như các nghiên cứu trước đây mà còn thông qua cả các chỉ tiêu tài
chính [45]. Nghiên cứu đã đưa ra mô hình đánh giá HQKD của các hãng hàng không qua
3 loại chỉ tiêu đánh giá: năng suất sản xuất, khả năng tiếp thị và khả năng thực hiện dựa
trên đặc điểm tổ chức và chu kỳ hoạt động. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: bất cứ 1
trong 3 loại chỉ tiêu trên đều có thể thay thế các chỉ tiêu khác hoặc có thể sử dụng độc lập.
Mặt khác, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các chỉ tiêu vận tải hay chỉ tiêu tài chính không
thể sử dụng đơn lẻ để phản ánh HQKD của các công ty hàng không, mà tuỳ thuộc vào
mục đích đánh giá. Khi đánh giá năng lực sản xuất sử dụng các chỉ tiêu vận tải sẽ phù
hợp hơn, còn khi đánh giá khả năng thực hiện, tốt nhất là sử dụng chỉ tiêu tài chính.
Một nghiên cứu khác của A.J.Singh và Raymond S.Schmidgall trong bài
báo“Analysis of financial ratios commonly used by US lodging financial executives” [39]
đăng trên tạp chí Journal of Leisure Property, tháng 8 năm 2002 đã chỉ ra mức độ quan
trọng của các chỉ tiêu phân tích HQKD về mặt tài chính trong 36 chỉ tiêu thường được
các nhà quản lý tài chính thuộc lĩnh vực kinh doanh khách sạn sử dụng tại Mỹ. Theo kết
quả nghiên cứu, các chỉ tiêu đánh giá HQKD của các công ty là các chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả quản lý hoạt động và khả năng sinh lợi. Trong đó, các
chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi được đánh giá là có mức độ quan trọng nhất trong các
chỉ tiêu đánh giá HQKD về mặt tài chính.
Footer Page 12 of 132.
quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng chu kỳ luân chuyển tiền mặt là một trong thước đo
quan trọng đánh khả năng quản lý vốn hoạt động [48]. Việc rút ngắn thời gian
chuyển đổi thành tiền sẽ giúp quản lý vốn hoạt động tốt hơn và làm tăng HQKD.
Rút ngắn thời gian chuyển đổi thành tiền có thể bằng cách giảm thời gian luân
chuyển hàng tồn kho (HTK), giảm thời gian các khoản phải thu, kéo dài thời gian
thanh toán các khoản phải trả.
Footer Page 13 of 132.
Header Page 14 of 132.
6
Ngoài ra, còn có rất nhiều các nghiên cứu khác đề cập đến cách đo lường
HQKD của các DN ngoài các chỉ tiêu tài chính cơ bản. Chen and J.L. Dodd (1997),
trong công trình: “An empirical examination of a new corporate performance measure”
đã đưa ra mô hình Economic value added (EVA) để đánh giá hiệu quả DN [46]. Theo
đó, giá trị kinh tế tăng thêm là thước đo phần thu nhập tăng thêm từ chênh lệch giữa
LN hoạt động trước lãi vay và sau thuế với chi phí sử dụng vốn. Thước đo này thể
hiện ưu điểm vượt trội so với cách đo lường hiệu quả qua các chỉ tiêu tài chính như
ROA, ROE, ROI đó là có tính tới chi phí sử dụng VCSH, đây là chi phí cơ hội khi
nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào lĩnh vực này thay cho lĩnh vực khác, qua đó xác định
được chính xác giá trị thực sự đem lại cho nhà đầu tư.
Các nghiên cứu về phân tích HQKD của các nước trên thế giới hết sức đa dạng
và có rất nhiều bài học mà chúng ta có thể vận dụng khi phân tích HQKD cho các
DN Việt Nam.
HQKD là mục tiêu quan trọng mà các DN cần phải đạt được, nó là mối quan
tâm hàng đầu của các nhà quản lý, nhà đầu tư và các đối tượng khác có lợi ích gắn với
DN. Không chỉ trong nền kinh tế thị trường vấn đề HQKD mới được coi trọng mà
được coi trọng, song đây lại là vấn đề sống còn của các DN trong nền kinh tế thị
trường. Do vậy, những nghiên cứu này không thể áp dụng vào để phân tích HQKD
cho các DN hiện nay.
Việc nghiên cứu và phân tích HQKD của các DN trong cơ chế thị trường cũng
được rất nhiều các tác giả quan tâm. Phân tích HQKD là một phần quan trọng trong
các công trình nghiên cứu về phân tích tài chính DN. Trong luận án “Hoàn thiện chỉ
tiêu phân tích tài chính trong DN cổ phần phi tài chính ” của tác giả Nguyễn Trọng
Cơ (năm 1999) [3], tác giả đã dành một phần trình bày các chỉ tiêu phân tích HQKD
trong các CTCP. Tác giả Phạm Đình Phùng trong luận án “Vận dụng phương pháp
phân tích hệ thống và mô hình hoá trong phân tích hoạt động kinh tế” (năm 2000) [29]
đã đề cập đến việc vận dụng mô hình toán trong phân tích HQKD và khả năng sinh
lợi của các DN. Nội dung phân tích HQKD cũng được các tác giả Nguyễn Năng Phúc,
Nghiêm Văn Lợi, Nguyễn Ngọc Quang đề cập trong cuốn “Phân tích tài chính
CTCP” (năm 2006) [30]. Hay trong cuốn “Chuyên khảo về báo cáo tài chính và lập,
đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính” (năm 2005) của tác giả Nguyễn Văn Công
(năm 2005) bên cạnh việc trình bày phương pháp lập, đọc, kiểm tra báo cáo tài chính
thì trong nội dung phân tích báo cáo tài chính, tác giả trình bày khá cụ thể việc phân
tích HQKD trong các DN [5]. Ngoài ra, trong các giáo trình phân tích báo cáo tài
chính hay phân tích hoạt động kinh doanh (HĐKD) được giảng dạy trong các trường
kinh tế như Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Học
Footer Page 15 of 132.
Header Page 16 of 132.
8
biệt là cho các CTCP niêm yết là những công ty đại chúng, quy mô lớn, thuộc sở hữu
của nhiều nhà đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, phức tạp.
Footer Page 16 of 132.
Header Page 17 of 132.
9
Phân tích HQKD còn là một nội dung quan trọng để đánh giá, xếp hạng DN.
Trong đề tài nghiên cứu cấp bộ của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước mã số UB 03.00:
“Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá các DN tham gia niêm yết trên Trung tâm
GDCK Việt Nam” (năm 2000) của tác giả Phạm Trọng Bình đã đề xuất mô hình
đánh giá DN niêm yết dựa trên cơ cở định mức tín nhiệm thông qua 2 nhóm chỉ tiêu
định tính và định lượng [2]. Trong các chỉ tiêu định lượng có 3 nhóm chỉ tiêu chính
được xem xét đánh giá đó là khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính và năng lực hoạt
động. Nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động thể hiện hiệu quả của DN trong việc sử
dụng các nguồn lực kinh tế và khả năng đem lại LN cho DN, đây là nhóm chỉ tiêu
rất quan trọng cần được phân tích cụ thể khi đánh giá DN. Hay trong hệ thống chấm
điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng theo Quyết định 57/2002/QĐ-NHNN ngày
24/01/2002 về việc triển khai thí điểm đề án phân tích xếp loại tín dụng DN, hoặc
trong Quyết định 224/2006/QĐ-TTg ngày 6/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
quy chế giám sát và đánh giá hoạt động của DN nhà nước và Quyết định
169/2007/QĐ-TTg ngày 8/11/2007 về quy chế giám sát với DN nhà nước thua lỗ,
kinh doanh không có hiệu quả các chỉ tiêu được đưa ra đánh giá đều phải có chỉ tiêu
phản ánh HQKD của các DN. Nhưng các chỉ tiêu đánh giá HQKD trong các nghiên
cứu này chỉ được đưa ra như một nội dung quan trọng để xếp hạng và đánh giá mức
độ tín nhiệm của DN còn việc phân tích các chỉ tiêu, đánh giá, bình luận, nhận xét
sinh lợi của DN là những thông tin mà nhà đầu tư quan tâm nhất nhưng thường
được trình bày hết sức sơ sài. Theo quy định hiện nay, các CTCP trước khi đăng ký
niêm yết trên sàn giao GDCK phải nộp các bản cáo bạch cung cấp những thông tin
về DN, trong đó có những thông tin phản ánh về HQKD của DN như hiệu suất sử
dụng tài sản, vòng quay HTK, khả năng sinh lợi tài sản, khả năng sinh lợi của
VCSH...Các thông tin này chưa thể phản ánh được chính xác về HQKD của các
công ty. Khi công ty đã được niêm yết cổ phiếu thì định kỳ hàng quý và năm công
ty phải công khai các báo cáo tài chính và công bố thông tin trên các báo cáo thường
niên. Trong báo cáo thường niên các công ty cũng phải dành một phần trình bày về
các chỉ tiêu tài chính, trong đó các chỉ tiêu phản ánh HQKD mà các công ty thường
trình bày như: tỷ lệ LN ròng/DTT, tỷ lệ LN trước thuế và lãi vay/tổng tài sản BQ
(ROA), tỷ lệ LN sau thuế/VCSH BQ (ROE), EPS (thu nhập BQ của một cổ phần
thường). Hoặc theo tài liệu phân tích chứng khoán mà các công ty chứng khoán
cung cấp cho các nhà đầu tư, các chỉ tiêu phân tích HQKD mà các công ty sử dụng
cũng hết sức chung chung, chủ yếu cũng chỉ có vài chỉ số như ROA, ROE, EPS, P/E.
Các chỉ số này chỉ giúp người sử dụng đưa ra được những nhận định ban đầu về
HQKD mà chưa đánh giá đúng thực chất HQKD của các công ty niêm yết.
Footer Page 18 of 132.
Header Page 19 of 132.
11
Xuất phát từ những hạn chế cả trong lý luận và thực tế về phân tích HQKD trong
các CTCP niêm yết trên TTCK, việc nghiên cứu “Hoàn thiện phân tích HQKD trong
Header Page 20 of 132.
12
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích HQKD nói chung, hệ thống chỉ
tiêu và phương pháp phân tích HQKD trong CTCP niêm yết công bố công khai trên
TTCK Việt Nam và điều kiện thực hiện giải pháp.
4. Câu hỏi nghi
nghiêên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, luận án hướng tới việc tập trung giải
quyết các câu hỏi sau:
- Các quan điểm về HQKD và hệ thống chỉ tiêu phân tích HQKD?
- Đặc điểm của CTCP niêm yết có tác động gì đến phân tích HQKD?
- Tổ chức, nội dung và phương pháp phân tích HQKD thực tế đang áp dụng
tại các CTCP niêm yết trên TTCK Việt Nam như thế nào?
- Những vấn đề gì còn tồn tại trong phân tích HQKD và hệ thống chỉ tiêu
phân tích HQKD công bố công khai tại các CTCP niêm yết trên TTCK Việt Nam
và giải pháp hoàn thiện cùng với các điều kiện thực hiện giải pháp như thế nào?
ng và ph
ạm vi nghi
5. Đố
Đốii tượ
ượng
phạ
nghiêên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu và giải quyết được các câu hỏi nghiên
cứu đặt ra, luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:
ng nghi
+ Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến
phân tích HQKD như quan điểm về HQKD, nội dung phân tích HQKD, phương
pháp phân tích HQKD, tổ chức phân tích HQKD, quan điểm và nguyên tắc hoàn
thiện phân tích HQKD, giải pháp hoàn thiện phân tích HQKD, ...
+ Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng phân tích HQKD tại
các CTCP niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn từ khi công ty niêm yết
cho đến hết tháng 10/2010.
+ Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu điển hình về thực trạng phân
tích HQKD tại 50 CTCP niêm yết có mức vốn hóa cao nhất trên 2 sàn GDCK (Sở
GDCK Hà Nội và Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh).
ươ
ng ph
áp nghi
6. Ph
Phươ
ương
phá
nghiêên cứu
Luận án được thực hiện dựa trên nền tảng cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, quán triệt các quan điểm, định hướng
phát triển của Đảng và Nhà nước về phát triển DN và phát triển TTCK Việt Nam.
Để thực hiện luận án, NCS đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa
học như phân tổ thống kê, phương pháp điều tra thực tế, phương pháp chuyên gia,
phương pháp tổng hợp, so sánh, kết hợp tham khảo kết quả nghiên cứu của các công
trình liên quan...
Để có căn cứ tin cậy cho việc thực hiện đề tài, luận án đã tiến hành thu thập
các nguồn thông tin sau:
của các chuyên gia phân tích tại 05 công ty chứng khoán. Đây là những nguồn thông
tin chủ yếu phục vụ cho việc thực hiện luận án.
- Ngu
Nguồồn dữ li
liệệu sơ cấp:
Luận án tiến hành thu thập ý kiến từ các nhà đầu tư cá nhân thông qua phiếu
điều tra. Đối tượng điều tra gồm: các nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam và các
chuyên gia phân tích tại các công ty chứng khoán.
Các thông tin liên quan đến các đối tượng điều tra và kết quả điều tra được thể
hiện ở phần phụ lục.
Footer Page 22 of 132.
Header Page 23 of 132.
15
7. Bố cục của lu
ận án
luậ
Luận án với tên gọi “Ho
Hoààn thi
thiệện ph
phâân tích hi
hiệệu qu
quảả kinh doanh trong các
ườ
ng 2: Th
ực tr
ân tích hi
Chươ
ương
Thự
trạạng ph
phâ
hiệệu qủa kinh doanh trong các công ty
ườ
ng ch
ứng kho
án Vi
cổ ph
phầần ni
niêêm yết tr
trêên th
thịị tr
trườ
ường
chứ
khoá
Việệt Nam.
ươ
ng 3: Nguy
ải ph
áp ho
àn thi
ân tích hi
Ch
Header Page 24 of 132.
16
CH
ƯƠ
NG 1
CHƯƠ
ƯƠNG
ẬN VỀ PH
ÂN TÍCH HI
ỆU QU
Ả KINH DOANH
CƠ SỞ LÝ LU
LUẬ
PHÂ
HIỆ
QUẢ
ỆP
TRONG CÁC DOANH NGHI
NGHIỆ
1.1 Hiệu quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh
doanh
1.1.1 Hi
Hiệệu qu
quảả kinh doanh và ý ngh
nghĩĩa của vi
việệc ph
Header Page 25 of 132.
17
hiệu quả thông qua cách sử dụng các nguồn lực kinh tế, nguồn lực phải được sử
dụng để đem lại kết quả mong muốn cho con người. Tuy nhiên, quan điểm này chưa
chỉ rõ cách xác định hiệu quả bằng đại lượng cụ thể nào.
Cùng quan điểm này, các tác giả Nguyễn Sĩ Thịnh, Lê Sĩ Thiệp và Nguyễn Kế
Tuấn cho rằng “Hiệu quả lao động xã hội được xác định bằng cách so sánh đại lượng
kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng chi phí lao động xã hội” [36, tr.19].
Theo quan điểm của các tác giả “hiệu quả kinh tế” là một phạm trù phức tạp không
thể đơn thuần chỉ là kết quả của hoạt động kinh tế mà có sự phân định rạch ròi giữa
“kết quả” và “hiệu quả”. Kết quả mới chỉ là biểu hiện về mặt hình thức mà hoạt động
kinh tế thu được, nhưng kết quả đó được tạo ra bằng cách nào, với giá nào mới là mối
quan tâm của các nhà kinh tế, nó thể hiện chất lượng của hoạt động. Vì thế, đánh giá
hoạt động kinh tế không chỉ đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng của
hoạt động đó, xem người sản xuất đã tạo ra kết quả bằng cái gì và bao nhiêu. Như vậy,
hiệu quả kinh tế phải là một đại lượng so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra,
và kết quả thu được phải là kết quả hữu ích chứ không phải bất cứ kết quả nào. Và
theo các tác giả, kết quả cuối cùng có ích là những sản phẩm đã hoàn toàn ra khỏi quá
trình sản xuất đáp ứng được mục đích cuối cùng của sản xuất xã hội và được xã hội
chấp nhận. Cũng theo các tác giả, năng suất lao động xã hội chính là tiêu chuẩn của
hiệu quả kinh tế. Như vậy, các tác giả đã đồng nhất việc sản xuất nhiều sản phẩm là
có hiệu quả cao, điều này chỉ đúng trong giai đoạn bao cấp khi các DN sản xuất theo
kế hoạch và được nhà nước bao tiêu, còn trong giai đoạn kinh tế thị trường khi các
DN phải chủ động sản xuất kinh doanh từ đầu vào đến đầu ra nếu sản xuất hiều mà
không tiêu thụ được thì việc sản xuất sẽ không có hiệu quả.
Còn theo quan điểm của tác giả Nguyễn Văn Tạo thì cho rằng “HQKD