BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
NGUYỂN THANH KHOA
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ KINH TẾ
VĨ MÔ LÊN GIÁ CỔ PHIẾU NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9/2015
BỔ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN THANH KHOA
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ KINH TẾ
VĨ MÔ LÊN GIÁ CỔ PHIẾU NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN HIỆP
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... vii
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN .............................................................. 1
1.1.
Lý do chọn đề tài............................................................................................... 1
1.2.
Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................................ 2
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu....................................................... 3
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 4
1.5.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 4
2.2.2. Lạm phát và giá cổ phiếu ................................................................................ 18
iii
2.2.3. Lãi suất và giá cổ phiếu ................................................................................... 19
2.2.4. Cung tiền và giá cổ phiếu ................................................................................ 20
2.2.5. Tỷ giá hối đoái và giá cổ phiếu ........................................................................ 21
2.2.6. Giá dầu thô quốc tế và giá cổ phiếu ................................................................. 21
2.3.
Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của các yếu tố kinh vĩ mô lên giá cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán ............................................................................. 22
2.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................................ 22
2.3.1.1.Nghiên cứu của Alun Campbell (2008) .......................................................... 22
2.3.1.2.Nghiên cứu của Faris Nasif Al-Shubiri (2010) ............................................... 23
2.3.1.3.Nghiên cứu của Sanjeet Sharma ( 2011) ......................................................... 23
2.3.1.4.Một số nghiên cứu khác ................................................................................. 23
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước......................................................................... ….25
2.3.2.1.Nghiên cứu của của Huỳnh Thế Nguyễn và Nguyễn Quyết (2013) ................. 25
2.3.2.2.Mô hình của Phan Thị Bích Nguyệt và Phạm Dương Phương Thảo (2013) .... 25
2.4.
Đề xuất mô hình nghiên cứu các tác động của các biến vĩ mô lên giá cổ phiếu 26
CHƢƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................. 28
3.1.
Quy trình nghiên cứu....................................................................................... 28
4.1.4. Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô lên tất cả các giá cổ phiếu .................... 40
4.1.5. Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô lên giá cổ phiếu của mỗi công ty ......... 42
4.1.6. Kiểm định Redundantfixed effects .................................................................. 43
4.2.
Thảo luận kết quả nghiên cứu .......................................................................... 44
4.2.1. CPI và giá cổ phiếu ......................................................................................... 44
4.2.2. Giá dầu thô quốc tế và giá cổ phiếu ................................................................. 45
4.2.3. Lãi suất và giá cổ phiếu ................................................................................... 46
4.2.4. Tỷ giá hối đoái và giá cổ phiếu ........................................................................ 46
4.2.5. GDP và giá cổ phiếu ....................................................................................... 47
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ........................ 55
5.1.
Kết luận của bài nghiên cứu ............................................................................ 55
5.2.
Một số hàm ý chính sách nhằm phát triển thị trường chứng khoán .................. 56
5.3.
Hạn chế của bài nghiên cứu ............................................................................. 58
5.4.
Hướng nghiên cứu mới.................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 60
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CK:
Chứng khoán
CPI:
Chỉ số giá tiêu dùng
DN:
Doanh nghiệp
DIV:
Mức chi trả cổ tức
ECHR:
Tỷ giá hối đoái
EPS:
lợi nhuận trên 1 cổ phiếu
FDI:
nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
INTR:
TTCK:
Thị trường chứng khoán
VAR:
Giá trị rủi ro
Var:
Phương sai
VECM:
Mô hình hồi quy
vii
TÓM TẮT
Với mục tiêu nghiên cứu là kiểm định tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô
lên giá cố phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam, nghiên cứu được tiếp
cận theo hai phần. Đầu tiên, kiểm định tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô lên tất cả
các giá cổ phiếu đại diện cho công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Kế đến sẽ tiến hành kiểm định tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô lên giá cổ phiếu
của mỗi công ty. Mục đích của hai bước này là để có cái nhìn tổng quát hơn về TTCK
khi mà giá cổ phiếu của mỗi công ty phản ứng trước sự thay đổi của các yếu tố kinh tế
vĩ mô là khác nhau do đặc thù riêng của mỗi công ty. Từ cách tiếp cận này sẽ giúp
chúng ta có cái nhìn chi tiết, sâu sắc hơn, tránh cách nhìn nhận phiếm diện, gộp chung
chưa sánh được với các quốc gia trong khu vực, diễn biến trên TTCK chưa phản ánh
được tình hình của nền kinh tế và những biến động giá chứng khoán chưa tuân thủ
theo những quy luật chung của TTCK thế giới; nhà đầu tư trong nước hiện nay thường
đầu tư theo cảm tính và theo số đông nên chưa lường hết những rủi ro mà mình phải
gánh chịu.
Tại các TTCK đã phát triển, trước khi ra quyết định đầu tư vào cổ phiếu nào,
các nhà đầu tư thường xem xét rất kỹ đến giá cổ phiếu. Bởi vì từ giá cổ phiếu nhà đầu
tư có thể đo lường được lợi nhuận và rủi ro nhận được; khi lợi nhuận của cổ phiếu
mang lại phù hợp với lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư với mức rủi ro chấp nhận được
thì nhà đầu tư sẽ quyết định mua cổ phiếu đó. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết giá cổ phiếu
trên TTCK phụ thuộc vào nhiều yếu tố: các yếu tố nội sinh (bên trong công ty như kết
quả kinh doanh, qui mô và các nguồn lực của công ty); các yếu tố môi trường ngành;
các yếu tố kinh tế vĩ mô và các yếu tố khác của môi trường vĩ mô. Trong đó, nhiều
nghiên cứu và chuyên gia cho rằng, có mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và
giá cổ phiếu niêm yết trên TTCK. Nhằm mục đích kiểm tra nhận định này trong điều
kiện TTCK chưa phát triển và có nhiều biến động tại Việt Nam trong những năm qua,
trên cơ sở đó cung cấp thông tin việc hoạch định chính sách phát triển TTCK và quyết
định đầu tư vào TTCK, tác giả chọn đề tài: “Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô
1
lên giá cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để làm luận văn
thạc sĩ.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cho đến nay đã có khá nhiều nghiên cứu trên thế giới và trong nước có liên quan
đến các nhân tố ảnh hưởng lên giá chứng khoán, điển hình trong số đó có thể kể đến
các nghiên cứu sau đây:
Nguyễn Thị Mỹ Dung (2013), “Nhân tố ảnh hưởng đến giá chứng khoán của
Việt Nam: Một số điểm cần lưu ý”. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chuỗi dữ liệu đều
dừng ở sai phân bậc 1, nghĩa là bậc của các biến là I(1), có ít nhất một mối quan hệ
Dr. Sanjeet Sharma (2011), “Những nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu tại Ấn
Độ”. Ông đưa ra giả thuyết là giá cổ phiếu phụ thuộc vào những nhân tố: thu nhập trên
một cổ phiếu ( EPS), mức chi trả cổ tức của một cổ phiếu ( DIV), giá trị sổ sách, kích
cỡ của công ty, tỷ lệ chi trả cổ tức và chỉ số P/E. Bằng phương pháp hồi quy tuyến tính
ông đã chỉ ra hai nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới giá cổ phiếu đó là: thu nhập
trên một cổ phiếu (EPS) và mức chi trả cổ tức hàng năm (DIV).
Faris Nasif Al-Shubiri (2010), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
tại NHTM Jordan”. Trong bài viết này tác giả đã trình bày các nhân tố chính tác động
đến giá cổ phiếu; đó là mức chi trả cổ tức, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ lạm phát,
tốc độc tăng trưởng kinh tế…
1.3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, xác định các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động lên giá cổ phiếu niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Thứ hai, kiểm định tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô lên giá cổ phiếu niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Thứ ba, đề xuất một số hàm ý chính sách cho các nhà đầu tư, các công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán trong việc hoạch định chiến lược đầu tư, chiến lược
kinh doanh và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định chính sách phát
triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Kinh tế vĩ mô là gì và được cấu thành từ những yếu tố cơ bản nào?
- Những yếu tố kinh tế tố vĩ mô nào có tác động lên giá cổ phiếu niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam ?
- Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô lên giá cổ phiếu của các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán được đo lường như thế nào?
3
- Các hàm ý rút ra từ kết quả nghiên cứu là gì cho các nhà đầu tư, các công ty
4
niêm yết trên TTCK Việt Nam và sáu yếu tố vĩ mô (GDP theo giá so sánh, cung tiền
M2, tỷ giá hoái đối ECHR, chỉ số giá CPI, lãi suất chiết khấu INTR và giá dầu thô
quốc tế OIL)
- Thiết kế mẫu nghiên cứu.
- Phân tích dữ liệu bằng phần mềm Eviews, sử dụng hồi quy theo phương pháp
GLS loại bỏ hiện tượng đa cộng tuyến.
- Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết nghiên cứu
được thiết kế và đề xuất trong nghiên cứu định tính.
1.6. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu
Về lý thuyết, bài nghiên cứu này đóng góp thêm một phương pháp hồi qui GLS
để kiểm tra tác động của các yếu tố vĩ mô lên TTCK Việt Nam. Phương pháp hồi qui
GLS được dùng để kiểm tra tác động của các yếu tố vĩ mô lên tất cả các giá cổ phiếu
đại diện cho TTCK Việt Nam và tác động của các yếu tố vĩ mô lên giá cổ phiếu của
mỗi công ty bẳng phương pháp hồi qui GLS. Vì vậy, phương pháp này không những
giúp đánh giá tác động của các yếu tố vĩ mô lên TTCK Việt Nam mà giúp có cái nhìn
chi tiết hơn về TTCK khi mà giá cổ phiếu của mỗi công ty phản ứng trước sự thay đổi
của nền kinh tế vĩ mô là khác nhau do đặc thù riêng của mỗi công ty.
Về thực tiễn, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, nhưng chủ yếu
tiếp cận ở mức vĩ mô, tức xét mối quan hệ giữa các yếu tố vĩ mô đến toàn TTCK bằng
cách lấy một chỉ số để đại diện thị trường hay một nhóm các cổ phiếu. Còn bài nghiên
cứu này lại chọn cách tiếp cận vi mô của Adaramola và Anthony Olugbenga (2009),
nghĩa là xét tác động của của các yếu tố vĩ mô lên giá cổ phiếu của mỗi công ty rồi từ
đó mới cho ra nhận định chung về toàn thị trường. Điều này xét thấy là hoàn toàn hợp
lý, vì mỗi công ty lại có một đặc thù riêng biệt nên các yếu tố vĩ mô tác động lên
chúng là hoàn toàn khác nhau. Thị trường chứng khoán Việt Nam trong những năm
gần đây không còn xu hướng cùng tăng hoặc cùng giảm, nhiều cổ phiếu rớt giá sâu
nhưng vẫn có những cổ phiếu trụ vững trong thời điểm khó khăn. Đây chính là vấn đề
6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về các yếu tố kinh tế vĩ mô và thị chứng khoán
2.1.1. Các yếu tố kinh tế vĩ mô
Các yếu tố kinh tế vĩ mô thuộc môi trường vĩ mô (môi trường tổng quát) bên
cạnh các yếu tố vĩ mô khác như: chính trị pháp lý; khoa học - công nghệ; văn hóa – xã
hội; điều kiện tự nhiên. Các yếu tố kinh tế vĩ mô là các các yếu tố kinh tế tác động đến
hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp, bất luận các doanh nghiệp này được kinh
doanh ở ngành nghề, lĩnh vực nào.
Các yếu tố kinh tế vĩ mô bao gồm: quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế; tỉ lệ
lạm phát; lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế; tỷ giá hối đoái, đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI). Về bản chất, các yếu tố kinh tế vĩ mô nói lên mức độ tăng
trưởng và định hướng phát triển của nền kinh tế trong đó doanh nghiệp hoạt động.
Nghiên cứu các yếu tố kinh tế vĩ mô có ý nghĩa rất quan trọng vì các yếu tố này ảnh
hưởng trực tiếp đến sức mua và kết cấu tiêu dùng đầu vào và đầu ra của thị trường.
2.1.1.1. Tăng trƣởng kinh tế
Khi nền kinh tế quốc dân tăng trưởng, tức là khi Tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) của một quốc gia tăng cao, phản ánh thu nhập của các bộ phận khác nhau
trong xã hội bao gồm người lao động, doanh nghiệp và Chính phủ tăng cao. Đời
sống kinh tế tăng lên và nguồn lực tài chính của quốc gia tăng lên thì tiêu dùng dân
cư, tiêu dùng của Chính phủ có xu hướng tăng theo và sẽ tác động đến hoạt động
của công ty cũng như TTCK.
+ Đối với doanh nghiệp: Khi hoạt động tiêu dùng của người dân và tiêu dùng
của Chính phủ tăng lên làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ gặp
nhiều thuận lợi. Lợi nhuận của công ty sẽ tăng và kéo theo EPS cũng tăng theo, làm
cho giá trị nội tại tính theo phương pháp tỷ số P/E trở nên hấp dẫn so với giá thị
trường sẽ kích thích các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn đến cổ phiếu. Ngược lại,
thu được từ đầu tư cổ phiếu là không cố định, chúng có thể thay đổi cùng với lãi
suất và mức thay đổi này có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức thay đổi của lãi suất.
Kết quả là giá cổ phiếu có thể giảm, không đổi hoặc tăng tùy thuộc vào mức độ thay
đổi của dòng tiền thu được từ đầu tư cổ phiếu tăng, không đổi hay giảm thấp. Lãi
suất tăng ít hơn thu nhập của cổ phiếu thì giá cổ phiếu có xu hướng tăng còn lãi suất
tăng nhiều hơn thu nhập của cổ phiếu thì giá cổ phiếu có xu hướng giảm.
Mức độ ảnh hưởng của lãi suất lên giá cổ phiếu phụ thuộc vào nguyên nhân
gây ra thay đổi đó và mức độ tác động của thay đổi này lên dòng thu nhập tương lai
của cổ phiếu. Nếu lãi suất tăng là do nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng,
8
các doanh nghiệp cần nhiều vốn để đầu tư vì khả năng sinh lời rất cao, chính nhu
cầu vốn vay tăng nên các NHTM cổ phần sẽ tăng lãi suất tiền gửi để có thể huy
động đủ nguồn vốn cho vay. Vì vậy, sự gia tăng lãi suất lúc này là điều tất nhiên,
giúp dòng vốn được luân chuyển và sử dụng hiệu quả, nó không là lực cản ảnh
hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp mà nó lại là lực đẩy giúp doanh nghiệp
có thể tiếp cận với nguồn vốn đúng lúc cần thiết.
2.1.1.4. Tỷ giá hối đoái
Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và thu nhập từ chứng khoán được rất nhiều nhà
nghiên cứu nghiên cứ giải thích, tuy nhiên, kết quả của những nghiên cứu này vẫn
không thống nhất được chiều ảnh hưởng của tỷ giá lên giá chứng khoán. Về mặt lý
thuyết có 3 cách tiếp cận mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán:
Đầu tiên, theo cách tiếp cận của Dornbusch và Fisher (1980) cho thấy mối quan
hệ cùng chiều giữa giá chứng khoán và tỷ giá. Hai ông lý luận: một khi đồng tiền trong
nước được định giá thấp sẽ làm cho những DN trong nước tăng tính cạnh tranh hơn,
kết quả làm gia tăng trong hoạt động xuất khẩu của họ. Điều này làm cho giá cổ phiếu
của những DN này tăng lên và ngược lại.
Một cách tiếp cận khác bằng mô hình cân bằng danh mục đầu tư về tỷ giá,
Branson (1983) đã chứng minh rằng: quan hệ giữa tỷ giá và giá cổ phiếu là ngược
đối tượng tham gia với các mục đích, sự hiểu biết và lợi ích khác nhau; các giao dịch
các sản phẩm tài chính được thực hiện với giá trị rất lớn. Đặc tính đó khiến cho TTCK
cũng là một thị trường dễ xảy ra các hoạt động kiếm lợi không chính đáng thông qua
các hoạt động gian lận, không công bằng, gây tổn thất cho các nhà đầu tư, tổn thất cho
thị trường và toàn bộ nền kinh tế.
2.1.2.2. Phân loại thị trƣờng chứng khoán
Có nhiều cách phân loại thị trường chứng khoán:
a) Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn: TTCK được chia thành thị trường
sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trƣờng sơ cấp: là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành. Trên
thị trường này vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc
nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành. Hoạt động phát hành chứng khoán
được đảm nhiệm bởi các tổ chức bảo lãnh phát hành như công ty chứng khoán, ngân
hàng thương mại, công ty đầu tư. Ta có thể hình dung trên thị trường sơ cấp tiền vốn
từ rất nhiều nhà đầu tư được tập trung lại và chảy về phía tổ chức phát hành. Ngược lại
chứng khoán từ chủ thể phát hành, thông qua tổ chức bảo lãnh, được phân phối đến tay
của rất nhiều nhà đầu tư.
10
Thị trƣờng thứ cấp: Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã
được phát hành trên thị trường sơ cấp. Là thị trường chuyển nhượng quyền sở hữu
chứng khoán. Các chứng khoán sau khi được phát hành ra trên thị trường sơ cấp sẽ
tiếp tục được mua đi bán lại trên thị trường thứ cấp. Thị trường thứ cấp sẽ được đảm
bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành. Hoạt động mua bán thường
xuyên trên thị trường thứ cấp đã tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư liên tục mua bán
chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận do chênh lệch giá.
Mối liên hệ giữa thị trƣờng sơ cấp và thị trƣờng thứ cấp : Thị trường sơ cấp
là cơ sở, là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của thị trường thứ cấp vì đó là nơi
cung cấp hàng hóa chứng khoán lưu thông trên thị trường thứ cấp. Không có thị
được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và
trái phiếu chính phủ.
Thị trƣờng các công cụ chứng khoán phái sinh: Là thị trường phát hành và
mua đi bán lại các công cụ tài chính phái sinh như: quyền chọn, kỳ hạn, hoán đổi và
giao sau.
2.1.2.3. Hàng hóa trên thị trƣờng chứng khoán
Hàng hóa giao dịch trên TTCK bao gồm:
- Cổ phiếu: là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty cổ phần.
Bao gồm các loại như sau:
+ Cổ phiếu thường: là giấy chứng nhận sở hữu cổ phần thường, xác nhận quyền
sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần. Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường trở
thành cổ đông thường. Các cổ đông sở hữu loại cổ phiếu này được quyền tự do chuyển
nhượng, có đầy đủ quyền biểu quyết đối với các quyết định của công ty tại Đại hội cổ
đông và được hưởng cổ tức theo kết quả kinh doanh và giá trị cổ phiếu nắm giữ.
+ Cổ phiếu ưu đãi: là giấy chứng nhận cổ đông được ưu tiên so với cổ đông
thường về mặt tài chính nhưng hạn chế về quyền hạn đối với công ty góp vốn. Cổ
phiếu ưu đãi vừa có những đặc điểm giống cổ phiếu thường, vừa giống trái phiếu.
Cũng giống như cổ phiếu thường, người mua cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông
trong công ty. Tuy nhiên, khác với cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi trả một lượng cổ
tức nhất định cho cổ đông nắm giữ. Giống như trái phiếu, mệnh giá của cổ phiếu ưu
đãi khác với mệnh giá cổ phiếu thường chỉ có giá trị danh nghĩa, mệnh giá cổ phiếu ưu
đãi rất quan trọng, có ý nghĩa trong việc chia cổ tức cố định và cổ tức của cổ phiếu ưu
đãi được ấn định theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá.
- Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi
sổ do công ty quản lý quỹ thay mặt Quỹ công chúng phát hành, xác nhận quyền sở hữu
12
hợp pháp của người đầu tư đối với một hoặc một số đơn vị quỹ của một Quỹ công
chúng.
nhau. Hai bên chịu sự ràng buộc pháp lý chặt chẽ phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng,
trừ khi cả hai bên thoả thuận huỷ hợp đồng. Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn là hai bên
tham gia đàm phán trực tiếp về các điều khoản trong hợp đồng, và được mua bán trên
thị trường phi tập trung.
+ Hợp đồng giao sau mua bán chứng khoán là cam kết mua hoặc bán các loại
chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng
và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai. Hợp đồng giao sau được
thỏa thuận thông qua môi giới và được mua bán trên thị trường tập trung.
+ Hợp đồng quyền chọn mua bán chứng khoán là hợp đồng cho phép người mua
có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hoặc được bán một số lượng xác định các
chứng khoán, tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai, với một mức giá
xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng.
2.1.2.4. Gía cổ phiếu
Các loại giá cổ phiếu
Mệnh giá là giá trị ghi trên cổ phiếu. Mệnh giá chỉ có giá trị danh nghĩa, khi công
ty mới thành lập mệnh giá được xác định theo công thức (2.1)
Vốn điều lệ của công ty cổ phần
Mệnh giá =
(2.1)
Tổng số cổ phần đang lưu hành
Giá trị ghi sổ là giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản ánh tình trạng vốn cổ
phần của công ty ở một thời điểm nhất định. Giá trị ghi sổ được xác định theo công
thức (2.2)
Tài sản vô hình bao gồm: Giá trị các bằng sáng chế, giấy phép khai thác, nhãn
hiệu ...
Tổng tài sản – Tài sản vô hình – Tổng nợ phải trả
Model) và Mô hình định giá tài sản vốn – CAPM (Capital Asset Pricing Model).
Mô hình CAPM
Các giả định của CAPM
Các nhà đầu tư sẽ chọn danh mục tài sản rủi ro (cổ phiế u) theo tỷ lê ̣ tương đương
với tỷ lê ̣ tài sản đa ̣i d iê ̣n cho danh mu ̣c thi ̣trường . Tỷ lệ của mỗi cổ phiếu trong danh
mục thị trường được xác định bở i tỷ số giữa thi ̣giá của cổ phiế u và tổ ng thi ̣giá của tấ t
cả các cổ phiếu.
Cả danh mục thị trường , M, và danh mục tối ưu (danh mu ̣c tiê ̣m câ ̣n ) đều nằm
trên đường biên giới hạn hiệu quả . Tuy nhiên, chỉ có danh mục tối ưu là tiếp điểm của
đường phân phố i vố n, và đường biên giới hạn hiệu quả.
Phầ n bù rủi ro đố i với danh mu ̣c thi ̣trường là tić h số giữa rủi ro thi ̣trường và
mức đô ̣ e nga ̣i rủi ro bình quân của nhà đầu tư.
E rM rf A M2
15