Hoàn thiện phân tích khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh bình định - Pdf 41

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khả năng sinh lợi (KNSL) là một phạm trù kinh tế đã có từ rất lâu đời và thường được các nhà quản
lý kinh tế, các nhà đầu tư,… sử dụng trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (DN).
Kinh doanh du lịch (KDDL) là ngành kinh tế tổng hợp với nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau,
là ngành kinh tế có tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư cao nên được xem là “ngành công nghiệp không khói”
mang lại thu nhập đáng kể cho một số quốc gia có nền du lịch phát triển. Việt Nam là một trong các quốc
gia được đánh giá có tiềm năng du lịch rất lớn nhưng chưa được khai thác triệt để và hiệu quả.
Bình Định thuộc vùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ và là một trong những địa phương có vị trí
du lịch thuận lợi để liên kết phát triển du lịch và có tiềm năng du lịch tương đối toàn diện. Vì vậy, Bình
Định đã và đang đẩy mạnh hoạt động đầu tư, thu hút đầu tư cho phát triển du lịch.
Hoạt động KDDL ngoài sự tác động đến nhiều mặt khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội thì còn
chịu tác động của các yếu tố đặc thù. Vì vậy, việc lựa chọn tổ chức phân tích; công cụ và kỹ thuật phân tích;
nội dung phân tích KNSL trong KDDL trên các mặt kinh tế, xã hội là việc làm hết sức quan trọng và cần
thiết để cung cấp thông tin cho nhà quản lý nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với thực tế hoạt
động của DN. Tuy nhiên, việc xác định nội dung phân tích; công cụ và kỹ thuật phân tích; tổ chức phân tích
cho ngành KDDL hiện nay còn rất nhiều bất cập.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện phân tích khả năng sinh lợi tại
các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ
của mình để nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức phân tích; công cụ và kỹ thuật phân tích; nội dung phân tích
KNSL cho ngành KDDL nhằm giúp các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các nhà quản lý DN có thể
phân tích, đánh giá đầy đủ, toàn diện về KNSL của DN trên các khía cạnh về hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã
hội.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là đi tìm các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích KNSL tại các DN KDDL
trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Trên cơ sở đó, tác giả xác định mục tiêu cụ thể của đề tài: (1) Làm rõ tác dụng phân tích KNSL của
DN, xác định bản chất của KNSL. Từ đó, tác giả xác định tổ chức phân tích; công cụ và kỹ thuật phân tích;
nội dung phân tích KNSL trong DN. (2) Khảo sát, đánh giá thực trạng phân tích KNSL và sử dụng kết quả
phân tích KNSL tại các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định. (3) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân

giới về các bước tiến hành phân tích. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ đề cập đến các bước thực hiện
chung nhất khi tiến hành quy trình tổ chức phân tích tại một DN mà chưa đề cập đến việc vận dụng vào từng
loại hình doanh nghiệp ở các lĩnh vực kinh doanh khác nhau.
4.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án về công cụ và kỹ thuật phân tích
 Đối với các công trình nghiên cứu ngoài nước: Các nhà phân tích ngoài nước cho rằng kỹ thuật phân tích
tỷ số là một kỹ thuật quan trọng để phân tích các tỷ số tài chính và các DN nên sử dụng kỹ thuật so sánh hoặc
Dupont trong phân tích để thấy được xu hướng biến động hoặc các nhân tố tác động đến các tỷ số tài chính.
Hay các DN cũng cần sử dụng thêm kỹ thuật phân tích xu hướng hay phân tích theo thời gian để so sánh các
chỉ tiêu phân tích theo thời gian của cùng một DN để biết hoạt động của DN tăng hay giảm so với thời gian
trước. Điểm nổi bậc của các nghiên cứu này là đã trình bày khá đầy đủ các kỹ thuật phân tích và cách thức
thực hiện các kỹ thuật phân tích. Tuy nhiên, các nghiên cứu này đã không đề cập đến việc áp dụng từng kỹ
thuật phân tích cho từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành nghề kinh doanh khác nhau.

 Đối với các công trình nghiên cứu trong nước: Các tác giả, các nhà khoa học trong nước đều cho rằng để
tiến hành phân tích DN có thể thực hiện các công cụ và kỹ thuật phân tích sau: so sánh, loại trừ, phân tích
nhân tố, Dupont,... Tương tự như các nghiên cứu ngoài nước, trong các nghiên cứu này, các tác giả vẫn chưa
đề cập đến việc vận dụng kết hợp các công cụ và kỹ thuật phân tích để phân tích cho một đối tượng chỉ tiêu
cần phân tích.
4.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án về nội dung phân tích
 Đối với các công trình nghiên cứu ngoài nước: Nghiên cứu của các tác giả người Mỹ chỉ mới dừng lại ở
việc đánh giá tầm quan trọng của các chỉ tiêu phân tích KNSL mà không có hướng dẫn việc vận dụng các chỉ
tiêu này như thế nào cho từng hoạt động cụ thể trong lĩnh vực KDDL,... Đồng thời, nghiên cứu cũng chưa đề
cập mối quan hệ giữa các chỉ tiêu này đối với các yếu tố phi tài chính có ảnh hưởng quan trọng như thế nào
đến KNSL của các khách sạn hoặc các đơn vị KDDL. Hay đề xuất các chỉ tiêu phân tích KNSL trên phương
diện tài chính khá toàn diện và chi tiết mà chưa đề cập đến các chỉ tiêu đo lường KNSL trên phương diện phi
tài chính.
Nghiên cứu của các tác giả người Anh đã đề cập khá sâu đến các chỉ tiêu phân tích KNSL chung và
KNSL từ đầu tư của các cổ đông. Tuy nhiên, điểm hạn chế của nghiên cứu này là có sự trùng lắp trong phân
tích, vì hiệu quả đầu tư của các cổ đông được thể hiện phần nào thông qua KNSL của vốn chủ sở hữu
(VCSH) và mức chi trả cổ tức còn phụ thuộc quyết định của hội đồng quản trị công ty.

nêu kết luận, đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
6.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Nguồn thu thập dữ liệu: (1) Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập thông qua khảo sát thực tế và thu thập
trực tiếp từ các báo cáo phân tích, (2) Nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập bằng cách khảo sát trực tiếp bằng
phương pháp điều tra, phương pháp chuyên gia thông qua bảng câu hỏi.
- Công cụ thu thập dữ liệu: Công cụ cho việc thu thập dữ liệu chính là bảng câu hỏi đã được thiết kế
sẵn. Bảng câu hỏi cuối cùng được xây dựng dựa trên ba giai đoạn. (1) Xây dựng bảng câu hỏi nháp, (2)
Tham vấn ý kiến chuyên gia, (3) Thiết kế bảng hỏi chính thức.
6.3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Tổng số phiếu khảo sát tác giả thu hồi được và hợp lệ là 97 phiếu. Quá trình xử lý và phân tích dữ liệu, tác
giả đã tiến hành một số công cụ phân tích và kiểm định trên phần mềm SPSS 22.0 như sau: (1) Thống kê mẫu, (2)
Thống kê mô tả và kiểm định giá trị bình quân, (3) Phân tích ANOVA, (4) Phân tích nhân tố khám phá EFA.
7. Những đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, nghiên cứu sinh đã hệ thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản về KNSL và phân tích
KNSL trong các DN; trong đó làm rõ bản chất KNSL và các nhân tố tác động đến KNSL; tổ chức phân tích
KNSL; công cụ và kỹ thuật phân tích KNSL; nội dung phân tích KNSL trong DN. Đồng thời, luận án cũng
đề cập đến kinh nghiệm phân tích KNSL của một số quốc gia trên thế giới, từ đó đưa ra bài học kinh
nghiệm áp dụng cho Việt Nam.
Thứ hai, trên cở sở thực trạng phân tích KNSL tại các DN KDDL Bình Định và kết quả khảo sát,
phỏng vấn các chuyên gia...Nghiên cứu sinh đã làm rõ được những ưu điểm, hạn chế và những nguyên nhân
còn tồn tại trong công tác phân tích KNSL tại các DN KDDL Bình Định.
Thứ ba, luận án đã đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện phân tích KNSL
tại các DN KDDL Bình Định, cụ thể: hoàn thiện tổ chức phân tích KNSL; công cụ và kỹ thuật phân tích
KNSL; nội dung phân tích KNSL.
8. Bố cục của luận án
Luận án “Hoàn thiện phân tích khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa
bàn tỉnh Bình Định” ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình liên quan đến luận án đã công
bố của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của luận án gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích khả năng sinh lợi trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phân tích khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa

KNSL của DN chịu ảnh hưởng và tác động của rất nhiều nhân tố, bao gồm cả các nhân tố bên trong
DN và bên ngoài DN.
- Nhóm nhân tố bên trong DN gồm: cấu trúc tài chính, năng lực quản trị của ban quản trị, cơ sở vật
chất - kỹ thuật và công nghệ sản xuất của DN, quản lý vốn của DN, đội ngũ lao động.
- Nhóm nhân tố bên ngoài DN gồm: chính sách thuế, môi trường chính trị - luật pháp, môi trường văn
hoá - xã hội, môi trường kinh tế, điều kiện tự nhiên - môi trường sinh thái - cơ sở hạ tầng, môi trường khoa
học kỹ thuật, môi trường ngành, môi trường quốc tế và khu vực.
1.2. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.2.1. Ý nghĩa và vai trò của phân tích
KNSL và các chỉ tiêu phân tích KNSL là công cụ quan trọng và cần thiết để giúp các nhà quản trị
DN và các bên hữu quan đánh giá đúng đắn, chính xác việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực hiện có của
DN trong quá trình kinh doanh để dựa vào đó đưa ra các quyết định phù hợp.
1.2.2. Tổ chức phân tích
Theo quan điểm của tác giả: Tổ chức phân tích KNSL cũng giống như tổ chức phân tích kinh doanh
sẽ bao gồm ba giai đoạn là (1) Giai đoạn chuẩn bị phân tích; (2) Giai đoạn tiến hành phân tích; (3) Giai đoạn
kết thúc phân tích.
- Chuẩn bị phân tích
Công tác chuẩn bị phân tích bao gồm việc xây dựng chương trình (kế hoạch) phân tích và thu thập,
xử lý tài liệu phục vụ cho việc phân tích.
- Tiến hành phân tích
Quy trình tiến hành phân tích thường bao gồm ba bước sau: đánh giá khái quát tình hình; phân tích
nhân tố ảnh hưởng đến KNSL; tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, kết luận về KNSL của DN, đề
xuất giải pháp, kiến nghị.
- Kết thúc phân tích
Trong giai đoạn này, các nhà phân tích phải nêu được kết luận phân tích về KNSL của DN, viết báo
cáo phân tích và hoàn thiện hồ sơ phân tích về KNSL.
1.2.3. Công cụ và kỹ thuật phân tích
Các nhà phân tích thường sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích sau : so sánh, phân tích nhân tố,
dự đoán, phân tích Dupont…



(1.24)

Tổng luân chuyển
thuần

- HSSL từ hoạt động bán hàng:
HSSL từ hoạt động
bán hàng

Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng

=

(1.25)

Doanh thu thuần

- HSSL hoạt động tài chính:
HSSL hoạt động
tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính

=

(1.26)

Doanh thu hoạt động tài chính


- HSSL cơ bản của vốn kinh doanh:
HSSL cơ bản của vốn kinh
doanh (BEP)

=

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Nguồn vốn kinh doanh bình quân

(1.29)


6
Tương tự như phân tích KNSL hoạt động, các nhà phân tích khi phân tích KNSL kinh tế cũng sử
dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích sau: so sánh và phân tích nhân tố. Bên cạnh đó, các nhà phân tích còn
sử dụng kỹ thuật phân tích Dupont kết hợp với kỹ thuật phân tích loại trừ.
1.2.4.3. Phân tích khả năng sinh lợi tài chính
KNSL tài chính phản ánh KNSL của VCSH trong DN. Khi phân tích KNSL của VCSH, các nhà
quản lý sẽ đánh giá được trình độ, năng lực quản lý và sử dụng vốn của DN, thấy được những nguyên nhân
và nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VCSH.
Để phân tích KNSL tài chính, các nhà phân tích sử dụng chỉ tiêu HSSL của VCSH và HSSL vốn cổ
phần thường.
- HSSL của VCSH (Return On Equity - ROE):
HSSL của VCSH
(ROE)

=

Lợi nhuận sau thuế

qua ba giai đoạn là chuẩn bị phân tích, tiến hành phân tích và kết thúc phân tích.
Tuy nhiên, một số nhà khoa học tại Mỹ lại cho rằng quá trình tổ chức phân tích báo cáo tài chính (bao
gồm cả phân tích KNSL) cần được thực hiện thông qua bốn bước: (1) xác định mục tiêu phân tích, (2) xác
định nội dung cần phân tích, (3) thu thập và xử lý dữ liệu cần phân tích, và (4) viết báo cáo phân tích.
- Về công cụ và kỹ thuật phân tích KNSL: sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích sau: phân tích tỷ
số, so sánh và phân tích Dupont.
- Về nội dung phân tích KNSL:
+ Đối với các chỉ tiêu phản ánh KNSL trên phương diện tài chính: đề cập đến các chỉ tiêu đánh giá
KNSL từ việc sử dụng các nguồn lực tài chính của DN như HSSL của vốn cổ phần hoặc vốn đầu tư của chủ
sở hữu (ROE), HSSL của tài sản (ROA) và HSSL của doanh thu (ROS).
+ Đối với các chỉ tiêu phản ánh KNSL trên phương diện phi tài chính: đề cập đến các chỉ tiêu như:
KNSL từ phát triển sản phẩm mới, KNSL từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ đúng hạn cho khách hàng,
KNSL từ gia tăng tốc độ phân phối.
Tại Anh
- Về tổ chức phân tích KNSL: Tương tự tại Mỹ, tổ chức phân tích KNSL tại Anh đều thực hiện qua ba
giai đoạn: chuẩn bị phân tích, tiến hành phân tích và kết thúc phân tích. Trong đó, giai đoạn chuẩn bị phân
tích bao gồm các khâu việc như chuẩn bị nguồn tài liệu cho phân tích, xác định không gian, thời gian và nội
dung sẽ phân tích… giai đoạn tiến hành phân tích là việc tiến hành sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích
khác nhau để thực hiện việc phân tích nhằm đạt được các thông tin cần thiết theo yêu cầu đánh giá của các
nhà phân tích; giai đoạn kết thúc phân tích là việc các nhà phân tích tiến hành tổng hợp các kết quả phân tích
để rút ra các nhận xét về nội dung phân tích và viết báo cáo phân tích.
- Về công cụ và kỹ thuật phân tích KNSL: sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích sau: phân tích tỷ
số gồm phân tích xu hướng và phân tích ngang.
- Về nội dung phân tích KNSL: Các nhà phân tích tại Anh cho rằng các chỉ tiêu phản ánh KNSL của
DN chủ yếu gồm: KNSL của vốn cổ phần thường (ROCE) và KNSL của VCSH (ROE); trong đó, chỉ tiêu
ROCE được sử dụng nhiều hơn và đánh giá cao hơn chỉ tiêu ROE khi phân tích về KNSL.


7


Thứ ba, bên cạnh các chỉ tiêu phân tích KNSL trên phương diện tài chính, các DN cần chú trọng và
xây dựng các chỉ tiêu phân tích KNSL trên phương diện phi tài chính cho phù hợp với từng DN.
Thứ tư, công cụ và kỹ thuật phân tích có thể rút ra áp dụng cho các DN Việt Nam như sau: (1) sử
dụng kỹ thuật phân tích tỷ số để đánh giá khái quát KNSL; (2) sử dụng các kỹ thuật phân tích thay thế liên
hoàn, kỹ thuật Dupont để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến KNSL; (3) sử dụng so sánh để so sánh với
các DN trong cùng ngành, cùng lĩnh vực kinh doanh hoặc số liệu trung bình ngành để kết hợp với kết quả
phân tích ở bước (1) và (2) đưa ra các nhận xét, kết luận và đề xuất các giải pháp, kiến nghị.


8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Phân tích KNSL giúp người sử dụng thông tin (nhà quản lý, nhà đầu tư, chủ sở hữu, nhà cung cấp...)
có được thông tin chi tiết và đầy đủ nhất về khả năng khai thác các nguồn lực cho kinh doanh cũng như năng
lực hoạt động và KNSL từ các hoạt động của DN.
Nội dung của chương này đã tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về phân tích KNSL trong các DN
như sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, bản chất, các nhân tố ảnh hưởng đến KNSL của DN;
- Nội dung quan trọng nhất của chương này là đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm lý luận cơ bản về
phân tích KNSL của DN theo các tiêu chí: tổ chức phân tích KNSL; công cụ và kỹ thuật phân tích KNSL;
nội dung phân tích KNSL.
- Hệ thống hóa các kinh nghiệm về phân tích KNSL của các nước tiên tiến trên thế giới, từ đó đưa ra
các bài học kinh nghiệm áp dụng cho các DN tại Việt Nam trong việc phân tích KNSL;
Các vấn đề lý luận của chương 1 cung cấp cơ sở lý luận để tác giả nghiên cứu thực trạng đối tượng
nghiên cứu ở chương 2 và đề xuất giải pháp hoàn thiện cho đối tượng, địa bàn nghiên cứu ở chương 3.


9
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH

- Việc tổ chức bộ máy quản lý và kế toán tại các DN có quy mô lớn theo mô hình vừa tập trung, vừa
phân tán nhưng tổ chức bộ máy quản lý lại theo trực tuyến chức năng nên quá trình phân cấp quản lý hoạt
động chưa tương thích với quản lý tài chính.
- Việc phân cấp hiện tại chỉ để phục vụ quá trình ghi chép hạch toán kế toán chứ các DN chưa có sự
phân cấp đối với xét duyệt các khoản chi.
- Các DN chưa hình thành bộ phận kiểm tra, kiểm soát công tác tài chính, kế toán cũng như bộ phận
chuyên tổng hợp số liệu kế toán từ các đơn vị trực thuộc
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Từ kết quả nghiên cứu của số liệu khảo sát, thông qua phần mềm SPSS 22.0, ta có thể khái quát đặc điểm
KDDL của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định theo các đặc điểm sau: loại hình kinh doanh du lịch, loại
hình DN du lịch và hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Loại hình kinh doanh du lịch: tỷ lệ các ngành nghề kinh doanh của các DN KDDL như sau: ngành
kinh doanh lưu trú chiếm tỷ lệ cao nhất với 52,58%; kinh doanh ăn uống với tỷ lệ 29,90%; kinh doanh lữ
hành với tỷ lệ 15,46% và kinh doanh vui chơi - giải trí với tỷ lệ 2,06%.
- Loại hình DN du lịch: tác giả đã tiến hành đánh giá trên các khía cạnh xem xét gồm: quy mô DN,
hình thức pháp lý các DN, thời gian hoạt động và số lượng lao động.
- Hoạt động KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định: du lịch Bình Định đang từng bước trở thành một
trong những ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của địa phương. Đồng thời, ngành du lịch
Bình Định đã có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội,
bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá, bảo vệ môi trường và giữ vững quốc phòng, an ninh. Tuy nhiên, bên


10
cạnh những thành tựu đạt được, đánh giá qua gần 10 năm phát triển (giai đoạn 2005 - 2014) cho thấy du lịch
Bình Định còn nhiều hạn chế và bất cập.
2.2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.2.1. Thực trạng tổ chức phân tích khả năng sinh lợi
Kết quả khảo sát cho thấy ở giai đoạn chuẩn bị phân tích có 71 DN thực hiện trong số 97 DN chiếm
tỷ lệ 73,2%; giai đoạn tiến hành phân tích, cả 97 DN đều thực hiện chiếm tỷ lệ 100%; giai đoạn kết thúc

- HSSL của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại hai DN trên được tính như công thức (1.25).
Trong đó, chỉ tiêu được tính toán như sau:
+ Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng: số liệu được tính toán bằng cách lấy trị số của chỉ tiêu có mã số
20 “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(BCKQHĐKD) trừ (-) trị số của chỉ tiêu có mã số 25 trừ (-) trị số của chỉ tiêu có mã số 26 trên cùng báo cáo.
+ Doanh thu thuần: chỉ tiêu có mã số 10 “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên
BCKQHĐKD.
Qua khảo sát thực tế, các nhà phân tích tại các DN KDDL Bình Định khi phân tích KNSL hoạt động
phần lớn sử dụng công cụ so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối) khi phân tích.
Để hiểu rõ hơn thực trạng phân tích KNSL hoạt động tại các DN KDDL Bình Định, tác giả tiến hành
đánh giá quan điểm của các DN KDDL về mức độ quan trọng và mức độ sử dụng chỉ tiêu phân tích: HSSL
hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Xét về mức độ quan trọng của chỉ tiêu phân tích:


11
Tác giả sử dụng công cụ thống kê mô tả để xem xét giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích HSSL
hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các DN KDDL, kết quả thu được như sau: có sự khác nhau
trong đánh giá về mức độ quan trọng đối với chỉ tiêu phân tích này giữa các nhóm DN KDDL có quy mô
lớn, vừa, nhỏ và siêu nhỏ
Để làm rõ có hay không sự khác biệt về mức độ quan trọng của chỉ tiêu phân tích này giữa các
nhóm DN, tác giả tiến hành phân tích Anova và cho kết quả như sau: chỉ tiêu phân tích HSSL từ hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các DN KDDL Bình Định cho giá trị Sig < 0,05; ta bác bỏ giả thuyết H 0
và thừa nhận giả thuyết H 1 cho chỉ tiêu phân tích này. Điều này cho thấy mức độ quan trọng đối với chỉ tiêu
phân tích này tại các DN KDDL là khác nhau.
- Xét về mức độ sử dụng của chỉ tiêu phân tích:
Tác giả sử dụng công cụ thống kê mô tả để xem xét giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích HSSL từ
hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các DN KDDL, kết quả thu được như sau: có sự khác nhau
trong đánh giá về mức độ sử dụng đối với chỉ tiêu phân tích này giữa các nhóm DN KDDL có quy mô lớn,
vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Vì vậy, để làm rõ sự khác biệt này, tác giả tiến hành phân tích Anova, kết quả thu

Trị số đầu kỳ của từng đối tượng + Trị số cuối kỳ của từng đối tượng
2

(2.2)

+ Tổng tài sản: chỉ tiêu có mã số 270 “Tổng cộng tài sản” trên Bảng cân đối kế toán.
+ Tổng tài sản ngắn hạn: chỉ tiêu có mã số 100 “Tài sản ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán.
Qua khảo sát thực tế, các nhà phân tích tại các DN KDDL Bình Định khi phân tích KNSL kinh tế
phần lớn sử dụng công cụ so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối) khi phân tích.
Để tiến hành phân tích và đánh giá quan điểm của các DN KDDL về mức độ quan trọng và mức độ
sử dụng chỉ tiêu phân tích: HSSL của tổng tài sản, HSSL của tài sản ngắn hạn, HSSL của tài sản dài hạn; tác
giả sử dụng thống kê mô tả và phân tích Anova.
- Xét về mức độ quan trọng của chỉ tiêu phân tích:
Tác giả sử dụng công cụ thống kê mô tả để xem xét giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích HSSL
của tài sản, kết quả thu được như sau: có sự khác nhau trong đánh giá về mức độ quan trọng của các chỉ tiêu
phân tích này giữa các nhóm DN KDDL.


12
Do thống kê mô tả không cho biết rõ giá trị trung bình của từng chỉ tiêu giữa các nhóm DN có quy
mô khác nhau. Vì vậy, để làm rõ có hay không sự khác biệt về từng chỉ tiêu phân tích HSSL của tài sản giữa
các nhóm DN KDDL, tác giả tiến hành sử dụng công cụ phân tích Anova. Kết quả phân tích Anova thu
được như sau: chỉ tiêu phân tích HSSL của tài sản tại các DN KDDL cho giá trị Sig < 0,05; ta bác bỏ giả
thuyết H0 và thừa nhận giả thuyết H1 cho các chỉ tiêu phân tích này. Điều này cho thấy mức độ quan trọng
đối với các chỉ tiêu phân tích này tại các DN KDDL là khác nhau.
- Xét về mức độ sử dụng của chỉ tiêu phân tích:
Tác giả sử dụng công cụ thống kê mô tả để xem xét giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích HSSL
của tài sản tại các DN KDDL, kết quả thu được như sau: có sự khác nhau trong đánh giá về mức độ sử dụng
đối với chỉ tiêu phân tích này giữa các nhóm DN KDDL. Vì vậy, để làm rõ sự khác biệt này, tác giả tiến
hành sử dụng công cụ phân tích Anova, kết quả như sau: các chỉ tiêu phân tích HSSL của tài sản tại các DN

đối với chỉ tiêu phân tích HSSL của VCSH giữa các nhóm DN KDDL có quy mô lớn, vừa, nhỏ và siêu nhỏ.
Vì vậy, để làm rõ sự khác biệt này, tác giả tiến hành sử dụng công cụ phân tích Anova. Kết quả phân tích
Anova thu được như sau: chỉ tiêu phân tích HSSL của VCSH tại các DN KDDL cho giá trị Sig < 0,05; ta
bác bỏ giả thuyết H0 và thừa nhận giả thuyết H1 cho chỉ tiêu phân tích này. Điều này cho thấy mức độ sử
dụng các chỉ tiêu phân tích này tại các DN KDDL là khác nhau.


13
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.3.1. Các kết quả đạt được
2.3.1.1. Về tổ chức phân tích khả năng sinh lợi
Qua khảo sát thực tế phân tích KNSL tại các DN KDDL Bình Định, tác giả nhận thấy hầu hết các
DN KDDL đều có chú trọng đến tổ chức phân tích về KNSL. Quá trình phân tích cũng được các DN thiết
kế qua ba giai đoạn phân tích: chuẩn bị phân tích, tiến hành phân tích và kết thúc phân tích.
Tác giả đánh giá được mức độ thực hiện từng giai đoạn phân tích KNSL tại từng quy mô DN thông
qua công cụ thống kê mô tả. Thông qua phân tích Anova, tác giả đã làm rõ được các quy mô DN khác nhau
thực hiện từng giai đoạn phân tích có khác nhau hay không mặc dù theo thống kê mô tả là như nhau thông
qua giá trị trung bình.
Qua đó, tác giả nhận thấy rằng: hầu hết các DN KDDL đã thực hiện đúng và đầy đủ các giai đoạn
phân tích, có ý thức trong việc tổ chức phân tích KNSL đáp ứng được yêu cầu quản lý của DN.
2.3.1.2. Về công cụ và kỹ thuật phân tích khả năng sinh lợi
Công cụ và kỹ thuật phân tích được các DN KDDL sử dụng chủ yếu trong phân tích KNSL là công
cụ so sánh và phân tích nhân tố. Về cơ bản, đây là các kỹ thuật phân tích phù hợp khi sử dụng để phân tích
về KNSL.
2.3.1.3. Về nội dung phân tích khả năng sinh lợi
Các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định về cơ bản có chú trọng đến phân tích KNSL, đặc biệt là
các DN có quy mô lớn, vừa và nhỏ. Nhìn chung, các DN KDDL đều tiến hành phân tích KNSL trên các
phương diện KNSL hoạt động, KNSL kinh tế và KNSL tài chính thông qua các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE;
trong đó, với chỉ tiêu ROE thì tất cả các DN KDDL đều triển khai thực hiện.

14
là các DN có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Điều đó cho thấy trình độ chuyên môn của nhân viên làm công
tác phân tích tại các DN có sự hạn chế rất lớn nhất là các DN có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ.
2.3.2.3. Về nội dung phân tích khả năng sinh lợi
Qua khảo sát thực trạng phân tích KNSL tại các DN KDDL Bình Định, tác giả nhận thấy về chỉ tiêu
phân tích KNSL được sử dụng tại các DN KDDL có tồn tại một số hạn chế sau:
Thứ nhất, tuy các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định đã thực hiện phân tích KNSL trên nhiều
góc độ như phân tích KNSL hoạt động, phân tích KNSL kinh tế và phân tích KNSL tài chính thông qua các
chỉ tiêu ROS, ROA và ROE nhưng các chỉ tiêu phân tích này chưa đầy đủ. Phần lớn các DN chưa tiến hành
các phân tích liên quan đến KNSL của từng nhóm tài sản: tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn trong DN để
đánh giá được hiệu quả sử dụng của từng nhóm tài sản. Hay ở các công ty cổ phần hoàn toàn không thấy sử
dụng các chỉ tiêu phản ánh KNSL như: chỉ tiêu HSSL của vốn cổ phần thường.
Thứ hai, trong phân tích KNSL các DN KDDL Bình Định chỉ mới chú trọng các chỉ tiêu phân tích
KNSL tài chính mà chưa chú trọng đến các chỉ tiêu phân tích KNSL phi tài chính hay các chỉ tiêu phân tích
KNSL theo từng ngành hàng KDDL.
Thứ ba, qua phỏng vấn sâu cho thấy các DN không có sự đồng nhất về tên gọi của khá nhiều chỉ tiêu
phân tích KNSL mặc dù bản chất của chỉ tiêu là giống nhau.
Thứ tư, qua khảo sát của tác giả cho thấy có sự không đồng nhất trong việc tính toán các chỉ tiêu
phân tích KNSL.
Thông qua thống kê mô tả và phân tích Anova, tác giả đã làm rõ có sự khác biệt trong đánh giá về
mức độ quan trọng và mức độ sử dụng của từng chỉ tiêu phân tích tại các DN có quy mô khác nhau.
Quá trình phỏng vấn cho thấy các DN KDDL Bình Định chỉ sử dụng các chỉ tiêu phân tích KNSL
nêu trên vì phần lớn các DN KDDL Bình Định là có quy mô nhỏ, quản lý theo kiểu gia đình nên phân tích
về KNSL chỉ chú trọng đến phân tích KNSL của VCSH, của tổng tài sản là xuất phát từ quan điểm, năng
lực của các nhà quản lý cũng như năng lực của đội ngũ nhân viên làm công tác phân tích tại các DN.


15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
KNSL và tổ chức phân tích KNSL đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả kinh

Đánh giá qua gần 10 năm phát triển (2005 - 2015) cho thấy du lịch Bình Định có nhiều thuận lợi
cũng như khó khăn trong phát triển du lịch.
* Những yếu tố thuận lợi để phát triển du lịch Bình Định:
- Bình Định có vị trí du lịch thuận lợi trong mối liên kết Bắc - Nam và Đông - Tây với các địa phương
trong vùng, trong nước, khu vực và quốc tế để phát triển du lịch.
- Là một trong những tỉnh có hệ thống tài nguyên du lịch tương đối toàn diện, phong phú và đa dạng
bao gồm cả biển, núi, hồ, các di tích lịch sử - văn hoá, các lễ hội, làng nghề, ẩm thực…
- Là một trong những địa phương có nền tảng hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển với đường sắt, đường
bộ, đường không, cảng biển,…
- Các yếu tố nguồn lực khác như nhân lực, đầu tư, khoa học và công nghệ, chính sách cơ chế,… đều
tạo điều kiện thuận lợi nhất định cho phát triển du lịch.
- Là ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế chung của tỉnh.
* Những hạn chế, khó khăn trong phát triển du lịch Bình Định:
- Ngoài khu vực Quy Nhơn và phụ cận, tài nguyên du lịch ở các địa bàn khác phân bố tương đối phân
tán, vì vậy điều kiện để hình thành các cụm du lịch đặc thù có khả năng thu hút khách bị hạn chế.
- Nhiều tài nguyên du lịch có giá trị như thành Đồ Bàn (thành Hoàng Đế), hệ thống tháp Chăm, chưa
được quan tâm bảo vệ và tôn tạo đúng mức, chưa kết hợp đầu tư toàn diện về cơ sở hạ tầng, dịch vụ.
- Vấn đề môi trường và bảo vệ các nguồn tài nguyên du lịch tuy đã được đặt ra nhưng trên thực tế vẫn
chưa được thực hiện nghiêm túc. Một số tài nguyên đang dần bị xuống cấp, giảm dần giá trị do việc khai thác
không hợp lý; bên cạnh đó các hoạt động dân sinh bừa bãi, tác động của các yếu tố thời tiết bất lợi…
3.1.2. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định
Định hướng phát triển du lịch tỉnh Bình Định đến năm 2020, tầm nhìn 2030 như sau:
(1) Phát triển du lịch Bình Định phù hợp với Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam, với Định
hướng phát triển du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
và các ngành, các lĩnh vực khác có liên quan.
(2) Phát triển du lịch Bình Định với tốc độ nhanh, tập trung phát triển có chiều sâu, theo hướng nâng
cao chất lượng và tính chuyên nghiệp để đảm bảo sản phẩm du lịch có thương hiệu và tính cạnh tranh cao
(3) Phát triển du lịch Bình Định có trọng tâm, trọng điểm và bền vững gắn với việc bảo tồn và phát
huy các giá trị văn hóa dân tộc, các giá trị tự nhiên; giữ vững quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự an toàn
xã hội; giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường.

Hoàn thiện phân tích KNSL tại các DN KDDL là rất cần thiết và cấp bách để cung cấp thông tin đầy
đủ, kịp thời và chính xác cho các đối tượng quan tâm sử dụng. Tuy nhiên, để quá trình hoàn thiện phân tích
KNSL và việc áp dụng các chỉ tiêu phân tích KNSL được hiệu quả, có tính thực tế cao thì đòi hỏi việc hoàn
thiện phải đảm bảo các nguyên tắc sau: (1) Nguyên tắc phù hợp, (2) Nguyên tắc đồng bộ, (3) Nguyên tắc
khả thi, (4) Nguyên tắc thông tin phân tích phù hợp với người sử dụng thông tin, (5) Nguyên tắc linh hoạt.
3.3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
3.3.1. Hoàn thiện tổ chức phân tích khả năng sinh lợi
Quy trình tổ chức phân tích KNSL có thể được hoàn thiện qua sơ đồ sau:
QUY TRÌNH TỔ CHỨC PHÂN TÍCH KNSL

Chuẩn bị phân tích

Tiến hành phân tích

Kết thúc phân tích

thập
bị
Phân
tài
liệu,
tích
nhân
thông
ảnh
phục
hưởng
vụ
phân

khái
quát
Viết
cáo
phân
thiện
tích
hồ sơ phân tích


18
Mục tiêu phân tích lại phụ thuộc vào đối tượng sử dụng thông tin, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có
nhu cầu thông tin sử dụng về KNSL là khác nhau nên cần phải dựa vào nhu cầu sử dụng thông tin của từng
đối tượng cụ thể để xác định nội dung trọng tâm về phân tích KNSL cần cung cấp.
Có thể minh họa khái quát qua bảng sau:
T
T

1

Đối tượng sử
dụng

Nhà quản lý
DN

Nhu cầu sử dụng thông
tin

Mục tiêu và nội dung phân tích

- Phân tích tỷ lệ lợi nhuận được chia
-…

3

Nhà đầu tư

Xác định KNSL từ vốn họ
sẽ đầu tư…

- Phân tích KNSL của VCSH

4

Ngân hàng,
chủ nợ

Xác định khả năng trả nợ
và lãi vay

- Phân tích KNSL từ tài sản, VCSH

-…

- Phân tích KNSL kinh tế của tài sản

Kiểm tra độ tin cậy của Phân tích KNSL để xác định tính hợp lý
các số liệu thuế DN phải về số lợi nhuận phải chịu thuế trong kỳ…
nộp và đã khai
3.3.2. Hoàn thiện công cụ và kỹ thuật phân tích khả năng sinh lợi

phẩm dịch vụ.
Nhóm 6, ảnh hưởng bởi yếu tố: Thể chế, chính trị.
Nhóm 7, bao gồm các biến nhân tố: (1) Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch và (2) An ninh du lịch
+ Xây dựng hàm hồi quy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phân tích ROA, ROS và
ROE
ROA = 3,057 - 0,045NT1 + 0,194NT2 + 0,275NT3 - 0,575NT4 + 0,011NT5 - 0,008NT6 + 0,24NT7
ROS = 0,578 + 0,421NT1 + 0,362NT2 + 0,299NT3 - 0,576NT4 - 0,297NT5 + 0,032NT6 + 0,368NT7
3.3.3. Hoàn thiện nội dung phân tích khả năng sinh lợi
3.3.3.1. Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích KNSL trên phương diện tài chính
Tác giả đề xuất sử dụng thêm các chỉ tiêu phân tích trên khi phân tích KNSL tại các DN KDDL.
- KNSL của tài sản dài hạn:
Lợi nhuận sau thuế
HSSL của tài sản dài
=
hạn
Tổng tài sản dài hạn bình quân
Trong đó, chỉ tiêu được tính toán như sau:

(3.1)

+ Lợi nhuận sau thuế: chỉ tiêu có mã số 60 “Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN” trên BCKQHĐKD.
Trị số bình quân của từng đối tượng được xác định như (2.2)
+ Tổng tài sản dài hạn: chỉ tiêu có mã số 200 “Tài sản dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán.
- KNSL cơ bản của vốn kinh doanh (BEP): được xác định như (1.29)
Trong đó, chỉ tiêu được tính toán như sau:
+ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay: số liệu được tính toán bằng cách lấy trị số của chỉ tiêu có mã số
50 “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” trên BCKQHĐKD cộng (+) trị số của chỉ tiêu có mã số 23 trên cùng
báo cáo.
+ Vốn kinh doanh: chỉ tiêu có mã số 440 “Tổng cộng nguồn vốn” trên Bảng cân đối kế toán.
- KNSL của vốn cổ phần thường: được xác định như (1.31)

Tổng lợi nhuận từ hoạt động lưu
trú

=

(3.3)

Tổng số phòng (giường) hiện có

Trong đó, tổng lợi nhuận từ hoạt động lưu trú là một phần trong lợi nhuận của DN phản ánh trên
BCKQHĐKD.
- KNSL của nhà hàng (chỗ ngồi):
HSSL của nhà hàng (chỗ
ngồi)

=

Tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ăn uống

(3.4)

Tổng số nhà hàng (chỗ ngồi) hiện có

Trong đó, tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ăn uống là một phần trong lợi nhuận của DN phản
ánh trên BCKQHĐKD.
- KNSL của tour:
HSSL của tour

Tổng lợi nhuận từ hoạt động lữ hành


(3.7)

Tổng giá trị ngoại tệ các loại thu đổi

Trong đó, tổng lợi nhuận của hoạt động thu đổi ngoại tệ là một phần trong lợi nhuận của DN phản
ánh trên BCKQHĐKD.
3.3.3.3. Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích KNSL trên phương diện phi tài chính
Tác giả đề xuất các DN KDDL sử dụng thêm một số các chỉ tiêu phân tích KNSL trên phương diện
phi tài chính để có thể phản ánh được đầy đủ hiệu quả kinh tế - xã hội gồm: KNSL của lao động, KNSL của
sản phẩm mới, KNSL của khách hàng (trong nước, quốc tế), KNSL của điểm đến du lịch.
- KNSL của lao động:
HSSL của
lao động

=

Tổng lợi nhuận
Tổng số lao động bình quân

(3.8)

Trong đó, tổng lợi nhuận có thể là lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận
trước thuế thu nhập DN hay lợi nhuận sau thuế thu nhập DN tuỳ theo mục đích phân tích và được phản ánh
trên BCKQHĐKD của DN.
- KNSL của sản phẩm mới:
HSSL của sản
phẩm mới

=


Tổng số điểm đến du lịch đã phục vụ

(3.11)

Trong đó, tổng lợi nhuận thu được từ điểm đến du lịch là một phần trong lợi nhuận của DN phản ánh
trên BCKQHĐKD.
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH
LỢI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
3.4.1. Về phía Nhà nước và cơ quan chủ quản
- Cần có chế tài hoặc cơ chế thưởng, phạt rõ ràng để yêu cầu các DN KDDL cung cấp thông tin chính
xác về tình hình hoạt động, các chỉ tiêu LN để đánh giá KNSL từ các hoạt động của các DN KDDL.
- Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật về công tác quản lý về du lịch theo hướng hiện đại, cập
nhật thực tế và hội nhập.
- Cần có các chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư về du lịch, xúc tiến quảng bá du lịch Việt Nam để thu
hút khách du lịch trong nước và quốc tế.
3.4.2. Về phía các cơ quan chính quyền địa phương
- Cần chú trọng ban hành các chính sách thông thoáng trong đầu tư để thu hút đầu tư vào lĩnh vực du
lịch và liên kết các địa phương để tạo thành một chuỗi giá trị trong các lĩnh vực du lịch có giá trị cao.
- Cần chọn lọc các lễ hội tiêu biểu, mang đậm bản sắc địa phương để đầu tư và phát triển lễ hội cho
mang tầm quốc gia, quốc tế.
- Cần chú trọng công tác tìm kiếm và phát triển các điểm đến du lịch mới, quy hoạch lại mạng lưới
các làng nghề và các điểm du lịch để tạo ra các tour du lịch đa dạng, phong phú cho du khách.
- Cần chú trọng phát triển các hoạt động tiện ích hỗ trợ đi kèm và tạo nhiều không gian vui chơi – giải
trí về đêm cho du khách.
- Cần chỉ đạo Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch thường xuyên thu thập, phân tích số liệu báo cáo của
các DN KDDL.
- Cần xây dựng nhóm các sản phẩm du lịch đặc trưng, du lịch bổ trợ cho ngành du lịch tỉnh Bình Định
để tạo cú hích trong thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch.
3.4.3. Về phía hiệp hội và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Bình Định
- Hiệp hội du lịch phải thường xuyên tổ chức các hội thảo về du lịch.

lịch và các DN KDDL Bình Định để thực hiện các giải pháp hoàn thiện đề ra.


23
KẾT LUẬN CHUNG
Trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh, các nhà quản lý DN bao giờ cũng đặt ra mục
tiêu quan trọng hàng đầu đó là kinh doanh có hiệu quả và một trong những công cụ hữu ích mà các nhà
quản lý DN đã sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh tại DN mình chính là tiến hành phân tích KNSL
các nguồn lực đã, đang và sẽ sử dụng tại DN. Do đó, để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các DN
KDDL Bình Định thì nhất thiết phải hoàn thiện phân tích KNSL tại các DN trên. Xuất phát từ những yêu
cầu trên, luận án đã nghiên cứu và đạt được những thành công sau:
 Đóng góp về mặt lý luận:
- Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về KNSL
- Trình bày rõ ràng, có hệ thống các vấn đề liên quan đến các quan điểm về tổ chức phân tích KNSL;
công cụ và kỹ thuật phân tích được sử dụng trong phân tích KNSL; nội dung phân tích KNSL trong DN.
 Đóng góp từ kết quả nghiên cứu của luận án:
- Tác giả đã tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng phân tích KNSL tại các DN KDDL Bình Định,
qua đó chỉ ra những hạn chế trong công tác phân tích KNSL tại các DN nói trên về tổ chức phân tích
KNSL; công cụ và kỹ thuật phân tích KNSL; nội dung phân tích KNSL cũng như việc sử dụng kết quả phân
tích KNSL. Luận án đã chỉ rõ các DN KDDL chưa chú trọng công tác tổ chức phân tích KNSL, các kỹ thuật
phân tích sử dụng tại DN thiếu sự đa dạng, hệ thống chỉ tiêu phân tích KNSL chưa đầy đủ; cách tính và tên
gọi một số các chỉ tiêu phân tích còn thiếu sự thống nhất dẫn đến thông tin cung cấp không so sánh được
giữa các DN trong cùng ngành. Trên cơ sở đó, luận án đã nêu rõ các nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trên:
do quy mô các DN chủ yếu là nhỏ và siêu nhỏ; hạn chế trong trình độ chuyên môn của nhân viên làm công
tác phân tích tại các DN đặc biệt là các DN nhỏ và siêu nhỏ.
- Tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện về tổ chức phân tích; công cụ và kỹ thuật phân tích; nội
dung phân tích KNSL cho các DN KDDL Bình Định; đưa ra các điều kiện cần thiết để thực hiện được các
giải pháp trên cơ sở định hướng phát triển của các DN KDDL và nguyên tắc hoàn thiện.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status