Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường cao đẳng ngoài công lập trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM NGUYỄN THỊ THANH THỦY HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGOÀI CÔNG
LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 06 34 30 01 TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM NGUYỄN THỊ THANH THỦY HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGOÀI CÔNG
LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

2 PGS.TS. Nguyễn Thị Loan Phản biện 1
3 TS. Phan Mỹ Hạnh Phản biện 2
4 TS. Trương Văn Khánh Ủy viên
5 TS. Võ Xuân Vinh Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 26 tháng 12 năm 2013

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên :Nguyễn Thị Thanh Thủy Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 25/04/1967 Nơi sinh: Hà Nội
Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1241850047

I- Tên đề tài:
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Thứ nhất, hệ thống hóa lý luận HT KSNB trong lĩnh vực giáo dục
Thứ hai, đánh giá thực trạng hệ

Nguyễn Thị Thanh Thủy ii
LỜI CÁM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hà Xuân Thạch người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này, cũng
như đã giúp đỡ tôi hoàn thiện kiến thức chuyên môn của bản thân.
Tôi xin trân trọng cám ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học – Đào
tạo sau đại học, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Phòng Tổ chức – Hành chính
và toàn thể các Quý Thầy, Cô tham gia giả
ng dạy của trường Đại học Công nghệ Tp.
HCM đã quản lý, truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian tôi tham gia khóa
học và đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát số liệu thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy, Cô các trường Cao Đẳng ngoài công lập
trên địa bàn TP HCM, trường Đại học Bách Khoa, trường Đại học Y dược TP HCM,
trường Tài Chính Maketing và đặc biệt là trường Cao Đẳng Kinh Tế – Công Nghệ TP.
HCM nơi tôi đang công tác đ
ã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi tham
gia chương trình khóa học này, cũng như đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình khảo

đánh giá của các cán bộ giảng viên, nhân viên thuộc 8 trường Cao Đẳng ngoài
công lập trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, tác giả đã hoàn thiện luận văn thạc sĩ của
mình với các nội dung chính :
Thứ nhất, hệ thống hóa lý luận HT KSNB trong lĩnh vực giáo dục
Thứ hai, đánh giá thực trạng hệ thống KSNB t
ại các trường Cao Đẳng ngoài
công lập trên địa bàn TP HCM bằng thực tế hoạt động KSNB tại các trường và kết
hợp các số liệu khảo sát được qua sử lý phần mềm SPSS 16.0
Thứ ba, dựa trên các ưu nhược điểm đưa ra từ thực trạng tại các trường, tác
giả đề xuất các giải pháp từ định hướng đến cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm
soát n
ội bộ tại các trường Cao Đẳng ngoài công lập trên địa bàn TP HCM. iv
ABSTRACT
Another reality is pretty common now approach the management of non-
public schools have generally been lax, especially the non-public colleges. With
the mechanism of financial autonomy, self- obtained revenue offset costs and
generate profits, operating according to the type of enterprise and innovation
management mechanism in the form of financial autonomy for the single financial
the income- general, the non-public colleges in particular also revealed some
limitations in the management of revenues and expenditures as well as inspection
and internal control of financial, quality training
Therefore, the improvement of internal control work in the non-public
colleges in Ho Chi Minh City area is essential.
Based on the theoretical background pattern of internal control systems

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cần thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Đóng góp mới của đề tài 5
1.7 Cấ
u trúc của luận văn 5
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 7
2.1. Tổng quan về HT KSNB 7
2.1.1 Định nghĩa hoạt động kiểm soát nội bộ 7
2.1.2. Ý nghĩa và lợi ích của HT KSNB …………………………………………. 9
2.1.3.Hạn chế của HT KSNB………………………………………………………10
2.2. Nội dung cơ bản về HT KSNB 10
2.2.1 Môi trường kiểm soát 10
2.2.2 Đánh giá rủi ro 13
2.2.3 Hoạt động kiểm soát 14
2.2.4 Thông tin và truyền thông 16
2.2.5 Giám sát 17
2.3. Đặc điểm tổ chức HT KSNB trong hệ thống giáo dục 17

4.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 62
vii
CHƯƠNG 5: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC
TRƯỜNG CAO ĐẰNG NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ
MINH 64
5.1 Quan điểm hoàn thiện 64
5.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường cao đẳng ngoài
công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 65
5.2.1 Cải thiện môi trường kiểm soát 65
5.2.2 Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro 67
5.2.3
Hoàn thiện hoạt động kiểm soát ………………… …………………… 69
5.2.3.1 Hoàn thiện quy trình tiền lương 69
5.2.3.2 Hoàn thiện quy trình thanh toán 72
5.2.4 Giải pháp về thông tin truyền thông ……………………………… …
73
5.2.5 Hoàn thiện công tác giám sát …………………………………… …… 74
5.3 Kiến nghị nhằm hỗ trợ hoàn thiện hệ thống KSNB 75
5.3.1 Với Nhà nước 75
5.3.2 Với ngành thuế 75
5.3.3 Với Nhà trường 76
TÓM TẮT CHƯƠNG V 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC

ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1. Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng (Interval
Scale) 24

Bảng 3.2. Bảng chú thích cách đọc bảng kết quả khảo sát Desscriptive Statistics 24
Bảng 4.1 Danh sách các trường Cao Đẳng ngoài công lập tại TP HCM 28

Bảng 4.2 Kết quả khảo sát môi trường kiểm soát chung tại các trường CĐ ngoài
công lập trên địa bàn TPHCM (MT: môi trường kiểm soát) 33

Bảng 4.3 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về BGH nhà trường các trường Cao
Đẳng ngoài công lập TP HCM 34

Bảng 4.4 Kết quả ý kiến khảo sát về đội ngũ cán bộ 37
Bảng 4.5 Kết quả khảo sát về cơ cấu tổ chức 40
Bảng 4.6 Kết quả về khảo sát chính sách nhân sự 41
Bảng 4.7 Kết quả khảo sát ý kiến về rủi ro 43
Bảng 4.8 Kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát 52
Bảng 4.9 Ý kiến khảo sát thông tin truyền thông 53
Bảng 4.10 Kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát 52
Bảng 4.11 Ý kiến khảo sát thông tin truyền thông 53
Bảng 4.12 Kết quả khảo sát về hoạt động giám sát tại các trường 54

1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cần thiết của đề tài
Một thực trạng khá phổ biến hiện nay là phương pháp quản lý của các trường
ngoài công lập nói chung còn lỏng lẻo, nhất là các trường Cao Đẳng ngoài công lập,
có một số trường qui mô nhỏ được quản lý theo kiểu gia đình, còn những trường có
qui mộ rộng lớn hơn lại phân quyền điều hành cho cấp dưới mà thiếu sự kiểm tra
đầy đủ. Cả hai mô hình này đều d
ựa trên sự tin tưởng cá nhân và thiếu những quy
chế thông tin, kiểm tra chéo giữa các bộ phận để phòng ngừa gian lận.
Thiết lập một HT KSNB chính là xác lập một cơ chế giám sát mà ở đó
phương pháp quản lý không phải bằng lòng tin, mà bằng những quy định rõ ràng
nhằm:
* Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong quá trình hoạt động (sai sót vô tình
gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng chi phí, giảm chất lượ
ng đào
tạo ),
* Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, trộm cắp
* Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính,
* Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của đơn vị cũng như các quy
định của luật pháp,
* Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra
* Bảo vệ quy
ền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ.
Các trường Cao đẳng ngoài công lập nằm trong hệ thống giáo dục đào tạo,
tuy nhiên các trường phải tự chủ về tài chính, tự lấy thu bù đắp chi và tạo lợi nhuận,

1.2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua đã có nhiều bài báo, luận văn viết về v
ấn đề kiểm soát
nội bộ tại các trường CĐ – ĐH công lập. Nhìn chung, các tác giả đã tập trung phân
tích, đánh giá những điểm mạnh, điểm còn thiếu sót trong HT KSNB và đề ra các
giải pháp nhằm đạt được sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống. Tuy nhiên, các giải
pháp chủ yếu mang tính tổng quát, không thiết kế được các chỉ tiêu, biểu mẫu gây
khó khăn trong việc áp dụng. Cụ th
ể một số tác giả sau:
Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2012. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại
trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM. Luận văn Thạc sĩ kinh tế. Trường Đại
học Kinh tế TP.HCM[11]
o Những điểm đạt được
3
 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB ở khu vực công và hoạt động của hệ
thống KSNB tại các đơn vị sự nghiệp có thu và ở các đơn vị giáo dục đại học.
 Đánh giá được thực trạng hệ thống KSNB tại trường đại học Sư phạm kỹ
thuật TP.HCM thông qua bảng câu hỏi khảo sát, quan sát, phỏng vấn.
 Hình thành định hướng và
đưa ra một số giải pháp cụ thể như: xây dựng bộ
quy tắc ứng xử, xây dựng tiêu chí đánh giá, xây dựng quy trình đối phó rủi ro, thành
lập Ban Thanh tra chuyên trách
o Khoảng trống còn lại
 Chưa xây dựng bảng mô tả công việc
 Chưa xây dựng lưu trình mô tả các hoạt động chủ yếu của đơn vị
 Chưa xây dựng được báo cáo cho các bộ phận
 Công tác phân tích, rà soát chưa sâu rộng
- Hồ Thị Thanh Ngọc, 2010. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát
nội bộ tại trường Cao đẳng Xây Dựng số 2. Luận văn Thạc sĩ kinh tế. Trường Đại
học Kinh tế TP.HCM.[13]

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là hệ thống kiểm soát nội bộ tại
các trường Cao Đẳng ngoài công lập trên địa bàn TP HCM, cụ thể:
- Không gian nghiên cứu: đề tài khảo sát thực trạ
ng và hoàn thiện hệ thống
KSNB tại các trường
Cao Đẳng ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Giới hạn của đề tài
+ Đề tài không nghiên cứu tại các trường Cao Đẳng công lập
+ Đề tài chỉ khảo sát và thể hiện hệ thống KSNB theo cách đánh giá chung
không tiếp cận KSNB theo từng chu trình nghiệp vụ.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: dựa trên sự vận dụng nền tảng khuôn mẫu
lý thuyết về hệ thống KSNB COSO 1992; INTOSAI 1992 và các lý thuyết có liên
quan trên th
ế giới và Việt Nam
- Phương pháp nghiên cứu thực trạng:
 Nghiên cứu định tính: Quan sát tổ chức hệ thống KSNB, nghiên cứu
các văn bản KSNB như quy chế chi tiêu nội bộ ở một số trường khảo sát. Mặc khác
thông qua tiếp xúc thực hiện các bảng câu hỏi để khảo sát hệ thống KSNB từ các
trường trong phạm vi nghiên cứu, gồm 2 bảng:
+ Bảng câu hỏi khảo sát trực ti
ếp các giảng viên, cán bộ công nhân viên của
các trường Cao Đẳng ngoài công lập trên địa bàn TP HCM
5
+ Bảng khảo sát chuyên gia: trưởng phòng tài chính, kế toán trưởng, KTV
 Nghiên cứu định lượng: dùng phương pháp thống kê mô tả bảng câu
hỏi khảo sát, so sánh, tổng hợp, phân tích.
+ Tổng hợp lý luận và thực tiễn, suy diễn và thiết kế mới biểu mẫu.
1.6. Đóng góp mới của đề tài
Đánh giá hệ thống KSNB tại tại các trường Cao Đẳng ngoài công lập trên địa

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
2.1. Tổng quan về HT KSNB
2.1.1. Định nghĩa hoạt động kiểm soát nội bộ
Theo COSO 1992
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do con người quản lý, hội đồng quản trị và
các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo
hợp lí nhằm thực hiện mục tiêu dưới đây:[2]
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Các luật lệ và quy định được tuân th

- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
Trong đó:
- Kiểm soát nội bộ là một quá trình, bởi: Hệ thống kiểm soát nội bộ không chỉ
là một thủ tục hay một chính sách được thực hiện ở một vài thời điểm nhất định mà
được vận hành liên tục ở tất cả mọi cấp độ trong doanh nghiệp.
- Kiểm soát nội bộ được thiết k
ế và vận hàng bởi con người: Vì Kiểm soát nội
bộ không chỉ là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu đơn điệu, độc lập,… mà phải
bao gồm cả yếu tố con người – Hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhân viên của tổ
chức. Chính con người định ra mục tiêu kiểm soát và thiết lập nên cơ chế kiểm soát
và vận hành chúng. Cụ thể: HĐQT và các nhà quản trị cấp cao chị
u trách nhiệm cho
việc thiết lập một văn hóa phù hợp nhằm hỗ trợ cho quy trình KSNB hiệu quả, giám
sát tính hiệu quả của hệ thống này một cách liên tục. Tất cả các thành viên của tổ
chức đề tham gia vào quy trình này.
- Không thể yêu cầu tuyệt đối thực hiện được các mục tiêu đối với Kiểm soát
nội bộ mà chỉ có thể yêu cầu cung cấp một sự đảm bảo hợp lí trong việ
c thực hiện
mục tiêu. Nguyên nhân bởi luôn có khả năng tồn tại những yếu kém xuất phát từ sai

đạt được mục tiêu của mình.
- KSNB chịu sự chi phối của con người. KSNB đượ
c thiết kế và vận hành bởi
con người. Vì vậy, muốn hệ thống KSNB thực sự hữu hiệu và hiệu quả, tạo thành
sức mạnh tổng hợp thì từng thành viên trong tổ chức phải hiểu được trách nhiệm,
quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ
chức.
- KSNB được thiết lập để đối phó với rủi ro. Hoạ
t động của tổ chức luôn phải
đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn. KSNB có thể giúp tổ chức nhận diên, chủ động
9
phòng ngừa và đối phó với những rủi ro này, qua đó tối đa hóa khả năng đạt được
mục tiêu.
- KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý. Trong tổ chức luôn có những rủi
ro tiềm tàng và trong bản thân hệ thống KSNB cũng tồn tại những hạn chế tiềm
tàng. Đó là sự phức tạp trong hoạt động của đơn vị, sự thông đồng của các cá nhân
hay lạm quy
ền của nhà quản lý…Do đó, KSNB chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo
hợp lý trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị chứ không thể đảm bảo tuyệt đối.
- Các mục tiêu của KSNB. Hoạt động của tổ chức luôn hướng về mục tiêu đề
ra. Ở khu vực công, mục tiêu thường liên quan đến các dịch vụ công cộng và lợi ích
cộng đồng, bao gồm:
+M
ục tiêu hoạt động: nhằm đạt được sự hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt
động của đơn vị.
+Mục tiêu về báo cáo: báo cáo cung cấp các thông tin tài chính và phi tài
chính kịp thời, phù hợp cho các đối tượng sử dụng.
+Mục tiêu tuân thủ: tuân thủ công ước quốc tế, pháp luật của quốc gia và các
quy định có liên quan.
+Mục tiêu về quản lý nguồn lực: mục tiêu này là phần chi tiết hóa mục tiêu

tế có nhiều dạng sai phạm mà hệ thống không dự kiến được;
Thứ ba, vì hệ thống được xây dựng và vận hành bởi con người (ban lãnh đạo,
nhân viên của tổ chức) nên có những sai sót t
ừ yếu tố con người; và/hoặc có sự
thông đồng giữa các nhân viên đặc biệt là quản lý cấp cao; hay sự lạm dụng quyền
hạn của người quản lý; sự lạc hậu của các thủ tục kiểm soát khi các thủ tục không
kịp thay đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế.
Ngoài ra, hệ thống kiểm soát nội bộ thường trở nên không phù hợp khi điều kiện
kinh tế thay đổi.[2]
2.2. Nội dung cơ bản về HT KSNB
2.2.1. Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh
hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên. Môi trường kiểm soát là nền tảng
cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nền nếp kỷ cương, đạo đức và
cơ cấu tổ chức.
Các nhà quản lý ch
ịu trách nhiệm trong việc “tạo không khí” cho tổ chức.
Nhà quản lý sẽ nâng cao được môi trường kiểm soát khi họ thiết lập và thông tin
bằng văn bản các qui trình, chính sách, các giá trị đạo đức và tiêu chuẩn cư xử.
11
Ngoài ra, họ cũng nâng cao được môi trường kiểm soát khi họ cư xử đúng mực để
nhân viên làm gương và yêu cầu mọi người trong tổ chức đều phải tuân theo các
chuẩn mực đã đưa ra.
Các yếu tố của môi trường kiểm soát gồm
* Sự liêm chính và giá trị đạo đức:
Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân
viên xác định thái độ cư xử chu
ẩn mực trong công việc của họ, thể hiện qua sự tuân
thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách thức ứng xử của cán bộ công chức nhà
nước. Thí dụ như công khai tài sản, các vị trí kiêm nhiệm công việc bên ngoài, quà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status