Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh - Pdf 26

B

GIÁO D

C VÀ ĐÀO T

O

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ HỒNG LIÊM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Mã ngành : 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ THỊ THANH VINH

ThS. VÕ HẢI THỦY
Khánh Hòa
-
năm 2014

i LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” là
công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực.
Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ
luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên
cứu nào khác trước đây.

Nghệ
An


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP 6
1.1. Lý luận cơ bản về thuế 6
1.1.1. Khái niệm, bản chất và chức năng của thuế 6
1.1.2. Phân loại thuế 7
1.1.3. Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế 9
1.2. Lý luận cơ bản về Thuế thu nhập doanh nghiệp 11
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN 11
1.2.2. Các yếu tố cấu thành thuế thu nhập doanh nghiệp 12
1.3. Lý luận cơ bản liên quan đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của
doanh nghiệp kinh doanh du lịch 21
1.3.1. Khái niệm, vai trò và nguyên tắc của quản lý thuế 21
1.3.2. Nội dung của công tác quản lý thuế TNDN 23
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế 27
1.3.4. Một số vấn đề lý luận về hoạt động kinh doanh du lịch 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 37KINH DOANH DU
LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 37
2.1. Sự phát triển của ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 37
2.1.1. Các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch trên
địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 37

kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 93
2.6.1. Những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế, bất cập 93
2.6.2. Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 99
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU
LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020 100
3.1. Phương hướng, mục tiêu hoạt động của ngành thuế Hà Tĩnh đến năm 2020 100
3.1.1. Phương hướng hoạt động của ngành thuế Hà Tĩnh đến năm 2020 100
v

3.1.2. Mục tiêu hoạt động của ngành thuế Hà Tĩnh đến năm 2020 100
3.2. Quan điểm, chủ trương quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh
nghiệp ngành du lịch tỉnh Hà Tĩnh 101
3.2.1. Phương hướng phát triển ngành du lịch của tỉnh Hà Tĩnh 101
3.2.2. Quan điểm quản lý thuế TNDN đối với ngành Du lịch Hà Tĩnh 103
3.3. Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với các
doanh nghiệp du lịch 103
3.3.1. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuẩn bị nguồn lực cho công tác
quản lý thuế TNDN 104
3.3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức điều hành việc quản lý thuế
TNDN 107
3.3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao ý thức pháp luật của doanh nghiệp KDDL 115
3.3.4. Các giải pháp nhằm cải thiện môi trường pháp lý liên quan đến việc quản
lý thuế TNDN 117
3.3.5. Các nhóm giải pháp khác 118
3.4. Một số kiến nghị 119
3.4.1. Kiến nghị đối với Chính phủ 119
3.4.2. Kiến nghị đối với Bộ tài chính, Tổng cục thuế và các ngành liên quan 120
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 121

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KDDL

: Kinh doanh du lịch

NNT

: Người nộp thuế

NSNN

: Ngân sách Nhà nước

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TNCN : Thu nhập cá nhân
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TTHT : Tuyên truyền, hỗ trợ
UBND : Ủy ban nhân dân

Bảng 2.17. Thống kê về lĩnh vực kinh doanh của mẫu nghiên cứu 83
Bảng 2.18. Quy mô của mẫu khảu sát 83
Bảng 2.19. Loại hình sở hữu của mẫu khảo sát 84
Bảng 2.20. Đánh giá công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế và căn cứ tính thuế 85
Bảng 2.21. Đánh giá của các doanh nghiệp về công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 87
Bảng 2.22. Đánh giá công tác Thanh tra, kiểm tra thuế 88
Bảng 2.23. Công tác xử lý khiếu nại, tố cáo về thuế 92
Bảng 3.1. Dự toán định hướng thu cho NSNN của ngành Thuế Hà Tĩnh 100
Bảng 3.2. Mục tiêu về thu nhập của ngành du lịch Hà Tĩnh đến năm 2030 102
Bảng 3.3. Dự báo chỉ tiêu GDP và vốn đầu tư cho du lịch Hà Tĩnh đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2030 103

viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng khách du lịch và doanh thu của ngành du lịch tỉnh Hà
Tĩnh từ 2009 đến 2013 42
Biểu đồ 2.2. Chất lượng của các khách sạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2013 45
Biểu đồ 2.3. Thống kê các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
giai đoạn 2009-2013 47
Biểu đồ 2.4. Tình hình dự toán và thực hiện thuế TNDN của DNKDDL Hà Tĩnh 60
Biểu đồ 2.5. Tỷ lệ thực hiện kế hoạch nộp thuế TNDN của doanh nghiệp kinh doanh
du lịch tỉnh Hà Tĩnh 71
Biểu đồ 2.6. Điểm trung bình đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra Thuế 89
Biểu đồ 2.7. Đánh giá công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 90
Biểu đồ 2.8. Tỷ lệ % đánh giá công tác xử lý khiếu nại tố cáo về thuế TNDN 92

Hình 2.1. Trụ sở làm việc của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh 50
Hình 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh 54
Hình 2.3. Quy trình lập dự toán thuế TNDN 59

quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp du
lịch nói riêng trên địa bàn tĩnh Hà Tĩnh sẽ không thể tránh khỏi những hạn chế, bất cập
nhất định như hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế, nợ thuế, khiếu nại tố cao về thuế…
Do đó để tăng thu cho ngân sách Nhà nước, cần có các giải pháp mang tính thực
tiễn, nhằm kích thích việc thực hiện nghĩa vụ thuế và kiểm soát quá trình kê khai của
người nộp thuế.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài cho luận văn thạc
sỹ là :"Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh".
Đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm nâng cao vai trò Nhà nước về quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, góp phần làm cho
2

chính sách thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạt được kết quả cao hơn. Việc
tổ chức thực hiện được cải cách theo hướng rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện tối đa
cho người nộp thuế, nhưng đồng thời cũng có biện pháp chế tài và trao quyền cho cơ
quan thuế để giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm minh những đối tượng cố tình vi phạm
pháp luật, tạo môi trường lành mạnh, công bằng, góp phần ổn định hơn cả về số thu cho
ngân sách nhà nước, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các
doanh nghiệp kinh doanh trong ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh
du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua.
- Phát hiện những bất cập trong công tác quản lý thuế TNDN của Cục Thuế Hà
Tĩnh và nguyên nhân của như thông qua việc điều tra thăm dò ý kiến các doanh nghiệp
du lịch.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối

4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Để xử lý số liệu thu thập từ điều tra doanh nghiệp, tác giả sử dụng phần mềm
SPSS 18.0. thông qua phương pháp phân tích thống kê mô tả và phân tích tương quan
bảng chéo.
Để làm rõ thực trạng của công tác quản lý thuế, tác giả sử dụng các phương pháp
thống kê mô tả, so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp.
Để đưa ra các giải pháp và kiến nghị, tác giả không chỉ dựa trên cơ sở lý thuyết,
cơ sở thực tiễn thông qua khảo sát, mà còn dựa vào ý kiến chuyên gia và kinh nghiệm
trong quá trình công tác của chính tác giả - người đã có 15 năm gắn bó với ngành Thuế.
5. Đóng góp khoa học của nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
- Về mặt thực tiễn: Luận văn có thể là một tài liệu tham khảo tốt cho Cục Thuế
Hà Tĩnh nói riêng và ngành thuế nói chung nhằm gợi ý các chính sách giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh
ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
6. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với các doanh nghiệp, có thể kể đến như :
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Lý Văn Phi (2011), Quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Cục thuế Đà Nẵng”, ĐH Đà Nẵng. Luận văn này đã đề cập đến thực
4

trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế Đà Nẵng trong giai
đoạn 2008 – 2010 từ đó tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp bao gồm: 1. Tăng cường
tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế để nâng cao tính tuân thủ tự nguyện; 2. Đơn giản
hoá thủ tục hành chính; 3. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế; 4. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế TNDN; 5. Dự đoán khả
năng thu nợ thuế để lập kế hoạch quản lý và áp dụng biện pháp thu nợ phù hợp, kịp
thời; 6. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình chức năng kết hợp quản

luận văn được viết thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan lý luận về thuế và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các
doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp đối các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến
năm 2020.
6

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. Lý luận cơ bản về thuế
1.1.1. Khái niệm, bản chất và chức năng của thuế
1.1.1.1. Khái niệm thuế
Theo quan điểm của các nhà cổ điểm trong cuốn Mác– Ăng ghen.TT.T2 của
NXB Sự thật– Khánh Hòa năm 1962: “Để đạt được quyền lực công cộng đó, cần phải
có những đóng góp của những người công dân của nhà nước, đó là thuế ”
Tác giả C.Mác trong cuốn Mác– Ăng ghen.TT.T2 của NXB Sự thật– Khánh Hòa
năm 1962đã viết “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước”; Ăng ghen cũng đã
viết “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà
nước, đó là thuế”
Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn
“Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu như sau: “Thuế là
một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hoá, dịch
vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ
không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đó
không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”.
Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: Thuế là hình thức phân

hiện nhiệm vụ của mình là xây dựng phát triển đất nước.
- Trong tình hình đất nước ta hiện nay, thì công cụ thuế càng quan trọng. Nhà
nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết nền kinh tế để thực hiện mục tiêu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh cho nên
mọi nghĩa vụ, mọi tính cưỡng chế của thuế phải được thể hiện đầy đủ, đúng đắn theo
quy định của pháp luật.
1.1.1.3. Chức năng của thuế
Thuế không những là một phạm trù kinh tế mà còn là phạm trù tài chính, nó biểu
hiện những thuộc tính vốn có của các quan hệ tài chính. Tuy nhiên, thuế cũng có
những đặc trưng, hình thức vận động và các chức năng riêng của mình bắt nguồn từ
tổng thể các mối quan hệ tài chính.
Mặc dù chưa có sự thống nhất trong việc đưa ra số lượng các chức năng của
thuế, nhưng thông qua quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của thuế, chúng ta thấy
thuế luôn thực hiện hai chức năng: chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà
nước và chức năng điều chỉnh.
1.1.2. Phân loại thuế
Để phục vụ công tác nghiên cứu, quản lý và tổ chức tiến hành thu thuế, tùy mục
tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn mà cơ cấu và nội dung chính sách thuế có khác nhau.
Cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu của việc xem xét, đáng giá và phân tích mà phân loại các
loại thuế căn cứ vào các tiêu thức.
Tuỳ thuộc vào mục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mà
cơ cấu và nội dung các Luật thuế có khác nhau. Cũng tuỳ thuộc vào cơ sở, mục đích
8

phân định, thông thường thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:
1.1.2.1. Phân loại thuế theo tính chất
Phân loại theo tính chất kinh tế của thuế thì toàn bộ số thuế trong xã hội được
phân thành hai loại: Thuế gián thu và thuế trực thu
a. Thuế gián thu: Là loại thuế cấu thành trong giá cả hàng hóa dịch vụ, trường
hợp này người nộp thuế là người kinh doanh, người chịu thuế là người tiêu dùng (Thuế

thuế xuất nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng,
hàng hoá nhập khẩu…
- Thuế địa phương: Là loại thuế mà ngân sách địa phương hưởng 100% như thuế
môn bài, thuế nhà đất, thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế điều tiết: Là loại thuế phân chia giữa cấp ngân sách trung ương và cấp
ngân sách địa phương theo tỷ lệ nhất định như thuế giá trị gia tăng ngoại trừ thuế giá
trị gia tăng hàng hoá xuất khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong
nước ngoại trừ thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết.
1.1.3. Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế
Mỗi sắc thuế được ban hành nhằm đáp ứng các mục tiêu riêng song nhìn chung,
mỗi sắc thuế đều được cấu thành bởi các yếu tố sau:
1.1.3.1. Tên gọi
Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mục tiêu
của việc áp dụng sắc thuế đó. Ví dụ, thuế “thu nhập doanh nghiệp” đánh trên thu nhập
của doanh nghiệp; thuế “tiêu thụ đặc biệt” đánh vào việc tiêu dùng các hàng hoá, dịch
vụ đặc biệt được sản xuất hoặc nhập khẩu
1.1.3.2. Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế
Yếu tố này xác định rõ tổ chức, cá nhân nào có nghĩa vụ phải kê khai và nộp loại
thuế này hoặc tổ chức, cá nhân nào không phải kê khai và nộp loại thuế này (đối tượng
được miễn nộp thuế) theo quy định của luật thuế.
1.1.3.3. Cơ sở thuế (tax base)
Yếu tố này xác định rõ thuế được tính trên cái gì. Tuỳ theo mục đích và tính chất
của từng sắc thuế, cơ sở thuế có thể là các khoản thu nhập nhận được trong kỳ tính
thuế của một tổ chức, cá nhân nào đó (ví dụ, cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp là
tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ); Cơ sở thuế có thể là tổng trị giá
hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ nếu là thuế đánh vào hàng hoá, dịch vụ (ví dụ, cơ sở
tính thuế doanh thu là tổng doanh thu nhận được trong kỳ tính thuế; cơ sở tính thuế giá trị
gia tăng đối với hàng hoá sản xuất trong nước là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng ).
1.1.3.4. Mức thuế, thuế suất
Mức thuế, thuế suất là yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế, có thể nói, đó là

1.1.3.7. Thủ tục kê khai, thu nộp, quyết toán thuế
Quy định rõ hình thức thu nộp, thủ tục thu nộp, kê khai, quyết toán thuế, thời
gian thu nộp nhằm đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng của chính sách, tạo cơ sở pháp lý
để xử lý các trường hợp vi phạm luật thuế.
Ngoài các yếu tố cơ bản trên đây, trong các sắc thuế còn quy định rõ trách nhiệm
quyền hạn của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong quá trình thi hành luật
thuế; các hình thức vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý vi phạm hành chính
11

Ở nước ta, các quy định liên quan đến quản lý thuế nêu trên, như về trách nhiệm,
nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế, kê khai, thu nộp, quyết toán thuế, xử lý vi phạm…
trước đây được quy định trong các Luật thuế. Tuy nhiên, các quy định này đã được
chuyển vào nội dung quy định của Luật quản lý thuế (Luật số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006). Kể từ ngày Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành (01/7/2007) các nội
dung về quản lý trong các Luật thuế hiện hành bị bãi bỏ và được thực hiện thống nhất
theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này
1.2. Lý luận cơ bản về Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN
1.2.1.1. Khái niệm thuế TNDN
Thu nhập là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hoặc hiện vật của các tổ chức
hoặc cá nhân nhận được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, từ lao động, từ
quyền sở hữu quyền sử dụng về tài sản, tiền vốn mà có hoặc các khoản thu nhập khác
mà xã hội dành cho trog một thời kỳ nhất định thường là một năm.
Theo luật thuế Việt Nam: “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu
nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ.”
1.2.1.2. Đặc điểm thuế TNDN
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, vì vậy đối tượng nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế
khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của

trong tất cả các lĩnh vực; Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác
xã; Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi
là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam và các tổ chức khác
ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ và
có thu nhập chịu thuế;
1.2.2.2. Phương pháp tính thuế TNDN
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính
thuế nhân với thuế suất.
Thuế TNDN
phải nộp
=
Thu nhập
tính thuế
x
Thuế suất
thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN
phải nộp
= (

Thu nhập
tính thuế
-
Phần trích lập quỹ
KH&CN
) X

Thuế suất

+

Các khoản lỗ được kết
chuyển theo quy định
b. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế

=
Doanh
thu
-

Chi phí
được trừ
+
Các khoản
thu nhập khác

c. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (gọi tắt là doanh thu tính thuế) là toàn bộ
tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (không có thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; có cả thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp
thuế theo phương pháp trực tiếp) sau khi đã trừ chiết khấu giảm giá hàng bán, trị giá
hàng bị trả lại, tiền lãi trả chậm, nhưng bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội
mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Doanh thu tính thuế còn bao gồm trị giá của hàng
hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng (tính theo giá của mặt hàng cùng loại hoặc

giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được
bồi thường.
+ Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau: Chi khấu hao
đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ; Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính); Chi
khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách
kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện
hành; Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
15

- Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn, được phép
lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào (theo mẫu số 01/TNDN kèm theo
Thông tư 130/2008/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán
cho cơ sở, người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: mua hàng hoá là
nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản
phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc
nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không
kinh doanh trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp
bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia
đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân
không kinh doanh.
- Chi tiền lương, tiền công thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Chi tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động
nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
+ Các khoản tiền thưởng cho người lao động không mang tính chất tiền lương,
các khoản tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng
lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.
+ Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status