Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN NGỌC HIỂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬ
P
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN CẦU GIẤY, TP.HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNN

Page i

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu, Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành luận văn.
- Các thầy, cô bộ môn Phân tích định lượng, cùng các thầy, cô trong
khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã
giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học và làm luận văn.
- Chi cục Thuế quận Cầu Giấy, Cục Thuế TP. Hà Nội, các DN trên địa
bàn quận Cầu Giấy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu
thập số liệu tại đơn vị.
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo - PGS.TS Nguyễn
Tuấn Sơn đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
- Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí, đồng nghiệp, bạn bè
và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên khích lệ,
đồng thời có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và
hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Nguyễn Ngọc Hiển
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. Tổng quan về thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN 4
2.1.1. Khái niệm về thuế 4
2.1.2. Khái niệm thuế TNDN 4
2.1.3. Khái niệm quản lý thuế 14
2.1.4. Khái niệm công tác quản lý thuế 16
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

2.1.5. Khái niệm và các hình thức DN NQD 17
2.1.6. Đặc điểm quản lý thuế đối với DN NQD 20
2.1.7. Mục tiêu và các nguyên tắc quản lý thuế TNDN 21
2.1.8. Yêu cầu quản lý thuế TNDN đối với DN NQD 22
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế và quy trình quản lý thuế TNDN đối với
DN NQD 25
2.2.1. Tổ chức quản lý thuế đối với DN NQD 25
2.2.2. Quy trình quản lý thuế TNDN đối với DN NQD 30
2.3. Cơ sở thực tiễn 34
2.3.1. Các chính sách của Nhà nước liên quan đến thuế TNDN 34
2.3.2. Kinh nghiệm công tác quản lý thuế trên thế giới 35
2.3.3. Kinh nghiệm công tác quản lý thuế TNDN và bài học đối với Chi cục
Thuế quận Cầu Giấy 38
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1. Khái quát các điều kiện tự nhiên, KT-XH của địa bàn quận Cầu Giấy 42
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn quận Cầu Giấy 42
3.1.2. Giới thiệu về các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy 45
3.2. Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 48
3.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 50
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 50

4.5.1. Hoàn thiện công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 114
4.5.2. Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế 116
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x

4.5.3. Hoàn thiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 118
4.5.4. Nâng cao năng lực của tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Chi cục 119
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122
5.1 Kết luận 122
5.2 Kiến nghị 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
PHỤ LỤC 127
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Số lượng DN NQD phân theo địa bàn hoạt động năm 2013 47
Bảng 4.1. Thống kê số lượng, chất lượng cán bộ công chức Chi cục Thuế
quận Cầu Giấy 61
Bảng 4.2. Tình hình nộp thuế TNDN theo ngành nghề 65
Bảng 4.3. Số lượng DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy 70
Bảng 4.4. Kết quả hoạt động hỗ trợ các DN NQD năm 2013 72
Bảng 4.5. Kết quả hoạt động tuyên truyền cho các DN NQD năm 2011 –
2012 -2013 73
Bảng 4.6. Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNDN của các DN NQD 77
Bảng 4.7. Tình hình ứng dụng phần mềm khai thuế mã vạch hai chiều và kê
khai thuế TNDN qua mạng Internet 78
Bảng 4.8. Kết quả nộp thuế TNDN của các DN NQD 80
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại trụ sở CQT 85


1. DN
2. TNHH
3. GTGT
4. TNDN
5. TTĐB
6. NSNN
7. DN NQD
8. DNTN
9. SXKD
10. KT-XH
11. CNTT
12. NNT
Doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Giá trị gia tăng
Thu nhập doanh nghiệp
Tiêu thụ đặc biệt
Ngân sách Nhà nước
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp tư nhân
Sản xuất kinh doanh
Kinh tế - Xã hội
Công nghệ thông tin
Người nộp thuế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU



quả, hạn chế thất thu đối với nguồn thu từ sắc thuế TNDN nhằm tăng dự trữ
cho chi tiêu công từ Ngân sách.
Xuất phát từ thực tế như vậy tôi xin nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công
tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội ”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN của các DN
NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy thời gian qua, đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD trên địa bàn
quận thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
thuế TNDN đối với các DN NQD trong điều kiện nước ta hiện nay;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD
trên địa bàn quận Cầu Giấy thời gian qua;
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối
với các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy trong thời gian tới.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các vấn đề liên quan đến
công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD trên địa bàn quận Cầu
Giấy, TP. Hà Nội do Chi cục Thuế quận Cầu Giấy quản lý.
* Phạm vi về không gian: Đề tài lựa chọn nghiên cứu trong phạm vị địa
bàn quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
* Phạm vi về thời gian: Đề tài lựa chọn nghiên cứu trong khoảng thời
gian từ năm 2011 đến năm 2013. Đây chính là khoảng thời gian nền kinh tế
bắt đầu và đang chịu ảnh hưởng của việc suy thoái trầm trọng. Sự đổ vỡ phá
sản giải thể và hoạt động kém hiệu quả của hàng loạt các DN (đặc biệt là các
DN NQD) cùng với những yếu kém trong công tác tổ chức và quản lý thuế

nước của các DN NQD chưa thực hiện đúng theo quy định của cơ quan Thuế,
Luật quản lý thuế.
3. Các sai phạm của DN trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra của
Chi cục Thuế quận Cầu giấy.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN
2.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế là một thuật ngữ phổ biến và thông dụng, tuy nhiên vẫn có nhiều
cách quan niệm khác nhau về thuế.
Dưới giác độ thu tài chính Nhà nước: Thuế là hình thức thu chủ yếu của
NSNN. Thuế là hình thức đóng góp nghĩa vụ theo luật định của các tổ chức
kinh tế và dân cư cho Nhà nước bằng một phần thu nhập của mình.
Dưới giác độ pháp luật: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các pháp
nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nước, phát sinh trên cơ sở văn
bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn
trả trực tiếp cho đối tượng nộp.
Một cách khái quát, thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc mà mọi
tổ chức và cá nhân nộp vào NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu nhằm thực
hiện chức năng của Nhà nước. Nói cách khác, thuế là hình thức động viên,
phân phối lại sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân do các tổ chức và cá nhân
tạo ra để hình thành quỹ tiền tệ tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
Nhà nước.
Từ khái niệm thuế nêu trên cho thấy: thuế là một phần thu nhập của tổ
chức, cá nhân từ các hoạt động kinh tế; thuế là một nghĩa vụ cơ bản của mỗi
tổ chức và cá nhân do luật định và có tính bắt buộc; quyền lợi của NNT là
được hưởng phúc lợi từ các dịch vụ công do từ việc thực hiện chức

này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của DN.
- Thứ ba, Thuế TNDN áp dụng mức thuế suất thống nhất.
c. Vai trò của thuế TNDN
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng
tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần
kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật. Các
DN với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì DN
đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các DN với
năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp,
thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng
thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao,
đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào NSNN được công
bằng, hợp lý.
Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.
Phạm vi áp dụng của thuế TNDN là các tổ chức kinh tế, các DN thuộc
các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh có phát sinh lợi nhuận.
Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng
kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các DN càng phát triển cả về số lượng
cũng như quy mô tổ chức, năng lực quản lý, tài chính và phạm vi hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả
năng huy động nguồn tài chính cho NSNN thông qua thuế TNDN ngày càng
dồi dào.
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy
sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát
triển toàn diện của Nhà nước.
Xuất phát từ bản chất và chức năng của mình nên thuế (trong đó có

Thư hai, thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước:
Phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm các tổ chức kinh tế có hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Nền kinh
tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế
được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài
chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng dồi dào.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

Thứ ba, thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc
đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát
triển toàn diện của Nhà nước: Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể
đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước
có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định.
Thứ tư, thuế TNDN còn là một trong những công cụ quan trọng của
Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động KT-XH
trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định. Nhà nước sử dụng chính sách
thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Vì lợi ích xã hội, Nhà nước có thể tăng
thuế hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các DN để kích thích hoặc hạn chế
sự phát triển các lĩnh vực, các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế. Cụ thể
trong những năm khủng khoảng hoặc suy thoái kinh tế, Nhà nước có thể hạ
thấp mức thuế, tạo ra những điều kiện thuận lợi kích thích tiêu dùng, tăng đầu
tư và mở rộng sản xuất. Ngược lại trong thời kỳ nền kinh tế phát triển quá
mức, có nguy cơ dẫn đến mất cân đối, bằng cách tăng thuế thu hẹp đầu tư,
Nhà nước có thể giữ vững nhịp độ tăng trưởng theo mục tiêu đã đặt ra.
Thư năm, thuế TNDN là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Thông qua việc kê khai thuế của các DN và thông
qua công tác kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Thuế, có thể kiểm tra, kiểm soát
và nắm được thực trạng các hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN, từ đó

kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và lĩnh vực mũi nhọn đặc biệt quan
trọng; bảo đảm chính sách rõ ràng, minh bạch, góp phần đẩy mạnh cải cách
hành chính đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; đảm bảo nguồn thu cho
ngân sách Nhà nước.
2.1.2.2. Những nội dung quy định của pháp luật về thuế TNDN
Trước thời điểm 30/6/2013, áp dụng các quy định theo Luật thuế
TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008. Từ 01/7/2013 cho đến nay áp
dụng các quy định theo
Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội ban hành
ngày 19/6/2013.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

Nội dung cơ bản của Luật thuế TNDN hiện hành bao gồm:
* Người nộp thuế
Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là DN). Bao gồm:
- Các DN được thành lập và hoạt động theo quy định của Pháp luật.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh
hàng hoá dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực.
- Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở
thường trú tại Việt Nam.
- Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá hoặc dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
* Căn cứ tính thuế:
Thuế TNDN phải nộp được xác định dựa trên hai căn cứ: Thu nhập tính
thuế và thuế suất TNDN.
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN.
Trường hợp DN có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế

+
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền
hay chưa thu được tiền.
* Chi phí được trừ:
Thứ nhất, khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN.
Thứ hai, khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định
của pháp luật.
*Thu nhập chịu thuế khác:
Thu nhập chịu thuế khác là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà
khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có
trong đăng ký kinh doanh của DN.
Luật thuế TNDN hiện hành quy định 20 khoản thu nhập chịu thuế khác
có tính chất như trên.
*Thu nhập miễn thuế:
Thu nhập miễn thuế bao gồm 7 khoản thu nhập:
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức
được thành lập theo luật hợp tác xã.
- Thu nhập từ thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ; thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất
thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới
lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của DN
có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm
HIV bình quân trong năm chiếm 51% trở lên trong tổng số lao động bình
quân trong năm của DN.

và công nghệ được nộp cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu quỹ phát triển khoa học
và công nghệ không được sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng
không đúng mục đích thì DN phải nộp thuế TNDN tính trên khoản thu nhập
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và
phần lãi suất phát sinh từ số thuế TNDN đó.
Quỹ phát triển khoa học công nghệ của DN chỉ được sử dụng cho đầu
tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam.
Các khoản chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ phải có đầy đủ
hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
DN không được hạch toán các khoản chi từ quỹ khoa học và công nghệ
của DN vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
* Thuế suất:
Thuế suất thuế TNDN hiện hành được được hướng dẫn tại Thông tư số
141/2013/TT-BTC
ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi
hành Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013 của Chính phủ
quy định:
- Thuế suất thuế TNDN là 22% kể từ ngày 01/01/2014 và chuyển sang
áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/01/2016.
- Thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các DN có tổng doanh thu của
năm trước liền kề không quá 20 tỷ (được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN
là 20% kể từ ngày 01/7/2013).
- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác
dầu khí và tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị
trí khai thác và trữ lượng mỏ DN có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác
dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài Chính

nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển
nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng
để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22%).
- Trong 1 thời gian ngắn các văn bản hướng dẫn được sửa đổi và
ban hành liên tục. Quá nhiều văn bản đã khiến cho các cán bộ quản lý
thuế gặp khó khăn, còn đối với các DN đã vướng nay lại càng vướng hơn.
2.1.3. Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan
Thuế nhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy
định của pháp luật, là quá trình hoạch định kế hoạch thuế cũng như chương
trình mục tiêu, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá kết quả thực
hiện so với mục tiêu đề ra, phát hiện những sai sót và gian lận để uốn nắn,
chỉnh sửa trong công tác quản lý ở những kỳ tiếp theo.

Trích đoạn Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn quận Cầu Giấy Giới thiệu về các DNNQD trên địa bàn quận Cầu Giấy Phương pháp phân tích số liệu Hệ thống chỉ tiêu trong nghiên cứu Nâng cao năng lực của tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Chi cục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status