ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
tế
H
uế
ại
họ
cK
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Đ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HƯƠNG GIANG
PHAN THỊ PHƯƠNG UN
KHÓA HỌC 2010 - 2014
ĐẠI HỌC HUẾ
ThS.PHẠM THỊ BÍCH NGỌC
Lớp: K44A KTKT
Niên khóa: 2010-2014
Huế, tháng 5 năm 2014
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đại học chuyên
nghành Kế toán Kiểm toán, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
Các thầy, cô giáo Khoa Kế toán tài chính Trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình
tế
H
uế
giảng dạy, truyền thụ cho tôi những kiến thức bổ ích. Kiến thức mà tôi học được không
chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu trong
quá trình công tác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Phạm Thị Bích Ngọc, người đã tận
luận này.
ại
họ
cK
in
h
tình hướng dẫn, trực tiếp dẫn dắt tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn chỉnh khóa
tế
H
uế
2.Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................15
3.Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................15
4.Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................15
ại
họ
cK
in
h
5.Phương pháp nghiên cứu: ...........................................................................................15
6.Kết cấu của khóa luận: ...............................................................................................16
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................17
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ..................................................17
Đ
1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp ...........................................17
1.1.1.Khái niệm, bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp ..........................................17
1.1.2.Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp...........................................................18
1.1.3.Vai trò của thuế thu nhâp doanh nghiệp ...............................................................18
1.1.4. Một số nội dung cơ bản của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam 19
1.1.4.1.Hệ thống cơ chế chính sách tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp: ............19
1.1.4.2.Người nộp thuế ..................................................................................................20
1.1.4.3. Căn cứ tính thuế................................................................................................21
1.2.3.1.Kế toán tổng hợp doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh .......31
1.2.3.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................................33
1.2.3.3.Trình bày thông tin liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính: ..39
1.3. Cơ sở nghiên cứu các khóa luận cùng đề tài: .........................................................40
Đ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HƯƠNG GIANG .......42
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần du lịch Hương Giang ...........................................42
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần du lịch Hương Giang ....42
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty: ......................................................................43
2.1.2.1. Chức năng: ........................................................................................................43
2.1.2.2. Nhiệm vụ: .........................................................................................................45
2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty..........................................45
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức của công ty ..........................................................................45
SVTH: Phan Thị Phương Uyên - Lớp: K44A Kế toán kiểm toán
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty .................................................45
2.1.4. Một số chỉ tiêu về nguồn lực của công ty ............................................................48
2.1.4.1. Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty trong ba năm 2011-2013 ................48
2.1.4.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua Báo cáo kết quả kinh doanh
trong ba năm 2011-2013:...............................................................................................53
2.2.3.3. Kế toán giá vốn hàng bán .................................................................................66
2.2.3.4. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp ...............................................................68
2.2.3.5. Kế toán doanh thu tài chính ..............................................................................69
2.2.3.6. Kế toán chi phí tài chính ...................................................................................70
2.2.3.7. Kế toán thu nhập chịu thuế khác ......................................................................70
SVTH: Phan Thị Phương Uyên - Lớp: K44A Kế toán kiểm toán
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
2.2.3.8. Kế toán chi phí khác .........................................................................................71
2.3.4. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ...................................................................71
2.3.4.1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................................71
2.3.4.2. Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính: ......................................................77
2.3.4.3. Kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: .......................................................78
2.3.4.2.1. Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp: ............................................................78
2.3.4.2.2.Nộp thuế TNDN: ............................................................................................86
tế
H
uế
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HƯƠNG GIANG..................89
3.1.Đánh giá chung về công tác kế toán ở Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang ....89
3.1.1. Ưu điểm ...............................................................................................................89
ại
3.3.3.2. Về công tác hạch toán doanh thu ......................................................................97
3.3.3.3. Về công tác hạch toán chi phí...........................................................................98
3.3.3.4. Về việc kiểm tra, bảo quản và lưu trữ chứng từ: ..............................................98
3.3.3.5. Xây dựng quy trình quản lý và kiểm soát chi phí tại công ty...........................98
3.3.3.6. Thực hiện kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý ............................................98
3.3.3.7. Thực hiện kê khai thuế TNDN năm: ..............................................................101
3.3.4. Kiến nghị đối với nhà nước: ..............................................................................101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đ
ại
họ
cK
in
h
PHỤ LỤC
tế
H
uế
PHẦN III: KẾT LUẬN .............................................................................................102
SVTH: Phan Thị Phương Uyên - Lớp: K44A Kế toán kiểm toán
GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ
Tài sản cố định
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
CPBH
SVTH: Phan Thị Phương Uyên - Lớp: K44A Kế toán kiểm toán
GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Bảng 2.4 : Phân tích hiệu suất sử dụng chi phí năm 2011-2013 ...................................55
SVTH: Phan Thị Phương Uyên - Lớp: K44A Kế toán kiểm toán
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh..............................................32
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý Công ty Cổ phần du lịch Hương Giang ..............................46
Đ
ại
họ
cK
in
h
một sắc thuế được nhà nước và các doanh nghiệp đều rất quan tâm. Thuế TNDN là
một chi phí không nhỏ của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi ích trực tiếp của doanh
ại
họ
cK
in
h
nghiệp và các cổ đông . Vì vậy, nghiên cứu thuế TNDN là vấn đề rất cần thiết.
Kế toán thuế là có vai trò quan trọng đối với nhà nước nói chung và doanh nghiệp
nói riêng. Kế toán thuế ngoài việc hạch toán đúng theo chuẩn mực kế toán còn phải tuân
thủ quy định pháp luật quản lý thuế. Trong khi pháp luật thuế có nhiều điểm khác biệt so
với chuẩn mực kế toán và liên tục sửa đổi, bổ sung thì kế toán thuế càng cần phải được
chú trọng, chủ động cập nhật những điểm mới để hạch toán được chính xác, hợp lý.
Đ
Qua những năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam từng bước phát triển hội nhập
cùng với nền kinh tế thế giới, đóng góp cho sự phát triển đó ngành du lịch đã không
ngừng nổ lực phấn đấu và đạt được những thành tựu to lớn. Cùng với sự phát triển du
lịch trong cả nước, trong thời gian qua ngành du lịch Thừa Thiên Huế đã có những
chuyển biến mạnh mẽ và phát triển đáng kể, được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn
của tỉnh. Công ty cổ phần du lịch Hương Giang ra đời và trải qua hơn 15 năm hoạt
động, là đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch, được đánh giá là hoạt động có hiệu quả
nhất hiện nay trong ngành du lịch Thừa Thiên Huế. Công ty là đơn vị duy nhất của
ngành du lịch miền Trung đạt danh hiệu Sao vàng Đất Việt 2 năm liên tiếp
(2007,2008), top 100 thương hiệu Việt Nam. Hằng năm, công ty đã đóng góp một
SVTH: Phan Thị Phương Uyên - Lớp: K44A Kế toán kiểm toán
h
Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn về kế toán
thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang.
4.Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, số liệu về công tác kế toán thuế TNDN năm
2013 tại Công ty Cổ Phần Du lịch Hương Giang. Đề tài có phân tích kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, tình hình tài sản nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2011, 2012
Đ
và 2013, bao gồm: Văn phòng đại diện Công ty - Số 02 Nguyễn Công Trứ, TP Huế;
Khách sạn Hương Giang - 51 Lê Lợi, TP Huế và Trung tâm Văn hóa Huyền Trân Phường An Tây, TP Huế. Không nghiên cứu đến các đơn vị trực thuộc, liên doanh của
công ty do đó không sử dụng báo cáo hợp nhất của Tổng Công ty.
5.Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: tìm hiểu thông tin qua Báo cáo tài
chính, sách báo, internet…thông qua đó có thể hình dung được tổng quan về đề tài
cũng như có cơ sở để thu thập các tài liệu cần thiết theo hướng đi của đề tài.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Đến trực tiếp tại đơn vị thực tập để quan sát
hóa đơn chứng từ, quan sát cách thức thu thập và lập hóa đơn chứng từ của nhân viên
SVTH: Phan Thị Phương Uyên - Lớp: K44A Kế toán kiểm toán
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
kế toán, kết hợp với việc đặt các câu hỏi liên quan đến cách thức thu nhận, luân
Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty
cổ phần du lịch Hương Giang
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp tại công ty cổ phần du lịch Hương Giang
Đ
Phần Kết luận.
SVTH: Phan Thị Phương Uyên - Lớp: K44A Kế toán kiểm toán
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Chương 1 trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp. Chương này tập trung vào các quy địnhpháp luật liên
quan đến thuế và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, cách hạch toán thuế thu nhập
doanh nghiệp.
tế
H
uế
1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn 1953 đến trước 01/01/1990.
SVTH: Phan Thị Phương Uyên - Lớp: K44A Kế toán kiểm toán
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
1.1.2.Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp người ta nhận thấy thuế thu nhập có
những đặc điểm của thuế nói chung, tuy nhiên thuế thu nhập cũng mang những đặc
trưng riêng để phân biệt với những loại thuế khác:
Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu nên mang đầy đủ ưu
nhược điểm của loại thuế này. Người nộp thuế theo luật cũng chính là người chịu thuế.
Tuy nhiên cùng là loại thuế trực thu nhưng thuế thu nhập doanh nghiệp không gây
phản ứng mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân.
Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sơ sản
xuất kinh doanh nên mức động viên của ngân sách nhà nước đối với loại thuế này phụ
tế
H
uế
thuộc rất lớn vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế.
Thứ ba, về khấu trừ thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế khấu trừ trước thuế
thu nhập cá nhân. Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ lợi tức, cổ phần, lãi tiền gửi,
ại
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
là Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, hộ kinh
doanh và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ có
phát sinh lợi nhuận. Khi nền kinh tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của các doanh
nghiệp và các nhà đầu tư tăng lên làm cho khả năng huy động nguồn tài chính cho nhà
nước thông qua thuế TNDN càng dồi dào và vững chắc.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng tái
phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường
cạnh tranh , tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng
trên cơ sở ơhaps luật. Các doanh nghiệp có điều kiện kinh doanh thuận lợi thì sẽ có cơ
tế
H
uế
hội nhận được thu nhập cao; ngược lại nếu gặp nhiều bất lợi thì kinh doanh không có
lợi nhuận thậm chí thua lỗ. Để hạn chế khoảng cách đó, nhà nước sử dụng thuế thu
nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao.
Đối tượng có thu nhập chịu thuế cao thì nộp thuế nhiều và ngược lại.
ại
họ
cK
in
h
- Thuế là công cụ quan trọng của nhà nước trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế,
kinh tế khác nhau kể cả các doanh nghiệp trong nước hoặc các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài tai Việt Nam.
Sau hơn 4 năm thực hiện, Quốc hội khóa XII, kì họp thứ ba, đã ban hành Luật
thuế TNDN ngày 03/06/2008 với số hiệu 14/2008/QH12, có hiệu lực từ ngày
01/01/2009 thay thế cho luật thuế TNDN năm 2003. Thuế TNDN ở Việt Nam ngày
tế
H
uế
càng được hoàn thiện và phù hợp với thực tế và thông lệ quốc tế.
Thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam được quy định trong các văn bản pháp luật
như sau:
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 13/06/2008
ại
họ
cK
in
h
- Nghị đinh của Chính phủ số 124/2008/NĐ-CP ngày 14/12/2008 quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế TNDN số 14/2008/QH12.
- Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 16/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị
định Chính phủ số 124/2008/NĐ-CP
- Thông tư 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư
130/2008/TT-BTC và hướng dẫn thi hành Nghị định Chính phủ số 124/2008/NĐ-CP
tế
H
uế
hoặc tổ chức, cá nhân khác;
+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
+ Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp
đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết
ại
họ
cK
in
h
hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao
hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
1.1.4.3. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Đ
1.1.4.3.1.Thu nhập tính thuế
Khoá luận tốt nghiệp
Thu nhập
chịu thuế
= Doanh thu
GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
-
Các chi phí hợp
+
lý được trừ
Thu nhập khác
Khi xác định thu nhập chịu thuế cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Thu nhập chịu thuế là thu nhập bằng tiền, tức là chỉ những thu nhập được tính
bằng tiền mới đưa vào thu nhập chịu thuế, theo đó thì những thu nhập dưới dạng hiện
vật phải được tính thành tiền và thu nhập nhận được từ các lợi ích công cộng không
được tính vào thu nhập chịu thuế
+ Thu nhập chịu thuế thu nhập ròng, tức là thu nhập nhận được sau khi đã trừ đi
các khoản chi phí hợp lý và cần thiết để tạo ra thu nhập đó.
+ Thu nhập chịu thuế là thu nhập thực tế. Chỉ những thu nhập mà doanh nghiệp
thì không được tính vào thu nhập chịu thuế
tế
H
uế
SVTH: Phan Thị Phương Uyên - Lớp: K44A Kế toán kiểm toán
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
+ Đối với hàng hóa dịch vụ do cơ sản xuất kinh doanh làm ra để tự dùng phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh là chi phí làm ra sản phẩm đó.
+ Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền
công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công
hàng hóa.
+ Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá
quy định của cơ sở kinh doanh giao hàng đại lý ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng .
+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng.
Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu
tế
H
uế
thuế được xác định phù hợp với việc xác định chi phí của cơ sở kinh doanh.
Thời điểm phát sinh doanh thu được xác định như sau:
+ Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc xuất
hóa đơn bán hàng.
ại
họ
GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc
dựng, xây lắp không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động
xây dựng, lắp đặt không bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
+ Đối với hoạt động vui chơi có thưởng là số tiền thu được từ hoạt động này bao
gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã thưởng cho khách.
+ Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới,
tự doan chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn
tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ
chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.
+ Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài
chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế.
tế
H
uế
- Các chi phí hợp lý được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế
Các khoản chi hợp lý được trừ đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp
ại
họ
cK
in
h
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
+ Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
+ Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập
viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền
lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế
không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
tế
H
uế
+ Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo
phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân,
khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi
ại
họ
cK
in
h
báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần
chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ
không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại,
tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra;