ÂU HOÀNG MẾN 5105973
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 36 ( 2010-2014)
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Ts. LÊ THỊ NGUYỆT CHÂU
LÊ HỬU PHƯỚC
BỘ MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI
MSSV: 5105935
LỚP: LUẬT THƯƠNG MẠI-K36
Cần Thơ, 11/2013
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
ÂU HOÀNG MẾN 5105973
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
...........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
2.2.2 Thành tựu về số thu thuế TNDN từ doanh nghiệp FDI .................................. 33
2.2.3 Thành tựu về đăng ký và kê khai thuế ........................................................... 37
2.2.4 Thành tựu về thanh tra kiểm tra thuế ............................................................. 40
2.3 NHỮNG HẠN CHẾ............................................................................................ 45
2.3.1 Sự thất thu thuế TNDN tại các doanh nghiệp FDI ......................................... 45
2.3.2 Hạn chế trong chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI.............................. 51
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
ÂU HOÀNG MẾN 5105973
2.4 NGUYÊN NHÂN............................................................................................... 53
2.4.1 Công tác xây dựng và ban hành Luật thuế, Luật đầu tư còn thiếu tính ổn định 53
2.4.2 Ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp còn thấp
54
2.4.3 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế chưa linh hoạt, hiệu quả 55
2.4.4 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ thuế làm công tác chống
gian lận thuế còn hạn chế. ...................................................................................... 55
2.4.5 Sự phối kết hợp giữa các cơ quan ban ngành khác với ngành thuế còn chưa hợp lý
và gắn kết............................................................................................................... 55
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI .............................................................................................. 57
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
FDI............................................................................................................................ 57
3.1.1 Xu hướng phát triển của các doanh nghiệp FDI ............................................. 57
3.1.2 Định hướng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
59
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP FDI .......................................................................................... 60
Để hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến Cô Lê Thị Nguyệt Châu – cán bộ Bộ môn Luật kinh doanh –
Thương mại, Khoa Luật – Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt quá trình viết luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn
đến tất cả quý Thầy, Cô khoa luật – Trường Đại học Cần Thơ đã hết lòng
dìu dắt, dạy bảo, nhiệt tình truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng bổ
ích. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là
nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn mà còn là hành trang quý báo
để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu đề tài khoa học này
nhưng do nhiều điều kiện khách quan nên chắc chắn đề tài không tránh
khỏi những thiếu sót. Do vậy, rất mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý
kiến của quý Thầy, Cô.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe, thành công
trong cuộc sống cũng như trong sự nghiệp cao quý trồng người.
Cần Thơ, ngày 30 tháng 10 năm 2013
Người viết
Lê Hửu Phước
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
ÂU HOÀNG MẾN 5105973
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
ÂU HOÀNG MẾN 5105973
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với bất kỳ một quốc gia nào, muốn phát triển cần phải có 3 yếu tố: lao
động, vốn và công nghệ. Nước ta là một nước đang phát triển với nguồn lao động dồi
dào sẵn sàng đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhưng vốn
đầu tư thì khan hiếm còn công nghệ lại lạc hậu. Nhìn nhận được những yếu kém nội
tại, Đảng ta đã đề ra chính sách mở cửa, trải thảm đỏ cho những nhà ĐTNN, các công
ty đa quốc gia mang vốn, công nghệ đầu tư vào Việt Nam. Vì thế kể từ khi đổi mới
các nhà ĐTNN rất quan tâm đến thị trường Việt Nam với những lợi thế so sánh với
các nước trong khu vực, dòng vốn đầu tư cũng tăng theo các năm.1
Để thực sự thu hút nhà đầu tư, yêu cầu đặt ra đối với chúng ta là phải đổi mới
cơ chế, chính sách sao cho phù hợp với sự vận hành của nền kinh tế thị trường trong
điều kiện hội nhập, trong đó có cải cách chính sách thuế. Thực hiện công cuộc cải
cách thuế trong những năm gần đây, ngành thuế Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện
hệ thống các sắc thuế, cải cách thủ tục hành chính về thuế nhằm tạo thuận lợi cho
người nộp thuế. Song song đó, để đảm bảo hiệu quả công bằng của chính sách thuế thì
cơ quan quản lý thuế phải tăng cường công tác quản lý, phát hiện và xử lý nghiêm vi
phạm, vừa chống thất thu vừa đảm bảo công bằng cho các doanh nghiệp nghiêm chỉnh
chấp hành pháp luật thuế.
Chính vì vậy, nghiên cứu để nói lên thực trạng cũng như tìm ra các giải pháp
hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có
vốn ĐTTTNN là một vấn đề được quan tâm hàng đầu. Xuất phát từ những thực tế
trên, đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
sánh, logic… đề tài sẽ hệ thống lại một số vấn đề lý luận về thuế TNDN và tổng kết
những thành quả đã đạt được cũng như đánh giá thực trạng về công tác quản lý thuế
TNDN đối với các doanh nghiệp FDI, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp FDI trong thời gian tới, góp
phần động viên nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Thuế TNDN và quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
GVHD: TS.Lê Thị Nguyệt Châu
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
Trang iii
SVTH: Lê Hửu Phước
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
ÂU HOÀNG MẾN 5105973
CHƯƠNG 1
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Nguyễn Hữu Tài, Giáo trình Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ, NXB Thống kê, 2002
GVHD: TS.Lê Thị Nguyệt Châu
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
Trang 1
SVTH: Lê Hửu Phước
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
ÂU HOÀNG MẾN 5105973
Ủy ban Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD), trong Báo cáo
đầu tư thế giới năm 1996 đã đưa ra định nghĩa về FDI như sau: FDI là đầu tư có mối
liên hệ, lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân (nhà ĐTNN
hoặc công ty mẹ) đối với doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (doanh nghiệpFDI
hoặc chi nhánh nước ngoài hoặc chi nhánh doanh nghiệp).
Theo Luật đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam số
59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì: ĐTNN là việc nhà ĐTNN đưa vào Việt
Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư.4
Dù cách nhìn nhận khác nhau, nhưng có thể rút ra một khái niệm tổng quát như
sau: FDI là một hình thức xuất khẩu tư bản trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời
là người quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn. Nhà ĐTNN có một lượng
vốn lớn đầu tư vào nước sở tại và tuân thủ theo các hình thức đầu tư do pháp luật
nước đó quy định nhằm thu lợi nhuận cao.
1.1.1.2 Các hình thức FDI
Trong quá trình thu hút FDI, Chính phủ Việt Nam đã cấp giấy phép cho nhiều
loại hình đầu tư. Có các loại hình FDI thường gặp như:
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Loại hình này thường đầu tư vào khu chế xuất
hoặc khu công nghiệp, thời gian hoạt động kéo dài khoảng 50 đến 70 năm.
- Hợp đồng liên doanh:
Là văn bản kí kết giữa các bên Việt Nam và bên nước ngoài để thành lập doanh
nghiệp liên doanh tại Việt Nam.
+ Hình thức đầu tư BOT (Built – Operate – Transfer): hợp đồng xây dựng –
kinh doanh – chuyển giao: là hình thức hợp đồng giữa chủ đầu tư (nhà thầu) và các cơ
quan Nhà nước (của nước sở tại) có thẩm quyền để xây dựng một công trình, trong đó
nhà thầu bỏ vốn để kinh doanh và khai thác công trình trong một thời gian nhất định
để thu hồi vốn và có lợi nhuận thỏa đáng; sau đó chuyển giao công trình cho nước chủ
nhà mà không đòi bồi hoàn.
+ Hình thức đầu tư BTO (Built – Transfer – Operate): hợp đồng xây dựng –
chuyển giao – kinh doanh: là hình thức FDI để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng;
sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nước sở tại, Chính
phủ của nước sở tại sẽ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một
thời gian nhất định để thu hồi vốn và lợi nhuận hợp lý.
+ Hình thức đầu tư BT (Built – Transfer): hợp đồng xây dựng – chuyển giao: là
hình thức FDI để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà
ĐTNN chuyển giao công trình đó cho Nhà nước của nước sở tại, Chính phủ nước sở
tại tạo điều kiện cho nhà ĐTNN thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi
nhuận hợp lý.
- Hợp đồng phân chia sản phẩm (Production Sharing Contract – PSC):
Hợp đồng này là quy định nhà ĐTNN bỏ 100% vốn để tìm kiếm, thăm dò và
khai thác tài nguyên trên nước sở tại. Nếu tìm và khai thác được sản phẩm thì thỏa
thuận phân chia sản phẩm theo nguyên tắc:
+ Nước chủ nhà được hưởng tỷ lệ lớn hơn chủ đầu tư trong tổng số tiền bán sản
phẩm đối với mỏ có trữ lượng lớn, thời gian khai thác dài, và hưởng tỷ lệ nhỏ hơn chủ
đầu tư trong tổng số tiền bán sản phẩm đối với mỏ có sản lượng nhỏ, thời gian khai
thác ngắn.
khai thác, kinh doanh công trình trong thời hạn nhất định, sau đó chuyển giao cho
nước chủ nhà.
- Hình thức đầu tư BLT (Built – Lease – Transfer): hợp đồng xây dựng –
Cho thuê – Chuyển giao: chủ thầu xây dựng và cho thuê công trình trong một thời hạn
nhất định, sau đó chuyển giao cho nước chủ nhà.
1.1.2 Khái niệm, nguyên tắc hoạt động, đặc điểm và vai trò của doanh
nghiệp FDI
1.1.2.1 Khái niệm Doanh nghiệp FDI
Các nhà ĐTNN có thể bỏ vốn hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp và tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp quản lý chúng. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều quan niệm
khác nhau về loại hình doanh nghiệp này.
- Doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp ĐTNN, gọi là chủ đầu tư hay công ty mẹ.
Cơ sở sản xuất kinh doanh ĐTNN trong nước sở tại – công ty con – nằm dưới quyền
quản trị toàn bộ (tài sản, sản xuất, kỹ thuật, xuất nhập khẩu, sử dụng lao động…) của
chủ đầu tư, nhưng phải tuân thủ những điều kiện đã thỏa thuận và kí kết với những cơ
quan quyền lực của nước sở tại tiếp nhận đầu tư.
GVHD: TS.Lê Thị Nguyệt Châu
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
Trang 4
SVTH: Lê Hửu Phước
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
ÂU HOÀNG MẾN 5105973
- Doanh nghiệp FDI là những loại hình doanh nghiệp có vốn của bên nước ngoài
GVHD: TS.Lê Thị Nguyệt Châu
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
Trang 5
SVTH: Lê Hửu Phước
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
ÂU HOÀNG MẾN 5105973
Thứ tư, thời gian hoạt động của doanh nghiệp FDI do Chính phủ nước Cộng hòa
XHCN Việt Nam quyết định đối với từng dự án, thường không quá 50 năm, trường
hợp đặc biệt có thể dài hơn nhưng tối đa không quá 70 năm.5
Thứ năm, thông qua hợp tác đầu tư, doanh nghiệp FDI và địa bàn tiếp nhận có
sự gặp gỡ, trao đổi về văn hóa, triết lý kinh doanh, pháp luật, ngôn ngữ, lối sống, thói
quen của hai bên. Đặc biệt môi trường kinh doanh của doanh nghiệp FDI tương đối
phức tạp, nhiều khi mang sắc thái chính trị, tôn giáo rõ rệt, có thể gây khó khăn cho
nước nhận đầu tư.
Thứ sáu, doanh nghiệp FDI hoạt động dưới sự điều hành của Hội đồng quản trị.
Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng quản trị. Các cơ quan quản lý
Nhà nước của Việt Nam chỉ thực hiện chức năng quản lý về mặt Nhà nước đối với
hoạt động của loại hình doanh nghiệp này. Vì vậy để phát huy vai trò của các doanh
nghiệp và hạn chế những tác hại do chạy theo lợi nhuận kinh tế gây ra, các cơ quan
Nhà nước cần nâng cao năng lực quản lý với loại doanh nghiệp này.
1.1.2.3 Đặc điểm doanh nghiệp FDI
- Doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền Việt Nam cấp giấy phép thành lập hoặc hoạt động kinh
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
ÂU HOÀNG MẾN 5105973
- Các doanh nghiệp nước ngoài trong quá trình đầu tư, tiến hành sản xuất kinh
doanh vào nước khác thường sử dụng nguồn nguyên liệu, dây chuyền công nghệ từ
chính quốc nên rất phức tạp trong việc xác định được giá trị thị trường trong quá trình
góp vốn liên doanh ảnh hưởng đến việc xác định chi phí.
- Sản phẩm được sản xuất ra thường chịu sự chi phối, bao tiêu của công ty mẹ
nên gây cản trở cho các cơ quan chức năng trong việc xác định doanh thu.
Chính từ thực tế đặc thù của doanh nghiệp FDI, để có thể chủ động trong việc
quản lý, kiểm soát một cách chặt chẽ và có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của từng doanh nghiệp thì các cơ quan chức năng cần có những biện pháp cụ thể, có
sự tính toán chặt chẽ và lâu dài.
1.1.2.4 Vai trò của doanh nghiệp FDI trong nền kinh tế quốc dân
Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN, nhằm huy động
tối đa mọi nguồn lực, tạo sức bật mới cho nền kinh tế là chủ trương, chính sách nhất
quán của Đảng và Nhà nước ta.
Quá trình vận động tồn tại và phát triển cùng với sự đóng góp ngày càng to lớn
có hiệu quả của thành phần kinh tế có vốn ĐTNN cho sự ổn định, phát triển nền kinh
tế của nước ta hơn 20 năm qua đã khẳng định vị trí và vai trò tầm quan trọng của
thành phần kinh tế này.
Thực tế cho thấy thu hút mạnh mẽ FDI trở thành nhu cầu thiết yếu của mọi quốc
gia. Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới thì tổng FDI của Thế giới năm 1980 là
191.595 triệu USD; năm 1996 là 314,696 triệu USD và tăng lên rất nhanh qua các
năm. Theo công bố ngày 2/8/2001 của tổ chức Thương mại và Phát triển Liên hiệp
quốc phòng ĐTNN tăng nhanh trong những năm qua, hầu hết các nước đều thực hiện
chính sách đầu tư thông thoáng và cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn
ĐTNN.
Các nước đang phát triển muốn đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của mình
với nước ta lượng vốn còn hạn chế, nguồn vốn bổ sung từ FDI sẽ đáp ứng lượng vốn
đầu tư mua sắm trang thiết bị, mở rộng sản xuất và phát triển mọi mặt cho các ngành
kinh tế. Hơn nữa sự có mặt của các doanh nghiệp FDI còn thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, góp phần hình thành và phát triển trong cả nước hệ thống các khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tương đối đồng bộ và hiện đại, đem lại hiệu
quả cao.
- Doanh nghiệp FDI còn giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho hàng trăm nghìn
lao động rỗi việc hàng năm đồng thời nó sẽ tạo điều kiện cho việc khai thác thêm, có
hiệu quả hơn các nguồn nguyên vật liệu.
- Sự có mặt của các doanh nghiệp FDI sẽ làm tăng sức cạnh tranh cho các doanh
nghiệp trong nước. Khi có các doanh nghiệp FDI, muốn tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp trong nước phải có những chiến lược phát triển của mình, cải thiện chất lượng
và mẫu mã sản phẩm, tăng sức cạnh tranh. Các doanh nghiệp trong nước cần mở rộng
thị phần, gia tăng cả về chất lượng và số lượng sản phẩm.
- Các doanh nghiệp FDI trong quá trình đầu tư vào Việt Nam sẽ đem theo những
kinh nghiệm, tiến bộ kỹ thuật, máy móc dây chuyền công nghệ mới, điều này sẽ cải
thiện tình trạng công nghệ lạc hậu của các doanh nghiệp nước nhà. Đây là bước đầu
cải thiện và đổi mới hoàn toàn công nghệ trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Từ đây
có thể phát triển một số ngành kinh tế quan trọng có hàm lượng kỹ thuật cao mà Việt
Nam còn nhiều tiềm năng như viễn thông, thăm dò khai thác, chế biến dầu khí, hóa
chất, cơ khí chế tạo điện tử, tin học, ô tô, xe máy…
GVHD: TS.Lê Thị Nguyệt Châu
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
Trang 8
SVTH: Lê Hửu Phước
đối khái niệm về thuế. Nhiều quan điểm đưa ra nhìn nhận thuế từ những khía cạnh
khác nhau nên chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung nhất của phạm trù này.
Theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản. Mác đã chỉ rõ: thuế
là cơ sở kinh tế của nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền của
7
Cán cân vãng lai còn được gọi là tài khoản vãng lai, là một trong những bộ phận chính hình thành bảng cán cân
thanh toán của một nước. Cán cân này phản ánh toàn bộ các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không
cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai một chiều
GVHD: TS.Lê Thị Nguyệt Châu
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
Trang 9
SVTH: Lê Hửu Phước
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
ÂU HOÀNG MẾN 5105973
người dân để dùng vào việc chi tiêu của nhà nước. Còn đối với Ăng-ghen: để duy trì
quyền lực công cộng, cần phải có đóng góp của công dân cho Nhà nước, đó là thuế
má. Và Lê-nin thì cho rằng: thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù lại,
thuế cấu thành nguồn thu của Chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của đất đai và
lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của
người chịu thuế.8
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze, trong cuốn “Tài chính công” đã đưa ra một
định nghĩa tương đối cổ điển nhất: thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất
12
Bộ Tài chính, thuế, www.mof.gov.vn, [truy cập ngày 24/10/2013]
9
GVHD: TS.Lê Thị Nguyệt Châu
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
Trang 10
SVTH: Lê Hửu Phước
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
ÂU HOÀNG MẾN 5105973
đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thường xuyên của Nhà nước mà vẫn
ổn định được Ngân sách Nhà nước. Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng
nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc gia đó. Đặc điểm
này phân biệt sự khác nhau giữa các khoản thuế với các khoản đóng góp mang tính tự
nguyện cho Ngân sách Nhà nước và thuế đối với các khoản vay mượn khác cho Chính
phủ.
Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp. Thuế vận động một
chiều, trên cơ sở các số thuế thu được Nhà nước sẽ sử dụng cho những chi tiêu công
cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và mọi cá nhân trong xã hội. Số thuế mà các
đối tượng phải nộp cho Nhà nước được tính toán không dựa trên khối lượng lợi ích
công cộng họ nhận được mà dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ. Đặc
điểm này cũng phân biệt giữa thuế với phí13 và lệ phí.14
Như vậy:
Thuế là một khoản đóng góp có tính bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
ÂU HOÀNG MẾN 5105973
Mặc dù có sự định danh khác nhau nhưng hầu hết các quốc gia trên Thế giới
trong hệ thống pháp luật thuế đều có quy định thứ thuế đánh vào thu nhập của các
doanh nghiệp. Hình thức thuế thu nhập công ty được áp dụng đầu tiên vào năm 1920 ở
Đức và Mỹ.15 Ngày nay thứ thuế này được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, Luật của các
nước có sự không đồng nhất về xác định phạm vi đối tượng nộp thuế, phạm vi thu
nhập chịu thuế và cách đánh thuế trên mỗi loại thu nhập. Chẳng hạn, Luật thuế thu
nhập công ty của Thụy Điển quy định: “Các công ty, các chủ thể kinh doanh có số vốn
từ 50.000 Curon trở lên và có lao động làm thuê thì được coi là đối tượng nộp thuế thu
nhập công ty”. Bộ luật thuế thu nhập của Thái Lan quy định: “đối tượng nộp thuế thu
nhập công ty chỉ bao gồm các công ty và các tổ chức hùn vốn có tư cách pháp nhân”.
Còn pháp luật Mỹ, Nhật quy định: “chủ thể kinh doanh là các tổ chức kinh tế thì phải
nộp thuế thu nhập công ty”. Từ năm 1973, nước Anh sử dụng hệ thống thuế công ty
quy đổi, theo đó các công ty phải nộp thuế thu nhập công ty với mức thuế bằng 35%
lợi nhuận dù nó được chia theo cổ đông hay giữ lại.16
Thuế thu nhập công ty ở các nước đều quy định tính thu nhập chịu thuế trong một
khoảng thời gian xác định là năm tài chính. Thu nhập chịu thuế được tính trên cơ sở
là: doanh thu – chi phí hợp lý + các khoản thu nhập khác. Đa số các nước đều áp dụng
thuế suất thuế thu nhập công ty theo tỷ lệ phần trăm cố định để đảm bảo công bằng và
thuận lợi trong công tác quản lý thu nộp thuế. Đồng thời, thuế thu nhập công ty ở các
nước đều có quy định về chế độ ưu đãi thuế, miễn giảm thuế. Tuy nhiên, do chính
sách; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia là khác nhau mà các
nước có sự quy định về ưu đãi thuế cho ngành nghề, lĩnh vực đầu tư khác nhau.
Thuế thu nhập công ty tác động lớn đến sự phân phối thu nhập, tiền lương, tác
động đến khả năng khai thác, thu hút vốn đầu tư, tác động tới việc di chuyển vốn và có
thực tiễn, Luật thuế lợi tức đã thu được kết quả khả quan hơn so với chế độ thu cũ.
Tuy nhiên, do tình hình xã hội luôn có những bước phát triển mới nên nhiều quy định
trong Luật thuế lợi tức cũng đã bộc lộ những hạn chế nhất định không phù hợp như
quy định về chi phí hợp lý, hợp lệ, quy định về miễn, giảm thuế.
Ngày 10/5/1997 Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã thông qua Luật
thuế TNDN17 thay thế cho Luật thuế lợi tức. Việc ban hành luật thuế TNDN chủ yếu
để thực hiện các mục tiêu như: bao quát và điều tiết tất cả các khoản thu nhập của các
cơ sở kinh doanh, khuyến khích và thu hút đầu tư trong và ngoài nước thông qua chế
độ ưu đãi về thuế suất, miễn, giảm thuế…số thu về TNDN tăng trưởng hằng năm và
chiếm tỷ trọng khoảng 25% trong tổng thu thuế và phí.
Thông qua việc quy định doanh thu, các khoản chi phí hợp lý phải có hóa đơn,
chứng từ hợp pháp, Luật thuế TNDN đã thúc đẩy các cơ sở kinh doanh tăng cường
hạch toán kinh doanh, củng cố công tác kế toán, hóa đơn, chứng từ, tiết kiệm chi phí,
từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hệ thống hóa tất cả những quy định
ưu đãi thuế cho các nhà đầu tư được quy định trong các luật khác nhau như: Luật đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam, Bộ luật lao động, Luật thuế lợi tức…nhằm khắc phục tình
trạng tản mạn, chồng chéo, tạo sự rõ ràng, thống nhất. Với một mức thuế suất chung là
32%, Luật thuế TNDN 1997 đã tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở kinh doanh trong
công tác hạch toán kế toán, trong việc xác định thu nhập chịu thuế, kê khai, nộp thuế.
Tuy vậy, Luật thuế TNDN 1997 vẫn không tránh khỏi việc có những hạn chế và thiếu
sót, chẳng hạn: đối tượng chịu thuế chưa bao quát hết các khoản thu nhập cần điều tiết
cho Ngân sách Nhà nước, một số khoản chi phí chưa được pháp luật quy định hoặc
quy định chưa chính xác, chưa phù hợp với thực tiễn, thuế suất còn cao chưa tạo điều
kiện cho cơ sở kinh doanh tích tụ vốn để tái sản xuất mở rộng, mức thuế suất và ưu đãi
thuế còn phân biệt giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI. Điều này dẫn
đến tình trạng chi phí không được phản ánh đầy đủ, ảnh hưởng đến việc thu hồi vốn
đầu tư và xác định không đúng nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Ngày 17/6/2003 Quốc hội thông qua Luật thuế TNDN 2003.18 Luật này đã khắc
phục một số nhược điểm nêu trên của Luật thuế TNDN 1997, tạo điều kiện cho người
17
với pháp luật liên quan như Luật doanh nghiệp 2005, Luật Quản lý thuế 2006…Xuất
phát từ những nguyên nhân đó, ngày 03/6/2008 Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt
Nam khóa XII đã thông qua Luật thuế TNDN 2008,19 nhằm giảm mức thuế suất chung
để giúp doanh nghiệp tăng nguồn lực tài chính, tăng tích lũy, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị. Chính sách ưu đãi thuế mới sẽ đảm bảo môi
trường cạnh tranh bình đẳng hơn giữa các doanh nghiệp, thu hút đầu tư.
Cho đến thời điểm hiện nay, sau 4 năm đi vào áp dụng, trước những đòi hỏi mới
thể hiện sự linh hoạt và thích ứng với môi trường kinh tế mới của nước ta. Ngày
19/6/2013 Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
TNDN20 (Luật số 32/2013/QH13). Những sửa đổi bổ sung của Luật thuế TNDN lần
này không chỉ đáp ứng được yêu cầu thực tiễn mà còn thể hiện tinh thần cải cách
mạnh mẽ môi trường kinh doanh Việt Nam. Luật Thuế TNDN mới có những thay đổi
một cách toàn diện hơn so với Luật thuế TNDN 2008, chẳng hạn như:
Về khái niệm cơ sở thường trú (sửa đổi, bổ sung khoản 3; Điều 2).
Về thu nhập chịu thuế (sửa đổi, bổ sung khoản 2; Điều 3).
Về thu nhập được miễn thuế (sửa đổi, bổ sung khoản 1,4; Điều 4 và bổ sung
các khoản 8,9,10,11 vào Điều 4).
19
20
Luật thuế TNDN 2008 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009
Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 (trừ một số quy định có hiệu lực từ ngày 01/07/2013)
GVHD: TS.Lê Thị Nguyệt Châu
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
Trang 14
SVTH: Lê Hửu Phước
chính sách thuế phải được xây dựng sao cho minh bạch và rõ ràng hơn cho phù hợp
với những đặc thù riêng có của loại hình doanh nghiệp này. Thuế TNDN đối với thành
phần kinh tế này chính vì vậy cũng thay đổi, phát triển theo thời gian:
Vào những năm 90, đứng trước yêu cầu về thu hút vốn ĐTNN đã đặt ra cho môi
trường quản lý thuế có những quy định cởi mở hơn so với doanh nghiệp trong nước.
Cụ thể là thuế suất 15%, 20%, 25% cho các doanh nghiệp FDI thì doanh nghiệp trong
nước là 30%, 50% và sau này là 32%, 28%, 25%. Hơn nữa chúng ta đã xây dựng
GVHD: TS.Lê Thị Nguyệt Châu
ÂU HOÀNG MÊN 5105973
Trang 15
SVTH: Lê Hửu Phước