TCDN ĐÊM 3 –
PHÂN TÍCH DÒNG TI
TRƯỜ
NG Đ
VIỆ
N ĐÀO T
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHI
BỘ
MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Bài thuyết trình:
PHÂN TÍCH DÒNG TI
& Ứ
NG D
TP-
HCM, ngày 07 tháng 04 năm 201
PHÂN TÍCH DÒNG TI
ỀN GVHD: NGUYỄ
N TH
1
NG Đ
ẠI HỌC KINH TẾ TP-HCM
N ĐÀO T
ẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHI
ỆP
0o0
MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH DÒNG TI
ỀN
NG D
ỤNG
2.6.2. Phương pháp gián tiếp: 16
2.6.3. Sự giống và khác nhau giữa 2 phương pháp 17
3. Thước đo phân tích dòng tiền 17
3.1. Dòng tiền hoạt động (hay còn gọi là Dòng tiền thô – Operating cash flow - OCF) 17
3.2. Dòng tiền tự do (FCF – Free Cash Flow) 18
4. Các tỷ số dùng trong phân tích dòng tiền 19
4.1. Tỷ số đảm bảo dòng tiền: 19
4.2. Tỷ số tái đầu tư: 20
4.3. Tỷ số dòng tiền hoạt động/ Doanh thu thuần (Operating Cash Flow/ Sales Ratio): 20
4.4. Tỷ số dòng tiền tự do/ dòng tiền hoạt động (Free Cash Flow/ Operating Cash Flow Ratio):.21
4.5. Các tỷ số đảm bao tính thanh khoản và khả năng thanh toán của dòng tiền – Cash Flow
Coverage Ratios
21
4.5.1. Tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: 21
4.5.2. Tỷ số đám bảo khả năng thanh toán chi tiêu vốn: 21
4.5.3. Tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán cổ tức tiền mặt: 22
4.5.4. Tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán chỉ tiêu vốn và cổ tức tiển mặt: 22
TCDN ĐÊM 3 – PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN GVHD: NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
3
4.6. Các tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay và lãi vay: 22
4.7. Tỷ số thanh toán tài chính: 23
4.8. Khả năng trả nợ và lãi vay: 23
4.8.1. Thanh toán nợ: 23
4.8.2. Thanh toán nợ dài hạn 23
5. Quy trình phân tích dòng tiền: 24
6. Các ứng dụng trong phân tích dòng tiền 25
6.1. Ứng dụng phân tích 25
6.2. Ngăn ngừa tình trạng khó khăn 27
7. Phân tích dòng tiền VINAMILK giai đoạn (2009-2013) 27
TCDN ĐÊM 3 – PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN GVHD: NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
ền có thể được sử dụng vào các mục đích:
• Đánh giá tình trạng kinh doanh của một doanh nghiệp hay một dự án.
•
Đánh giá khả năng thanh khoản, bởi vì có lãi không có nghĩa là có khả năng thanh
khoản tốt. Một công ty làm ăn có lãi nhưng thiếu tiền mặt thì hoàn toàn có thể phá sản.
• Tính toán t
ỷ lệ hoàn vốn đầu tư (Rate of Return - ROR). Các dòng doanh thu và
chi phí được sử dụng như đầu vào cho các mô hình phân tích tài chính như IRR (Internal
Rate of Return - tỷ lệ hoàn vốn nội bộ) hay NPV (Net Present Value - Giá trị hiện tại
thu
ần).
• Ki
ểm tra thu nhập hay tăng trưởng của một doanh nghiệp khi người ta cho rằng số
liệu kế toán không phản ánh chính xác thực tế kinh doanh của doanh nghiệp.
Dòng ti
ền có thể được phân ra làm 3 loại chính:
• Dòng ti
ền từ hoạt động kinh doanh, là các hoạt động có liên quan trực tiếp đến
vi
ệc sản xuất và cung cấp hàng hóa và dịch vụ của một công ty, tính toán trên kết quả
hoạt động kinh doanh chủ yếu của một doanh nghiệp. Đây cũng là dòng tiền được các
nhà đầu tư quan tâm nhất.
• Dòng ti
ền từ hoạt động đầu tư, là các hoạt động mua và bán các tài sản dài hạn,
tính trên các ho
ạt động sử dụng vốn, như đầu tư hay mua lại doanh nghiệp khác.
• Dòng ti
ền từ hoạt động tài trợ, là các phương tiện huy động, rút vốn và cung cấp
v
ốn để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư, tính trên các hoạt động tài
- Vi
ệc phân tích dòng tiền là cơ sở để phát hiện các yếu kém ảnh hưởng đến tài chính
doanh nghi
ệp. Biết rõ được doanh nghiệp đang ở trong tình trạng nào, khó khăn ra sao,
tình hình phát triển trong thời gian tới. Bên cạnh đó, việc phân tích này giúp doanh
nghi
ệp có thể nhận ra các khoản nợ xấu, nợ phải thu, Đánh giá được khả năng thanh toán
và xác định được một cách chính xác đâu là nguồn tiền trả nợ các khoản nợ ngắn hạn
c
ũng như các khoản nợ dài hạn khi đến hạn trả, chi phí nào của doanh nghiệp liên quan
đến tiến, các chi phí nào không liên quan đến tiền.
Ngoài ra, báo cáo dòng ti
ền còn được sử dụng để đánh giá các quá trình nhằm đạt được
nh
ững mục tiêu đã được hoạch định. Báo cáo này không tìm cách làm cho tương ứng cụ
thể giữa dòng tiền và dòng tiền chi ra, nhưng chúng có thể được sử dụng để nhận diện
nh
ững gì mâu thuẫn và đáng chú ý.
TCDN ĐÊM 3 – PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN GVHD: NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
7
1.3. Ý nghĩa phân tích dòng tiền
Phân tích dòng tiền cho thấy nguồn gốc dòng tiền của doanh nghiệp. Đặc biệt dòng tiền
không b
ị tác động bởi nguyên tắc hoạch toán kế toán. Khi phân tích công ty, vấn đề quan
tr
ọng cần được chú ý là sự lưu chuyển tiền mặt của công ty. Đánh giá doanh nghiệp có
kh
ả năng trả những khoản nợ đến hạn không? Xem xét khả năng doanh nghiệp có thể chi
tr
ả cổ tức không, nếu có, có chi trả đúng thời hạn không? Bên cạnh đó, phân tích dòng
ức lợi nhuận mà công ty công bố để nhà đầu tư không rơi vào lợi nhuận cạm bẩy của
công ty.
TCDN ĐÊM 3 – PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN GVHD: NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
8
b. Đối với nhà quản lý:
Các nhà quản lý lại quan tâm đến phân tích dòng tiền với mục đích xem liệu doanh
nghi
ệp có đủ tiền để trả cho các khoản nợ đến hạn mà không phải đi vay của người khác
để trả hay không? Các nhà quản lý cũng có thể đánh giá được việc quản lý các khoản
ph
ải thu, phải trả của doanh nghiệp có hiệu quả không? Có cần điều chỉnh cho phù hợp
hơn hay không?
Phân tích dòng tiền của doanh nghiệp còn cho nhà quản lý thấy doanh nghiệp có tự tạo ra
ti
ền để tài trợ cho các cơ hội đầu tư mới khi doanh nghiệp nắm bắt được mà không phụ
thuộc bên ngoài không?
c. Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp
Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm
m
ục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích tài
chính l
ại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp
s
ử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Trong n
ội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được xem xét trên
hai khía c
ạnh là ngắn hạn và dài hạn. Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho
vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả
năng ứ
được sử dụng để xác định mức độ bền vững trong ngắn hạn của doanh nghiệp. Nếu lượng
ti
ền mặt tăng (dòng tiền hoạt động dương) thì nó sẽ làm tăng tính thanh khoản cho công
ty, s
ẵn sàng đáp ứng những nhu cầu về tiền mặt. Thông tin này chỉ có trong báo cáo lưu
chuyển tiền tệ mà không xuất hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế
toán.
2.2. Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo ghi nhận dòng tiền ra và vào trong DN trong 1 thời
k
ỳ nhất định, là bức tranh toàn cảnh về dòng tiền. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo
cáo tài chính t
ổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh kỳ báo
cáo c
ủa doanh nghiệp. Trong đó tiền bao gồm: Tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các
kho
ản tiền gửi không kỳ hạn khác, các khoản tương đương tiền
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy dòng tiền được tính từ: hoạt động kinh doanh
(OCF), ho
ạt động đầu tư (ICF) , hoạt động tài trợ (FCF). Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp
đánh giá được:
TCDN ĐÊM 3 – PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN GVHD: NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
10
Khả năng trả nợ
Khả năng chi trả cổ tức
Gia tăng năng lực sản xuất
Tăng nguồn tài trợ
Nhiều nhà đầu tư không mấy tin tưởng vào các con số công bố trong báo cáo kết quả kinh
doanh, thích s
ử dụng biện pháp phân tích dòng tiền để thay thế, vì các con số thì có thể
Không công bố rạch ròi các khoản mục bất thường hoặc các hoạt động ko tiếp tục nữa
Thuế thu nhập được xếp vào dòng tiền hoạt động, điều này làm biến dạng quá trình phân
tích c
ủa cả 3 hoạt động nếu chi phí và lợi ích về thuế của 3 hoạt động này cân xứng nhau
Việc dịch chuyển các lãi lỗ do bán tài sản hoặc đầu tư từ hoạt động kinh doanh sẽ bóp
méo phân tích cả hoạt động kinh doanh lẫn đầu tư.
2.5. Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Do báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện các qua trình lưu chuyển về tiền liên quan qua các
ho
ạt động của doanh nghiệp trong kỳ, nên để có thể cung cấp những thông tin được rõ
rang, c
ụ thể thì việc báo cáo các dòng tiền cần phải được phân loại cụ thể cho từng hoạt
động trong doanh nghiệp. Mặc khác trên cơ sở phân loại theo các hoạt động sẽ giúp cho
vi
ệc so sánh, đánh giá chỉ tiêu giữa các kỳ. Thường thi nội dung BC LCTT gồm 3 phần
như sau:
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
2.5.1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Phản ánh toàn bộ các dòng tiền thu vào và chi ra lien quan trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh ch
ủ yếu của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh là hoạt động chủ yếu nhằm
mang l
ại khả năng sinh lời cơ bản của DN. Bởi vậy nhìn chung các sự kiện và giao dịch
c
ủa hoạt động này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định lãi lỗ ròng trong doanh
nghi
ệp. Giá trị các luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh sẽ là chỉ số cơ bản để
đánh giá phạ
khác trừ các khoản thu được xác định l
à
luồng tiền từ hoạt động đầu tư và ho
ạt động
tài trợ)
Tiền chi trả lãi vay
Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Tiền thu do được hoàn thuế
Ti
ền chi trả công ty bảo hiểm về phí bảo
hiểm, tiền bồi thường và các kho
ản tiền
khác theo hợp đồng bảo hiểm
Tiền chi trả do bị phạt, bị bồi thư
ờng do
doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế
Tiền thu do được khách hàng vi ph
ạm hợp
đồng kinh tế bồi thường
2.5.2. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của
doanh nghi
ệp. Hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp gồm: mua, bán và thanh lý tài sản cố
định, xác định cơ bả
n, mua và bán chứng khoán, vốn góp lien doanh, cho vay với các đối
tượng khác cũng quá trình thu nợ vay….
TCDN ĐÊM 3 – PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN GVHD: NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
13
Việc trình bay tách biệt dòng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là rất quan trọng bởi vì
các lu
ồng tiền này thể hiện phạm vi mà các chi phí đã được thực hiện cho các nguồn dự
khác, trừ trư
ờng hợp tiền chi mua các công
cụ nợ được coi là các khoản t
ương đương
tiền và mua các công cụ nợ dùng cho
m
ục đích thương mại.
Ti
ền thu do bán lại các công cụ nợ của các
đơn vị khác, trừ trư
ờng hợp thu tiền từ bán
các công cụ nợ được coi là các khoản t
ương
đương tiền và bán các công cụ nợ d
ùng cho
mục đích thương mại.
Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn v
ị khác, trừ
trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì m
ục
đích thương mại.
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn v
ị
khác, trừ trường hợp tiền thu t
ừ bán lại cổ
phi
ếu đã mua vì mục đích thương mại.
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và l
ợi nhuận
nhận được.
2.6. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.6.1. Phương pháp trực tiếp:
Theo phương pháp này các chỉ tiêu phản ánh các luồng tiền vào và các luồng tiền ra được
trình bày trên báo cáo và
được xác định theo một trong 2 cách sau đây:
Phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu và chi theo từng nội dung thu, chi
t
ừ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp;
Điều chỉnh doanh thu, giá vốn hàng bán và các khoản mục khác trong báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh cho:
-
Các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu và các khoản phải trả từ
hoạt động kinh doanh;
- Các kho
ản mục không phải bằng tiền khác;
TCDN ĐÊM 3 – PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN GVHD: NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
15
- Các luồng tiền liên quan đến hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Đặc điểm của phương pháp này là các chỉ tiêu được xác lập theo các dòng tiền vào
ho
ặc ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ chủ yếu, thường xuyên phát sinh trong
các lo
ại hoạt động của doanh nghiệp. Tần số phát sinh và độ lớn của loại nghiệp vụ
kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến lưu chuyển tiền trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Đối với hoạt động kinh doanh thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động
bán hàng, cung c
ấp dịch vụ và việc thanh toán các khoản nợ phải trả liên quan đến
ho
ạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt
động kinh doanh thường bao gồm: tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh
TCDN ĐÊM 3 – PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN GVHD: NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
16
Bước 2: Từ Bước 1 xác định dòng tiền vào, ra liên quan đến hoạt động tài chính –
Đây là hoạt động có tần suất về nghiệp vụ liên quan đến tiền không nhiều và rất dễ
nhận diện.
Bước 3: Nhận diện và xác định dòng tiền vào, ra liên quan đến hoạt động đầu tư – Các
nghi
ệp vụ liên quan đến tiền của hoạt động đầu tư cũng có tần suất thấp, dễ nhận diện
do tính đặc thù của nó.
Bước 4: Sau khi loại trừ dòng tiền vào ra của 2 hoạt động nêu trên, sẽ xác định nhanh
chóng dòng ti
ền vào, ra của hoạt động kinh doanh.
Ưu điểm:
Thể hiện rõ ràng sự khác biệt giữa thu nhập và dòng tiền hoat động
Dễ thực hiện
2.6.2. Phương pháp gián tiếp:
Các chỉ tiêu về luồng tiền được xác định trên cơ sở lấy tổng lợi nhuận trước thuế và điều
ch
ỉnh cho các khoản:
+ Các kho
ản doanh thu, chi phí không phải bằng tiền như khấu hao TSCĐ, dự phòng…
+ Lãi, l
ỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện;
+ Ti
ền đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu và các khoản phải trả từ
hoạt động kinh doanh (trừ thuế thu nhập và các khoản phải nộp khác sau thuế thu nhập
doanh nghi
ệp);
+ Lãi l
ải từ hoạt động kinh doanh. Nhờ đó, báo cáo thể hiện được mối liên hệ giữa kết
qu
ả hoạt động kinh doanh với kết quả lưu chuyển tiền từ hoạt động này một cách cụ thể,
chi ti
ết. Công việc tính toán cũng đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu với các số liệu trong
các báo cáo tài chính khác.
3. Thước đo phân tích dòng tiền
3.1. Dòng ti
ền hoạt động (hay còn gọi là Dòng tiền thô – Operating cash flow - OCF)
Khi một nghiệp vụ kế toán phát sinh kế toán viên được phép lựa chọn các phương thức kế
toán khác nhau và do đó có những tác động khác nhau đế
n thu nhập của doanh nghiệp do
đó các nhà phân tích sử dụng một thước đo thay thế cho thu nhập ròng để đánh giá về
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp – dòng tiền thô. Đây là công cụ phân tích hữu ích
có th
ể cho chúng ta biết được sự thích hợp và nhận dạng các hạn chế của công ty.
TCDN ĐÊM 3 – PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN GVHD: NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
18
Khái niệm về dòng tiền thô:
Dòng ti
ền thô = Thu nhập ròng + (Khấu hao + chi phí trừ dần)
Tương đương:
Dòng tiền thô = dòng tiền thuần sau thuế của HĐKD + Các chi phí không bằng tiền mặt.
Các chi phí không b
ằng tiền mặt điển hình là: Khấu hao và chi phí trích trước phân bổ
Ưu điểm: Thước đo này giúp tránh các chênh lệ
ch phát sinh từ phương pháp hoạch toán
k
ế toán khác nhau và sự không nhất quán trong đánh giá về thời gian khấu hao.
H
ền tự do của công ty được tính:
Dòng ti
ền tự do của công ty = EBIT (1-t) + Chi phí khấu hao – Chi tiêu vốn – tăng giảm
trong v
ốn luân chuyển – sự thay đổi trong tài sản khác
Ý ngh
ĩa: dòng tiền do hoạt động công ty tạo ra và sẳn sang chi trả cho các nhà cung cấp
v
ốn cho công ty và cổ đông của công ty.
b. Dòng ti
ền tự do vốn cổ phần (FCFE – Free Cash Flow To Equity)
Dòng ti
ền tự do vốn cổ phần được tính bằng:
Dòng ti
ền tự do vốn cổ phần = Thu nhập ròng + chi phí khấu hao – Vốn đầu tư vào
TSCĐ
– Chênh lệch trong vốn lưu động + Các khoản nợ mới – Các khoản trả nợ gốc.
Ý ngh
ĩa: Xác định dòng tiền này cho ta biết được dòng tiền của cổ đông sau khi đã thanh
toán các kho
ảng nợ cho người cung cấp vốn và các chi tiêu vốn cần thiết để đáp ứng nhu
c
ầu tăng trưởng của công ty.
4. Các tỷ số dùng trong phân tích dòng tiền
4.1. T
ỷ số đảm bảo dòng tiền:
Tỷ số đảm bảo dòng tiền là một thước đó khả năng tạo ra một lượng tiền mặt đủ để thỏa
mãn nhu c
ầu chi tiêu vốn, mua sắm hàng tồn kho, và chia cổ tức tiền mặt. Để có thể loại
tr
(
êá
)
+ Đđầư + ℎá+ ốâℎể
Đánh giá tỷ số: 7% ≤ tỷ số tái đầu tư ≤ 11%: Được đánh giá tốt.
4.3. Tỷ số dòng tiền hoạt động/ Doanh thu thuần (Operating Cash Flow/ Sales
Ratio):
Tỷ số này cho biết tỷ lệ tiền mặt thu về trên một đồng doanh thu thuần.
Công th
ức:
ỷốòềℎạđộêℎℎℎầ=
òềℎạđộ
ℎℎℎầ
Tỷ số này cho phép đánh giá việc công ty bán hàng thu được tiền về là cao hay thấp. Từ
đó, cho thấy đượ
c sức khỏe tài chính của công ty về khả năng thanh toán các khoảng nợ
đế
n hạn.
TCDN ĐÊM 3 – PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN GVHD: NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
21
Đánh giá tỷ số:
T
ỷ số này càng cao càng tốt. Đối với các công ty đã phát triển ổn định thì tỷ lệ này thông
thường > 25%.
4.4. Tỷ số dòng tiền tự do/ dòng tiền hoạt động (Free Cash Flow/ Operating Cash
Flow Ratio):
Tỷ số dòng tiền tự do/ dòng tiền hoạt động cho biết mối quan hệ giữa dòng tiền này. Tỷ
số thể hiện tỷ trọng còn lại của dòng tiền hoạt động khi đã dùng cho việc chi tiêu vốn.
Công th
Tỷ số này đo lường khả năng đáp ứng các nhua cầu đầu tư từ dòng tiền hoạt động của
doanh nghi
ệp.
T
ỷ số này càng lớn cho thấy khả năng đầu tư của doanh nghiệp càng cao, dồi dào tiền
m
ặt cho việc mở rộng hoạt động sản xuất và ít phụ thuộc vào nguồn vốn vay.
4.5.3. Tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán cổ tức tiền mặt:
ỷốđả ảổứềặ=
òềℎạđộ
ổứềặ
Tỷ số này đo lường khả năng đáp ứng các nhu cầu trả cổ tức bằng tiền mặt từ dòng tiền
ho
ạt động của doanh nghiệp.
4.5.4. Tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán chỉ tiêu vốn và cổ tức tiển mặt:
ỷốđả ảℎêốàổứ=
òềℎạđộ
ℎêố+ ổứ
Tỷ số này đo lường khả năng đáp ứng các nhu cầu chi tiêu vốn và trả cổ tức tiền mặt từ
dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp.
4.6. Các tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay và lãi vay:
Một số chỉ số tài chính phân tích khả năng trả lãi và trả nợ vay, xem xét những chỉ số này
để nhận thấy được mức độ thanh toán nợ vay và khả năng đảm bảo trả lãi vay và nợ gốc
khi đến hạn.
Kh
ả năng trả lãi vay.
ℎảăảã=
òềℎầℎạđộℎℎ
H
ệ số dòng tiền trên tài sản: CFO / Tổng TS trung bình
H
ệ số dòng tiền trên vốn cổ phần: CFO / Tổng vốn cổ phần trung bình
H
ệ số dòng tiền trên lợi nhuận trước thuế: CFO / lợi nhuận trước thuế
Hệ số khả năng trả nợ vay: CFO / tổng nợ
Hệ số khả năng trả lãi: (CFO + Chi phí lãi vay + Chi phí thuế TNDN) / Chi phí lãi vay
TCDN ĐÊM 3 – PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN GVHD: NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
24
Hệ số tái đầu tư: CFO / TS Dài hạn
H
ệ số khả năng trả nợ vay dài hạn: CFO / Vay dài hạn
H
ệ số trả lãi vay và chi trả cổ tức: CFO / (CFI + CFF)
5. Quy trình phân tích dòng tiền:
Bước 1: Sử dụng phân tích tỷ trọng để xác định
Tỷ trọng dòng tiền thuần của từng hoạt động trong tổng dòng tiền thuần trong kỳ
Tỷ trọng dòng tiền ra và dòng tiền vào trong tổng dòng tiền vào và ra của từng hoạt
động
Tỷ trọng từng khoản mục chủ yếu trong tổng dòng tiền của từng hoạt động.
Mục tiêu bước này để cho thấy cơ cấu của các dòng tiền trong tổng nguồn tiền của
doanh nghi
ệp.
Bước 2: Dùng phương pháp phân tích so sánh hàng ngang
Có hai kỹ thuật so sánh:
So sánh xu hướng biến động trong quy mô về tổng dòng tiền thuần của các hoạt động,
t
ổng các hoạt động, dòng tiền ra, dòng tiền vào.
So sánh biến động trong cơ cấu các khoảng mục trong từng hoạt động.
tr
ị của TS nhưng lại không thể hiện toàn bộ giá trị TS đc ghi nhận ở giá gốc mà cty có thể
bán để huy độ
ng tiền mặt thì Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lại cung cấp thông tin trả lời câu
h
ỏi liệu cty có thành công trong việc giữ khoảng cách an toàn với các chủ nợ hay không?)
Dòng tiền và vòng đời
Giai đoạn khởi sự: DT dần đc tạo ra
Giai đoạn tăng trưởng: DT tăng nhanh
Giai đoạn trưởng thành: DT bị giới hạn (từ thay thế SP trước đây + từ tăng dân số + tăng
thị phần)