ChChươương 4ng 4
CÁC DCÁC DẠẠNG ĂN MÒN ĐING ĂN MÒN ĐIỆỆN HÓAN HÓA
1. ĂN MÒN ĐỀU
Kim loại, môi trường, nhiệt độ và sự
phân bố ứng lực đồng đều.
Tốc độ ăn mòn rất khác nhau tùy thuộc
vào sự kết hợp giữa kim loại và môi
trường
2. Ăn mòn tiếp xúc
(Galvannic)
• Kim loại hoặc hợp kim khác nhau được
dùng trong một kết cấu trong cùng một môi
trường ăn mòn
• Do tạo ra các pin ngắn mạch nên gây ra ăn
mòn.
• Có 2 yếu tố quan trọng
– 1. Điện trở của dung dịch: dung dịch điện ly có
điện trở lớn thì ảnh hưởng ngắn mạch giảm đi
song lại làm tăng ăn mòn cục bộ ở vùng tiếp xúc.
– 2. Tỷ lệ diện tích: kim loại có Ecorr âm hơn phải
có diện tích lớn hơn
Các biện pháp bảo vệ
• Tránh kết hợp các kim laọi hoặc hợp
kim có điện thế ăn mòn quá khác
nhau.
• Cách ly điện các kim loại
• Giữ tỷ lệ diện tích thích hợp
• Bảo vệ catot
• Ăn mòn cục bộ có thể do môi trường không
đồng nhất. Sự khác nhau về nồng độ khí
ôxy hòa tan thì sẽ có một pin chânh lệch
hại, nó phụ thược vào lượng thâm
nhập của ôxy
• Trên mặt thép được sơn, thường khởi
đầu bằng sự hình thành
• Bảo vệ: làm sạch bề mặt kim loại trước
khi sơn
• + giữ độ ẩm không khí dưới 65%
4. Ăn mòn lỗ
• Là một dạng xâm thực cục bộ tạo nên các lỗ.
Độ sâu của lỗ có thể lớn hơn đương kính của
nó
• Hình dáng lỗ phụ thuộc vào bản chất lớp
phủ bảo vệ
• A. Các lớp phủ không dẫn điện
– Như: men tráng trên thép
– Kim loại có thể bị ăn mòn ỏ các chổ xốp, chỗ nứt
của lớp phủ
– Tuy nhiên phản ứng anốt và catốt dẫn tới sự ăn
mòn chỉ xảy ra ở phạm vi nhỏ
• Các lớp phủ kim loại (xi mạ )
Nếu lớp phủ có điện thế âm hơn kim loại nền ( kẽm
trên thép) thì không hình thành một lỗ nào ở các chỗ
xốp, các phản ứng anốt chỉ xảy ra trên bề mặt của lớp
phủ mà thôi.
Nếu lớp phủ có điện thế âm hơn kim loại nền (crôm/thép);
Phản ứng catốt xảy ra trên bề mặt lớp phủ, phản ứng
anôt xảy ra trên bề mặt không được bảo vệ nền với mật
độ dòng rất cao và các lỗ sâu được hình thành.
Các lớp phủ hữu cơ ( sơn/thép)
Thép đã sơn kín, tốt sẽ có điện thế dương hơn nơi xốp
bằng xử lý nhiệt
• Dùng thép không gỉ có chứa Titan
• Dùng thép không gỉ với hàm lượng
cacbon thấp hơn 0,03%C
6.Ăn mòn nứt do ứng lực
• Hầu hết kết cấu kim loại dùng trong kỹ
thuật đều có thể bị nứt rạn và sau đó bị gãy
nếu chúng được dùng trong một môi trường
ăn mòn và dưới tác động của lực
• Nguyên nhân của hiện tượng này ít nhiều
do có phản ứng ăn mòn điện hóa
• Quá trình xảy ra trong pạm vi hẹp, tổn thất
kim loại là rất nhỏ và vết rạn thường khó
nhìn thấy nên rất nguy hiểm (đặc biệt là
trong bình nén khí)
• Hiện tượng này rất phức tạp và chưa được
tìm hiểu đầy đủ
Các biện pháp chống ăn mòn do ứng lực
•A. Thay đổi điều kiện ứng lực
•Giảm cường độ ứng lự trên bề mặt kim
loại
•Xử lý nhiệt để giải phóng nội ứng lực
•B. Thay đổi môi trường ăn mòn
•C. thay đổi điện thế điện cực
7. Ăn mòn mỏi
• Những kết cấu kim loại chịu tải trọng
độngcó thể bị gãy do một tải trọng nhỏ
hơn tải trọng cực đại mà chúng có thể
chịu được trong điều kiện tĩnh
• Hiện tượng này gọi là sự mỏi và dẫn
trong môi trường ăn mòn có thể làm
mất lớp bảo vệ - hiện tượng đó được gọi
là ăn mòn – mài mòn
Các biện pháp bảo vệ
• Tránh chuyển động tương đối lặp
lại
• Phốtphát hóa bề mặt – tẩm dầu
• Lọc bỏ huyền phù trong dòng chảy